KINH TẾ QUỐC TẾ 2

Bộ môn Kinh tế Quốc tế

1

KINH TẾ QUỐC TẾ 2 (International Economics 2)

Tài liệu tham khảo:

1.

2.

3.

4.

Hoàng Kình, 1998, Đại học Thương mại, Giáo trình Kinh tế quốc tế 1 & 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Paul R. Krugman & Maurice Obstfeld, 1996, Kinh tế quốc tế: lý thuyết và chính sách – NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Dominick Salvatore, International Economics, Seventh Edition, John Wiley & Sons, 2001. Thomas A.Pugel & Peter H.Lindert, International Economics, twelfth edition, Irwin McGraw-Hill, 2003.

2

Bài mở đầu: Tổng quan học phần Kinh tế Quốc tế 2

1. Một số khái niệm 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

của học phần

3. Mục tiêu nghiên cứu của học phần 4. Các xu thế liên kết và hội nhập trong bối

cảnh thế giới ngày nay

3

Chương 1: Các công cụ chính sách trong thương mại quốc tế

 1.1. Chính sách thuế quan  1.2. Chính sách phi thuế quan  1.3. Quy định của WTO về rào cản kỹ

thuật

4

1.1. Chính sách thuế quan

đánh

thuế

loại

Khái niệm: vào mỗi quan Thuế đơn vị hàng hóa xuất khẩu hay nhập khẩu của mỗi quốc gia

5

1.1.Chính sách thuế quan

Phương thức tính thuế nhập khẩu:

-

Tính theo đơn vị vật chất của hàng nhập khẩu: P1=Po+Ts

P0: Giá nhập khẩu Ts: Thuế tính theo đơn vị hàng hóa P1: Giá hàng hóa sau khi nhập khẩu

-

Tính theo giá trị của hàng nhập khẩu: P1=Po x (1+ t)

P0: Giá nhập khẩu Ts: Tỷ lệ % thuế đánh vào giá hàng hóa P1: Giá hàng hóa sau khi nhập khẩu

-

Tính thuế hỗn hợp: Kết hợp hai cách tính trên

6

1.1. Chính sách thuế quan

 1.1.1. Phân tích tác động của thuế quan (trường hợp nước nhỏ)

Khichínhphủđánhthuế(t):

P

D

• P0 tăng lên đến P1; P1 = P0 (1+t)

• Sản xuất: sản lượng sản xuất tăng lên (Q1Q2); Thặng dư của Người sản xuất tăng lên: dt hình a

S

P1 S’f

a

•Tiêu dùng: sản lượng tiêu dùng giảm ((Q3Q4); Mức giảm thặng dư của Người tiêu dùng: dt hình (a+b+c+d)

P0

Sf

•Thu nhập của chỉnh phủ: dt hình c

•Thiệt hại đối với xã hội: dt hình Q (b+d)

b c d

0 Q1 Q2 Q3 Q4

 Tổngthiệthại: 2 dt hình (b+d)

7

1.1. Chính sách thuế quan

 1.1.2. Phân tích tác động của thuế quan (trường hợp nước lớn)

P

SH

•SH+F: đường cung của thế giới kết hợp với đường cung nội địa

• SH và DH: đường cung và cầu nội địa đối với mặt hàng X

S H+F+T

P1

t

a

b

c

S H+F

•Với tự do hóa TM: nền kt cân bằng ở E

d

E

P0

e

e

P2

•Giá nội địa tăng lên từ Po đến P1, giá xk của nước ngoài (giá thế giới) là P2.

•Chính phủ đánh thuế (t),đường cung SH+F dịch chuyển tới SH+F+T

DH

•Sản xuất trong nước: sản lượng tăng (Q1Q2); Mức tăng thặng dư sx: dt hình a

Q1

Q2

Q3

Q4

•Tiêu dùng trong nước: Sản lượng tiêu dùng giảm (Q3 Q4); Mức giảm thặng dư của người tiêu dùng: dt hình (a+b+c+d)

•Thu nhập của chính phủ: dt hình (c+e)

•Thiệt hại đối với xã hội: dt hình (b+d)

Q

 Phúc lợi của QG tăng lên khi: dt (b+d)

8

1.1. Chính sách thuế quan

1.1.3. Thuế quan tối ưu và sự trả đũa

Thuế quan tối ưu – thuế quan tốt nhất (The Optimum tariff) là tỷ lệ thuế tối đa hóa mức phúc lợi ròng quốc gia thu được do tương quan thương mại tăng chống lại mức phúc lợi giảm do khối lượng hàng hóa thương mại giảm

Bắt đầu từ thương mại tự do, khi quốc gia tăng tỷ lệ thuế, lợi ích của họ sẽ tăng lên đến mức tối đa (thuế quan tốt nhất) sau đó nếu tiếp tục tăng thuế, phúc lợi sẽ bị giảm đi

9

1.1. Chính sách thuế quan

1.1.3. Thuế quan tối ưu và sự trả đũa

Tình huống: Một nhà sản xuất ô tô sẽ được lợi như thế nào nếu thuế xuất nhập khẩu ô tô nguyên chiếc là 40% nhưng thuế nhập khẩu đối với phụ tùng để sản xuất ô tô trong nước là 45%. Thuế quan đối với các mặt hàng nhập khẩu cạnh tranh có thể giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận, nhưng thuế quan đối với các mặt hàng trung gian lại khiến cho lợi nhuận của họ bị giảm sút. Lúc này, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sau cùng có tác dụng như một khoản trợ cấp, trong khi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa trung gian có tác dụng như một khoản thuế. Bây giờ, các nhà sản xuất không chỉ quan tâm đến tác động của thuế quan đối với giá các yếu tố đầu vào và quan trọng hơn là quan tâm tới sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đầu vào.

10

1.1. Chính sách thuế quan

1.1.4. Lý thuyết về cơ cấu thuế quan – Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu

Khái niệm tỷ lệ bảo hộ hiệu quả được Max Corden đưa ra vào năm 1966 Tỷ lệ bảo hộ hiệu quả (effective rate of protection “ERP”)

Trong thực tế, nhiều hàng hóa trung gian được đưa vào thương mại quốc tế Tỷ lệ bảo hộ hiệu quả đánh vào phần giá trị gia tăng của sản phẩm Tỷ lệ bảo hộ hiệu quả được tính bằng công thức:

Vi’ là giá trị gia tăng trong ngành i khi áp dụng thuế nhập khẩu Vi’ = (doanh thu của thành phẩm – tổng giá trị sản phẩm trung gian), tính theo

giá trong nước trong điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu.

Vi là giá trị gia tăng trong ngành i trong điều kiện buôn bán tự do (không có

thuế quan)

Vi = (doanh thu của thành phẩm - tổng giá trị sản phẩm trung gian), tính theo

mức giá trong nước trong điều kiện tự do thương mại

11

1.1. Chính sách thuế quan

Tỷ lệ bảo hộ hiệu quả còn được tính bằng công thức:

Trongđó:

Fi: là tỷ lệ bảo hộ thuế quan hiệu quả; t: tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm cuối cùng; ai :tỷ lệ giữa giá trị sản phẩm trung gian với giá trị sản phẩm cuối cùng khi không có thuế quan; ti: là tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm trung gian trường hợp thứ i. Nếu ai =0 Fi =t -> tức là không nhập nguyên liệu, mức độ bảo hộ thực tế chính là thuế quan danh nghĩa. Nếu ti=0  tức là không đánh thuế vào sản phẩm trung gian, tỷ lệ bảo hộ thực tế là cao nhất, người sản xuất sẽ có lợi cao nhất. Khi ti càng tăng, thì tỷ lệ bảo hộ thực tế ngày càng giảm Khi ti > t thì Fi mang giá trị âm trong trường hợp áp dụng thuế quan đối với sản phẩm trung gian nhưng không áp dụng thuế quan đối với sản phẩm cuối cùng hoặc thuế áp dụng đối với đầu vào cao hơn nhiều đối với hàng hóa cuối cùng.

12

1.2. Chính sách phi thuế quan

 Những biện pháp bảo hộ thương mại ngẫu nhiên tạm thời  Các biện pháp hạn chế số lượng  Trợ cấp xuất khẩu  Các khía cạnh quyền sở hữu trí tuệ  Xuất xứ

13

1.2. Chính sách phi thuế quan

Các biện pháp hạn chế số lượng

Hạnngạchnhậpkhẩu(importquota):

Là các quy định về số lượng tối đa mặt hàng nào đó được phép xuất hoặc nhập khẩu Hạn ngạch nhập khẩu khác với thuế nhập khẩu ở chỗ là can thiệp vào giá hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa là gián tiếp chứ không phải trực tiếp

14

1.2. Chính sách phi thuế quan

 Tác động của hạn ngạch nhập khẩu

Sx

Giốngvới thuếnhâpkhẩu:

• Với hạn ngạch nhập khẩu: MN Px

P2

M’ N’

P1

c

a

b

d

M N

D’x P0

Dx • Giá trong nước tăng lên đến P1 • Sản xuất: sản lượng sản xuất tăng lên (Q1Q2); Thặng dư của Người sản xuất tăng lên: dt hình a •Tiêu dùng: sản lượng tiêu dùng giảm (Q3Q4); Mức giảm thặng dư của Người tiêu dùng: dt hình (a+b+c+d) •Thu nhập của chỉnh phủ: dt hình c (nếu chính phủ bán đấu giá giấy phép NK) •Thiệt hại đối với xã hội: dt hình (b+d)

Q1 Q2

Q3

Q4

Qx

Hình 6.4: Tác động của hạn ngạch nhập khẩu

Khácvới thuếnhậpkhẩu: • Với mức hạn ngạch M’N’= MN, giá X tăng lên đến P2 •Với mức thuế quan (t), giá X không đổi

15

1.2. Chính sách phi thuế quan

Các biện pháp hạn chế số lượng

Hạnchếxuấtkhẩutựnguyện(voluntary export restraint):

 Là biện pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt lượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách “tự nguyện”, nếu không họ sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết.

 Biện pháp này chủ yếu xuất phát từ những cân nhắc chính trị của quốc gia nhập khẩu về tự do hóa thương mại (không muốn áp đặt hạn ngạch nhập khẩu một cách công khai).

 Tác động: Giống như hạn ngạch xk

16

1.2. Chính sách phi thuế quan

Trợ cấp xuất khẩu (export subsidies): trường hợp nước nhỏ

Sx

P1

• Sx và Dx là đường cung và cầu về hàng hóa X của quốc gia nhỏ

a

c

Px

P0

E

b d •P0 là giá hàng hóa X trước trợ cấp

Dx

•Sau khi có trợ cấp: P0 P1

•Sản xuất: Sản lượng X tăng lên (Q3Q4); mức thặng dư đối với Người sx tăng: dt hình (a+b+c)

Qx

•Chính phủ t rợ cấp 1 khoản tiền cho 1 đơn vị X xuất khẩu: dt hình (b+c+d)

Q1

Q2

Q3

Q4

•Tiêu dùng: Sản lượng tiêu dùng X giảm (Q1Q2); Mức thặng dư đối với người TD giảm: dt hình (a+b)

Hình 6.5: Tác động của trợ cấp xuất khẩu

•Khoản trợ cấp của chính phủ: dt hình (b+c+d)

•Thiệt hại đối với xã hội: dt hình (b+d)

Tổngmứcthiệthại:2 dthình(b+d)

17

1.2. Chính sách phi thuế quan

Trợ cấp xuất khẩu (export subsidies): trường hợp nước lớn

Dx

Sx

Trợ cấp xuất khẩu: dt (P1P2E’F)

Px (Giá hàng XK)

Sx  S’x

S’x

F

P1 P0

E

E’

P2

P2 (Giá hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới) sẽ giảm G

Q2 (sản lượng xuất khẩu) sẽ tăng

Qx (lượng xuất khẩu)

0 Q1 Q2

SX (cung sản lượng x) trong nước sẽ giảm

Hình 6.6: Tác động của trợ cấp xuất khẩu

P1 (giá hàng xuất khẩu ở thị trường trong nước) sẽ tăng 18

1.3. Quy định của WTO về rào cản kỹ thuật

Các quy định về đặc tính sản phẩm Các quy định về phương pháp và quy trình sản xuất Các quy định về biểu tượng và thuật ngữ sử dụng Các quy định về bao gói, mã hiệu hoặc nhãn hàng

19

Nghiêncứutrườnghợp:

 Tính toán chi phí của chủ nghĩa bảo hộ

tại Hoa Kỳ

20

Chương 2: Thị trường ngoại hối và chính sách tỷ giá hối đoái

 2.1. Thị trường ngoại hối  2.2. Tỷ giá hối đoái  2.3. Chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái

21

2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.1. Các khái niệm • Ngoại tệ và ngoại hối: • Ngoại tệ là đồng tiền do quốc gia nước ngoài phát hành nhưng lại được lưu hành trên thị trường ở một quốc gia khác.

• Ngoại hối là toàn bộ các loại tiền nước ngoài, các phương tiện chi trả có giá trị bằng tiền nước ngoài, các chứng từ, chứng khoán có giá trị, có khả năng mang lại ngoại tệ.

22

2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.1. Các khái niệm

- Như vậy, ngoại hối (the foreign exchange) Bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế.

- Các phương tiện thanh toán bao gồm:

+ Ngoại tệ: là đồng tiền nước ngoài

+ Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ

+ Vàng tiêu chuẩn quốc tế

23

2.1. Thị trường ngoại hối

là hàng hóa - Theo quy định của Việt Nam, Ngoại hối mua bán trên thị trường ngoại hối. Thực tế chỉ bao gồm mua bán các ngoại tệ.

→ Các giấy tờ có giá khác muốn giao dịch trực tiếp trên thị trường ngoại hối, phải chuyển đổi sang ngoại tệ.

24

2.1. Thị trường ngoại hối

-Kháiniệmthịtrườngngoạihối(The foreign exchange Market): Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua và bán các loại tiền khác nhau.

=> Thị trường ngoại hối không bắt buộc phải là nơi hiện hữu cụ thể. Thị trường xuất hiện khi có nhu cầu về các loại tiền.

=> Trong thực tế, thị trường có thể hiểu là theo nghĩa hẹp là thị trường mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng.

25

2.1. Thị trường ngoại hối

2.1.2. Chức năng của thị trường ngoại hối

 Giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế.

 Luân chuyển nguồn vốn hiệu quả

 Là nơi hình thành nên tỷ giá

 Là nơi chính phủ thực hiện các chính sách can thiệp lên tỷ giá

 Giúp thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm rủi ro trong hoạt động

tài chính quốc tế

26

2.1. Thị trường ngoại hối

R

S

2.1.3. Sự cân bằng trên thị trường ngoại hối

F

D

Triệu bảng ngày

2.2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2.2.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá hối đoái là hệ số qui đổi của một đồng tiền nước này sang đồng tiền khác. Hay cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng khối lượng các đơn vị tiền tệ nước ngoài.

Ví dụ: 1USD = 20.000 VND (nghĩa là 1USD có giá là 20.000 VND)

Trong hai đồng tiền trên, 1 đồng tiền đóng vai trò là đồng tiền yết giá, và 1 đồng tiền đóng vai trò định giá

- Có 2 cách biểu thị tỷ giá:

Tỷ giá đồng nội tệ (e): biểu thị số nội tệ để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ. Ví dụ: 1 USD = 20.000 VND

Tỷ giá đồng ngoại tệ (E): biểu thị số ngoại tệ đổi lấy một đơn vị nội tệ. Ví dụ: 1VND = 0.00005 USD

28

2.2.2. Chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái

 Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định

 Chế độ bản vị vàng: mỗi quốc gia sẽ xác lập hàm lượng vàng trong đơn vị tiền giấy của họ. Tỷ giá trao đổi giữa các đơn vị tiền giấy được xác định trên cơ sở so sánh thông qua hàm lượng vàng mà mỗi đồng tiền

Tỷ giá hối đoái

Điểm vàng

Chi phí vận chuyển vàng

Ngang giá vàng

Điểm vàng

2.2.2. Các chế độ tỷ giá hối đoái

 Chế độ tỷ giá Bretton Woods: Đồng USD được gắn với vàng, đổi ra vàng và trở thành đồng tiền dự trữ thanh toán quốc tế. Tỷ giá giữa các đồng tiền của các nước thành viên được hình thành trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng của đồng USD và chỉ được phép dao động trong biên độ x% như đã được cam kết với IMF

2.2.2. Các chế độ tỷ giá hối đoái

Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi  Chếđộtỷgiáthảnổihoàntoàn: tỷ giá hoàn toàn xác lập theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Chính phủ hoàn toàn không có bất kỳ tác động hoặc cam kết gì về việc điều tiết tỷ giá.

Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi

Ưu điểm  Các quốc gia được bảo vệ tốt hơn các căn

bệnh của quốc gia khác

 NHTW giảm bớt sự can thiệp  Đảm bảo sự độc lập của chính sách tiền tệ  Hạn chế trước các cú sốc bất lợi từ bên ngoài

32

Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi

Nhược điểm  Có thể thúc đẩy hoạt động đầu cơ  Có thể gây ra lạm phát cao  Tăng mức trả nợ nước ngoài  Hạn chế hoạt động đầu tư và tín dụng do lo

sợ sự biến động bất lợi của tỷ giá

 Thực tế cho thấy hệ thống tỷ giá thả nổi

hoàn toàn gây ra rất nhiều bất lợi trong nền kinh tế

33

Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi

 Chếđộtỷgiáthảnổicóquảnlý:

 Chếđộtỷgiágắnvàođồngtiềndựtrữ:đồng tiền nội tệ của một quốc gia được gắn chặt vào một đồng ngoại tệ mạnh làm đồng tiền dự trữ để bảo vệ giá trị đồng tiền nội tệ của mình

 Chếđộtỷgiágiớihạnbiênđộgiaodịch:Chế độ tỷ giá này cho phép tỷ giá giao dịch trên thị trường biến động trong biên độ mà ngân hàng trung ương công bố

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

 Chênh lệch lạm phát  Chênh lệch lãi suất  Thâm hụt tài khoản vãng lai  Nợ công  Tỷ lệ trao đổi thương mại (terms of trade)  Mức độ ổn định chính trị và hiệu quả kinh tế

35

Chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái

 Chính sách chiết khấu  Phá giá tiền tệ  Nâng giá tiền tệ

Chính sách (tái) chiết khấu

 Nếu tỷ giá thị trường lên cao quá mức, ngân hàng trung

ương tăng lãi suất tái chiết khấu.

 Khi lãi suất tái chiết khấu tăng lên, lãi suất trên thị trường tăng lên, cung nội tệ giảm, đồng thời cung ngoại tệ tăng do vốn từ nước ngoài chảy vào trong nước để thu được lãi hơn trong trường hợp các điều kiện khác tương tự.  Cung ngoại tệ sẽ tăng lên, nhu cầu về ngoại tệ giảm bớt

và tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm.

 Tuy nhiên chính sách chiết khấu cũng chỉ có ảnh hưởng

nhất định đối với tỷ giá hối đoái bởi vì giữa chúng không có quan hệ nhân quả.

37

Chính sách (tái) chiết khấu

 Lãi suất biến động do tác động của quan hệ cung cầu của vốn cho vay. Còn tỷ giá hối đoái lại do quan hệ cung cầu ngoại hối quyết định mà quan hệ này do tình hình của cán cân thanh toán dư thừa hay thiếu hụt quyết định. Như vậy nhân tố hình thành lãi suất và tỷ giá không giống nhau.  Trong trường hợp lãi suất lên cao, nhưng tình hình kinh tế, chính trị và tiền tệ của nước đó không ổn định thì không hẳn là vốn ngắn hạn sẽ chạy vào.

 Nếu tình hình tiền tệ của các nước gần tương tự như nhau thì hướng đầu tư ngắn hạn sẽ nhắm vào các nước có lãi suất cao.

38

Phá giá tiền tệ

 Phá giá tiền tệ là chính sách mà ngân hàng trung ương

chính thức tuyên bố đánh sụt sức mua của đồng tiền nước mình xuống so với ngoại tệ (hay chính thức tuyên bố nâng tỷ giá hối đoái).

 Khi nhận thấy đồng tiền đang bị mất giá (tỷ giá hối đoái

tăng), chính phủ có thể thực hiện phá giá mạnh đồng nội tệ nhằm mục đích sau cùng là bình ổn tỷ giá. Ví dụ, vào tháng 12/1971, Chính phủ Mỹ tuyên bố phá giá đồng USD 7,89% nhằm đối phó với việc giảm sút liên tục sức mua của đồng USD. Trước khi phá giá, 1 GBP = 2,40 USD. Sau khi phá giá. 1GBP = 2,61 USD.

 Hạn chế ảnh hưởng của tâm lý và hoạt động đầu cơ.

39

Phá giá tiền tệ

Phá giá đồng nội tệ sẽ có tác động nhiều mặt:  Phá giá tiền khuyến khích xuất khẩu hàng hóa,

hạn chế nhập khẩu.

 Phá giá đồng nội tệ làm tăng nguồn vốn từ nước

ngoài chảy vào trong nước, hạn chế chuyển vốn ra bên ngoài để đầu tư;

 Thu hút du lịch từ nước ngoài vào trong nước, hạn

chế du lịch ra nước ngoài.

 Kết quả chung làm tăng cung ngoại hối, giảm cầu

ngoại hối và tỷ giá hối đoái ổn định trở lại

40

Phá giá tiền tệ

Phá giá tiền tệ cũng dẫn tới nhiều hậu quả:  Giữa hai quốc gia liên quan đến tỷ giá, nước phá giá được lợi, và bên kia bị thua thiệt. Họ sẽ tìm cách phá giá đồng tiền của mình, dẫn tới tình tình bất ổn của nền kinh tế thế giới.

 Phá giá tiền tệ làm tăng nguy cơ của lạm phát vì khi người dân giảm cầu nội tệ dẫn tới sự bất ổn của nền kinh tế.

 Phá giá chỉ là điều kiện cần để tăng xuất khẩu và đầu tư trong nước. Điều kiện đủ là hàng hóa phải có sức cạnh tranh và quốc gia ấy phải thực hiện chiến lược xúc tiến thích hợp.

41

Phá giá tiền tệ

 Như vậy, tác dụng chủ yếu của phá giá tiền tệ là nhằm cải thiện cán cân thương mại.  Tuy nhiên có thực hiện được điều này hay không còn phụ thuộc vào khả năng đẩy mạnh xuất khẩu của nước tiến hành phá giá tiền tệ và khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của nước đó.

42

Phá giá tiền tệ

Phá giá và BOP  Phá giá tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu (cả hàng hóa và DV) 

trong ngắn hạn hạn chế thâm hụt trên cán cân vãng lai

 Tăng đầu tư từ nước ngoài vào, giảm chuyển vốn ra nước ngoài 

Giảm thâm hụt/tăng thặng dư tài khoản vốn

 Phải cân nhắc các biện pháp giảm lạm phát nếu không sẽ hạn chế

khả năng xuất khẩu của hàng hóa  tăng thâm hụt tài khoản vãng lai.

 Nếu hàng hóa có sức cạnh tranh kém, nền kinh tế kém ổn định,

không có những cơ hội đầu tư thì không cải thiện được BoP  Cần đi kèm những chính sách khác mới cải thiện được

43

Phá giá tiền tệ

Phá giá tiền tệ khi cung – cầu ngoại tệ kém co giãn  Việc phá giá sẽ không tác động nhiều tới cung –

cầu ngoại tệ.

 Việc xuất – nhập khẩu hàng hóa không bị ảnh

hưởng nhiều bởi tỷ giá mà bởi các nhân tố khác  Cần có những chính sách khác để cải thiện việc xuất nhập khẩu và qua đó là cán cân thanh toán thay vì phá giá

44

Nâng giá tiền tệ

 Nâng giá tiền tệ là biện pháp chính phủ tuyên bố chính thức nâng cao sức mua của đồng nội tệ (hay là hạ thấp tỷ giá hối đoái).

 Mục tiêu cuối cùng của nâng giá tiền tệ cũng là ổn định tỷ

giá hối đoái, nhưng cơ chế tác động thì ngược lại với trường hợp phá giá tiền tệ.

 VD: trường hợp Trung Quốc

45

Nâng giá tiền tệ

 Nâng giá tiền tệ xảy ra khi nước nâng giá chịu sức ép lớn từ các nước bạn hàng do các nước này chịu thâm hụt lớn về mậu dịch trong quan hệ thương mại với nước nâng giá tiền tệ.

 Những nước có nền kinh tế phát triển quá “nóng” muốn làm “lạnh” nền kinh tế để tránh khủng hoảng về cơ cấu thì sẽ nâng giá về tiền tệ để giảm xuất khẩu hàng hoá, giảm đầu tư vào trong nước mình.

 Phục vụ cho việc chuyển vốn đầu tư ra bên ngoài xây dựng một nền kinh tế của mình “trong lòng” các nước khác nhằm giữ vững thị trường bên ngoài, vấn đề sống còn của nền kinh tế mỗi quốc gia.

46

47

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá đến các quan hệ kinh tế quốc tế

 Thương mại  Đầu tư  Di chuyển nguồn lực

48

Nghiên cứu trường hợp

 Các doanh nghiệp phản ứng như thế nào trước sự thay đổi tỷ giá hối đoái

49

Nội dung trình bày

 Chính sách tỷ giá hối đoái điều chỉnh mất cân

bằng cán cân thanh toán

 Chính sách đảo chi tiêu và thay đổi chi tiêu đạt

cân bằng bên trong và bên ngoài

 Chính sách điều chỉnh cân bằng kinh tế của Việt

Nam

3.1. Chính sách tỷ giá hối đoái điều chỉnh mất cân bằng Cán cân thanh toán

 BOP là bản kết toán tổng hợp toàn bộ các luồng hàng hóa, dịch vụ, vốn giữa một quốc gia và các nước khác, giúp đánh giá luồng ngoại tệ ra hoặc vào của một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới.

 ThặngdưBOPphảnảnhluồngngoạitệđivàomộtnướclớn hơnluồngngoạitệđira.KhiCáncânthanh toáncóthặng dưsẽtạođiềukiệnchoquốcgiacósựtrữngoạitệ.

 ThâmhụtBOPphảnánhluồngngoạitệđiralớnhơnluồng

ngọaitệđivàocủamộtquốcgia.

3.1. Chính sách tỷ giá hối đoái điều chỉnh mất cân bằng Cán cân thanh toán

Hai cơ chế điều chỉnh Cán cân thanh toán:  Điều chỉnh tự động - Nền kinh tế có thể tự động điều chỉnh thâm hụt - Quá trình điều chỉnh tự động diễn ra trong thời gian dài  Điều chỉnh bằng chính sách - Chính phủ dùng chính sách điều chỉnh: tài khoá, tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu, tỷ giá... - Điều khiển bằng chính sách có thời gian hiệu ứng nhanh

3.1.1. Điều chỉnh với tỷ giá hối đoái linh hoạt

1. Đường cầu ngoại hối:

lập được 2

Đường nhu cầu ngoại hối được thiết lập từ thị trường nhập khẩu Với R=2, nhu cầu nhập khẩu là DM, cân bằng nhập khẩu tại B' với giá trị nhập khẩu là 12 tr ’ Với R=2,4, nhu cầu nhập khẩu là DM', cân bằng nhập khẩu tại E' với giá trị nhập khẩu là 10 tr ’ Từ đó thiết điểm B và E ở đồ thị sau

3.1.1. Điều chỉnh với tỷ giá hối đoái linh hoạt

1. Đường cầu ngoại hối

(tiếp):

Với các đường cung SM và đường cầu DM, lượng nhập khẩu của U.S là 12 triệu đơn vị/năm, lượng đồng bảng U.S đòi hỏi là 12 triệu (điểm B trên đường cầu ngoại hối của U.S)

Khi lượng đồng bảng U.S đòi hỏi giảm từ 12 triệu xuống10 triệu tại R = $2.4/1 bảng: chuyển dịch từ điểm B tới điểm E

3.1.1. Điều chỉnh với tỷ giá hối đoái linh hoạt

2. Đường cung ngoại hối:  Đường cung ứng ngoại hối được thiết lập từ thị trường xuất khẩu

 Với R=2, cung ứng xuất khẩu là SX, cân bằng nhập khẩu tại A' với giá trị nhập khẩu là 8 tr ’  Với R=2,4, cung ứng xuất khẩu là SX', cân bằng xuất khẩu tại E' với giá trị xuất khẩu là 10 tr ’  Từ đó thiết lập được 2 điểm A và E tạo thành đường cung ngoại hối S’.

3.1.1. Điều chỉnh với tỷ giá hối đoái linh hoạt

2. Đường cung ngoại hối (tiếp):

•lượng xuất khẩu của U.S là QX = 4 triệu đơn vị, lượng đồng bảng U.S thu được hay cung ứng là 8 triệu bảng (điểm A trên đường cung ngoại hối).

• lượng đồng bảng cung ứng cho U.S từ 8 triệu bảng tới 10 triệu bảng (chuyển dịch từ điểm A tới điểm E dọc theo đường cung ngoại hối)

3.1.1. Điều chỉnh với tỷ giá hối đoái linh hoạt

Điều chỉnh mất cân bằng BOP bằng phá giá tiền tệ với tỷ giá hối đoáI linh hoạt:

- Tỷ giá R=2, thâm hụt BOP là 4tr. Với đường cung cầu S’ và D’tỷ giá R=2,4 triệt tiêu thâm hụt - Với đường cung cầuS’* và D’* tỷ giá R=4 mới triệt tiêu thâm hụt

3.1.2. Sự ổn định của thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối ổn định, đường cung ngoại hối có độ dốc dương hoặc nếu có độ dốc âm thì dốc hơn đường cầu ngoại hối (a) và (b). Thị trường không ổn định, đường cung có độ dốc âm và thoải hơn đường cầu ngoại hối (c)

3.1.3. Điều chỉnh với hệ thống bản vị vàng

- Bản vị vàng - Cơ chế dòng chảy giá tiền kim loại

Kết luận

 Phá giá nội tệ có thể giải quyết thâm hụt BOP nhưng chỉ trong điều kiện thị trường ngoại hối ổn định và với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt.  Phá giá nội tệ trong thời gian dài có thể dẫn tới

lạm phát, giảm tương quan thương mại.

 Phá giá nội tệ mới chỉ chú ý tới cân bằng bên ngoài (BOP) mà chưa chú trọng tới cân bằng bên trong nền kinh tế.

3.2. Chính sách đảo chi tiêu và thay đổi chi tiêu đạt cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài

Mục tiêu của các quốc gia:  Cân bằng bên trong: - Thất nghiệp <3% - Lạm phát <3%  Cân bằng bên ngoài: Cân bằng cán cân thanh toán Làm sao để đạt được cả cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài qua chính sách thay đổi chi tiêu và chính sách đảo chi tiêu.

3.2. Chính sách đảo chi tiêu và thay đổi chi tiêu đạt cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài

* Chính sách thay đổi chi tiêu:Chính sách tài khoá  Tài khoá mở rộng: tăng chi tiêu chính phủ (G) và giảm thuế (t) làm tăng sản xuất và thu nhập trong nước, từ đó khiến nhập khẩu và đầu tư tăng lên

 Tài khoá hạn chế: giảm chi tiêu chính phủ (G) và tăng thuế (t) làm giảm sản xuất và thu nhập trong nước, từ đó khiến nhập khẩu và đầu tư giảm

3.2. Chính sách đảo chi tiêu và thay đổi chi tiêu đạt cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài

* Chính sách thay đổi chi tiêu: Chính sách tiền tệ

 Tiền tệ mở rộng: cung tiền tăng, lãi suất giảm làm tăng đầu tư và thu nhập, từ đó khiến nhập khẩu tăng. Lãi suất giảm làm tăng dòng vốn chảy ra và giảm dòng vốn chảy vào.

 Tiền tệ hạn chế: cung tiền giảm, lãi suất tăng làm giảm đầu tư và thu nhập, từ đó giảm nhập khẩu. Lãi suất tăng làm giảm dòng vốn chảy ra và tăng dòng vốn chảy vào.

3.2. Chính sách đảo chi tiêu và thay đổi chi tiêu đạt cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài

* Chính sách đảo chi tiêu:  Thay đổi tỷ giá hối đoái (phá giá hoặc tăng giá nội tệ) làm đảo chi tiêu từ tiêu dùng hàng hoá nước ngoài sang tiêu dùng hàng hoá trong nước, cải thiện BOP, đồng thời làm tăng sản xuất trong nước.

Các chính sách thay đổi chi tiêu và đảo chi tiêu được sử dụng như thế nào để đạt cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài?

3.2.1. Đường cân bằng bên trong (YY)

R

F

Đường YY: thể hiện sự kết hợp giữa tỷ giá hối đoái R và nhu cầu tiêu dùng trong nước để đảm bảo cân bằng bên trong (với giả thiết mức sản lượng tiềm năng đầy đủ công ăn việc làm) YY là đường dốc xuống

J

3.2.1. Đường cân bằng bên trong (YY)

R

Y2

B

 Điểm nằm phía trên YY(B): vượt quá mức sản lượng tiềm năng: lạm phát  Điểm nằm phía dưới YY(A): thất nghiệp

R2

Y1

R1

YY

A

 Điểm thuộc YY: nền kinh tế cân bằng bên trong tại mức sản lượng tiềm năng

D2

D1

D

3.2.2. Đường cân bằng bên ngoài (EE)

R

EE

 Đường EE: thể hiện sự kết hợp giữa tỷ giá hối đoái R và nhu cầu tiêu dùng trong nước để đảm bảo cân bằng BOP

C

R2

 EE dốc lên phía trên

E2

D

R1

E1

Điểm nằm phía trên EE (C): thặng dư BOP Điểm nằm phía dưới EE (D): thâm hụt BOP Điểm thuộc EE: BOP cân bằng

D

D1

D2

Điểm cân bằng

R

EE

I I

I

Giao điểm F của hai đường EE và YY: nền kinh tế đồng thời đạt cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài Vùng I:

II I

F

Thặng dư BOP và thất nghiệp

YY

VI

Vùng II:

D

Thặng dư BOP và lạm phát Vùng III:

Để đưa nền kinh tế về điểm F, cần sử dụng một bộ chính sách

Thâm hụt BOP và lạm phát Vùng IV:

3.2.3. Chích sách điều chỉnh cân bằng bên trong và bên ngoài

Xét vùng I: thặng

R

II

EE

N

dư BOP và thất nghiệp Điểm M:

III

K

R*

F

M

YY

IV

C

tăng D: tài khoá mở rộng, tiền tệ mở rộng tăng R: phá giá nội tệ Điểm K:

D*

D

Điểm C thì sao?

tăng D: tài khoá mở rộng, tiền tệ mở rộng R không đổi

Điểm N:

3.2.3. Chích sách điều chỉnh cân bằng bên trong và bên ngoài

Xét vùng IV:

R

II

EE

N

Thâm hụt BOP và thất nghiệp

III

K

R*

F

Điểm C:

M

YY

IV

C

D

D*

giảm D: tài khoá thắt chặt, tiền tệ thắt chặt tăng R: phá giá nội tệ

3.3. Chính sách điều chỉnh kinh tế của Việt Nam

Chính sách tỷ giá hối đoái Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ

Nghiên cứu trường hợp

 Chính sách nới lỏng tiền tệ của Trung Quốc và ảnh hưởng của nó tới thương mại toàn cầu

85

Chương 4: Thương mại quốc tế tại các nước đang phát triển

 Vai trò của TMQT tại các nước đang PT

- Thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế

- Thương mại quốc tế và phát triển kinh tế

 Tỷ lệ trao đổi tại các nước đang phát triển

 Chính sách thương mại tại các nước đang phát triển

86

Thương mại và phát triển kinh tế

Thương mại cần phải được hiểu theo nghĩa rộng

 Theo nghĩa rộng: Hàng hoá, dịch vụ, vốn, công nghệ hay

tham gia vào cả lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

 Theo nghĩa rộng: Trong nước và quốc tế

 Theo nghĩa rộng: Dưới nhiều hình thức trao đổi, mua bán

 Các hiệp định thương mại hiện nay nhìn chung bao gồm các chương điêù về: thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ; quyền sở hữu trí tuệ; Đầu tư có liên quan đến thương mại; mua sắm chính phủ; Chống phá giá và trả đũa thương mại;định giá hải quan …  Các hiệp định TM thế hệ mới

87

Tại sao các quốc gia tham gia thương mại

 Để có các hàng hóa và dịch vụ mà trong nước

không sản xuất được

 Để có hàng hóa và dịch vụ rẻ hơn so với sản xuất

trong nước

 Để đạt lợi thế kinh tế do quy mô: lợi ích tĩnh

 Để tăng trưởng nhanh hơn: lợi ích động

 Thị hiếu

88

Thương mại và tăng trưởng  Thương mại với sản xuất

89

Thương mại và tăng trưởng

Thúc đẩy tăng trưởng: mở rộng đường giới

hạn khả năng sản xuất

 Lợi thế tuyệt đối: các quốc gia hiệu quả hơn trong

những ngành sản xuất khác nhau.

 Lợi thế tương đối: ngay cả khi các quốc gia hiệu

quả hơn trong mọi ngành sản xuất

Tính kinh tế nhờ quy mô

90

Thương mại và tăng trưởng

Quan điểm phản đối tự do thương mại:  Ngành công nghiệp non trẻ (Infant industries)  An ninh quốc gia  Thuế quan tối ưu: tạo ra giá có lợi  Ngoại thương công bằng: bán phá giá

91

Thương mại và tăng trưởng Trên thực tế bảo hộ còn nhiều do:

 Các nhóm lợi ích: lý do chính trị

 Các rắc rối về xã hội: thất nghiệp

 Vệ sinh an toàn thực phẩm

92

Thương mại và phát triển kinh tế

 Tăng nguồn vốn  Bổ sung ngoại tệ  Chuyển giao công nghệ  Hiệu ứng lan tỏa

93

Thương mại và phát triển kinh tế

94

Tỷ lệ trao đổi tại các nước đang phát triển

 Các loại tỷ lệ trao đổi hàng hóa và thu

nhập

 Nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm tỷ

lệ trao đổi hàng hóa

 Cải thiện các tỷ lệ trao đổi hàng hóa

95

Chính sách thương mại tại các nước đang phát triển

 Chính sách thương mại thay thế nhập khẩu  Chính sách thương mại hướng về xuất khẩu

96

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI THAY THẾ NHẬP KHẨU – CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI

 Chiến lược thay thế nhập khẩu là chiến lược thương mại theo đó quốc gia nỗ lực thành lập và nuôi dưỡng các ngành công nghiệp trong nước để sản xuất ra các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu

97

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI

Mục đích thực hiện chiến lược

 Để phát triển kinh tế bền vững, các nước cần chuyển dịch từ sản xuất hàng thiết yếu sang sản xuất hàng công nghiệp nhằm tránh trường hợp tập trung quá lâu vào các hoạt động có giá trị gia tăng thấp

98

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI

Nội dung của chiến lược:

Chiến lược điển hình là ban đầu dựng lên một hàng rào thuế

quan, áp dụng hạn ngạch và các rào cản khác đối với việc

nhập khẩu một số hàng hóa nhất định.

Các sản phẩm được lựa chọn là các SP tương đối đơn giản

(có thị trường nội địa lớn) như các mặt hàng tiêu dùng (thức

ăn chế biến sẵn, đồ uống, dệt may, giầy dép).

Hàng hóa căn bản không nên được bảo hộ quá nhiều vì để

sản xuất những mặt hàng này cần các kỹ năng phức tạp và

việc tăng chi phí sẽ tác động xấu tới các ngành công nghiệp

khác.

99

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI

Thông qua đó:

Tăng việc làm

Cải thiện cán cân thanh toán: giảm nhập khẩu và

tăng xuất khẩu

Phát triển toàn diện các ngành trong nền kinh tế

thông qua liên kết trước và sau

Thu hút đầu tư

100

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI

Những lập luận ủng hộ

 Độc lập kinh tế

 Thoát khỏi vị thế làm nước cung cấp nguyên liệu, nông sản: giả

thuyết Prebisch-Singer đề cập tới hiệu ứng giá cánh kéo.

 Học tập thông qua thực tiễn: gây dựng kinh nghiệm kinh doanh cho doanh nghiệp trong nước thông qua môi trường cạnh tranh không quá khắc nghiệt.

 Sự cần thiết phải đạt được tính kinh tế nhờ quy mô

 Các mối liên kết liên ngành.

 Ngành công nghiệp non trẻ

101

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI

Công cụ thực hiện chiến lược:

 Thuế  Hạn ngạch  Các công cụ phi thuế khác

102

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI Tác động của bảo hộ thương mại:  Trước mắt có thể làm sản xuất trong nước phát

triển

 Không khuyến khích phân bổ nguồn lực một cách

hiệu quả

 Bảo hộ gây tổn thất cho phúc lợi xã hội

 Đóng góp vào ngân sách???

103

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NỘI

Hạn chế:

 Gây thiệt hại cho xã hội: thiệt hại về sản xuất và thiệt hại

về tiêu dùng, phân bổ nguồn lực

 Những ngành công nghiệp non trẻ không thể trưởng

thành lên được

 Không vươn ra thị trường thế giới được

 Cán cân thanh toán không được cải thiện

 thay thế nhập khẩu không thành công trong việc tạo ra mối liên hệ trong nền kinh tế để thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 Thị trường trong nước Vs Thị trường thế giới

104

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU - CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI

Chiến lược hướng ngoại hay thương mại theo

hướng xuất khẩu là một chiến lược lấy phát triển

khu vực sản xuất hàng xuất khẩu làm động lực

chủ yếu lôi kéo phát triển toàn nền kinh tế.

105

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC

 Thất bại của mô hình hướng nội

 Quy mô thị trường trong nước so với thế giới

 Tính kinh tế nhờ quy mô

 Xác định các nghành có lợi thế (so sánh): các nguyên

liệu có sẵn.

106

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI MỤC ĐÍCH CỦA CHIẾN LƯỢC

Mục đích của chiến lược là đưa ra những chính sách nhằm khuyến

khích các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa có thể cạnh tranh trên

thị trường thế giới, đặc biệt là xuất khẩu hàng công nghiệp chế tạo

sử dụng nhiều lao động và nông sản, những sản phẩm này đồng

thời có thể cạnh tranh để thay thế cho hàng nhập khẩu

107

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC

 Đầu tiên là xuất khẩu các mặt hàng sử dụng nhiều lao động tương

đối đơn giản như (dệt may, da giầy, đồ chơi, thiết bị điện tử và đồ

nội thất, hàng nông sản chế biến thâm dụng lao động, một số loại

hình dịch vụ như vào sổ kế toán, kế toán căn bản hay tổng đài điện

thoại.

 Sau đó, bắt đầu chuyển sang các mặt hàng tinh xảo hơn, lợi thế

cạnh tranh của đất nước cũng dần chuyển sang các mặt hàng điện

tử tiên tiến, quần áo thành phẩm, hàng tiêu dùng lâu bền.

108

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI TÁC ĐỘNG CỦA CHIẾN LƯỢC

 Xuất khẩu làm tăng số lượng hàng sản xuất, tăng chuyên

môn hóa, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh.

 Khuyến khích đầu tư.

 Xuất khẩu cung cấp ngoại tệ để nhập khẩu hàng nguyên

liệu và vốn đầu tư.

 Xuất khẩu giúp các nước ĐPT tiếp cận công nghệ và ý

tưởng mới

109

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI TÁC ĐỘNG CỦA CHIẾN LƯỢC

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới  Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong

nước

 Tạo nguồn thu nhập ngoại tệ, nâng cao và thay đổi cơ cấu

tiêu dùng

110

Chiến lược hướng ngoại

 Mối quan hệ giữa mở cửa nền kinh tế và tăng trưởng

kinh tế: những bằng chứng thực tế

 Sachs và Warner: thu nhập bình quân năm tăng 2%

nhanh hơn ở những nước mở cửa thương mại so với

những nước đóng cửa.

 WB: tăng trưởng thu nhập và năng suất nhân tố tổng

hợp có mối quan hệ (có ý nghĩa thống kê) với tỷ lệ xuất

khẩu hàng công nghiệp.

111

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI CÔNG CỤ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

 Chính sách tỷ giá hối đoái  Trợ cấp xuất khẩu  Tín dụng xuất khẩu  Thông tin thị trường  Quy định tỷ lệ xuất khẩu  Cơ sở hạ tầng và chính sách (KCX)  Giảm bảo hộ các ngành sản xuất trong nước  Giảm chi phí KD

112

CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI NHỮNG HẠN CHẾ

 Phụ thuộc vào thị trường bên ngoài  Dễ tổn thương trước các biến động kinh tế

thế giới.

 Đa dạng hoá các sản phẩm xuất khẩu

113

Nghiên cứu trường hợp

 Căn bệnh Hà Lan

114

Chương 5: Liên kết kinh tế quốc tế

1. Các loại hình Liên kết kinh tế quốc tế 2. Lợi ích của các liên kết kinh tế quốc tế 3. Một số tổ chức thương mại quốc tế và liên

kết kinh tế quốc tế

115

LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Khái niệm

1. là một hình thức trong đó diễn ra quá trình XH hóa mang tính chất Quốc tế đối với quá trình tái SX giữa các chủ thể KTQT. 2.là quá trình gắn kết nền KT và thị trường của một QG với nền KT và thị trường khu vực/thế giới thông qua các biện pháp tự do hoá và mở cửa thị trường ở các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương. 3. là quá trình trong đó hai hay nhiều chính phủ ký với nhau các hiệp định để tạo nên khuôn khổ pháp lý chung cho sự phối hợp và điều chỉnh QHKT giữa các nước.

 

Cấp độ liên kết: Khu vực và quốc tế Các chủ thể KTQT: Cấp QG hoặc các tô chức, DN thuộc các QG khác nhau LK giữa các chủ thể KTQT dựa trên các HĐ hoặc các hợp đồng kinh tế. Cơ sở của liên kết: 

Trước khi hệ thống KTXHCN sụp đổ: liên kết chủ yếu dựa vào sự tương đồng về chính trị (Ví dụ: HĐTTKT, NATO, VACSAVA, EU) Sau khi hệ thống KTXHCN sụp đổ: liên kết chủ yếu giữa các QG chung một khu vực địa lý hoặc tương đồng về trình độ phát triển KT(Ví dụ: G7, G20, ASEAN, EU, NAFTA v.v.)

116

LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đặc trưng:

 là một hình thức phát triển tất yếu và cao của PCLĐQT  là sự tham gia tự nguyện của mỗi QG thành viên trên cơ sở những

điều khoản đã thỏa thuận trong hiệp định.

 là sự phối hợp mang tính chất liên QG giữa các nhà nước độc lập có

chủ quyền.

 là giải pháp trung hòa cho hai xu hướng tự do hóa TM và bảo hộ

TM.

 là bước quá độ để thúc đẩy nền KTTG theo hướng toàn cầu hóa góp phần giảm bớt những cuộc xung đột cục bộ, giữ gìn hòa bình, ổn định trong KV và TG.

117

CƠ SỞ CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Do sự phát triển vượt bậc và áp dụng rộng rãi của

KHCN: Tin học, viễn thông, sinh học …

 Do các QG có sự khác nhau về nguồn lực và lợi thế trong

phát triển kinh tế

 Do sự phát triển mạnh mẽ của PCLĐQT, dẫn đến quá

trình chuyên môn hóa và hợp tác hóa trên phạm vi quốc tế.

 Xuất phát từ yêu cầu mở rộng TMQT và ĐTQT để đẩy

nhanh sự phát triển KT của mỗi quốc gia

 Mở cửa và hội nhập KTQT là tất yếu đối với tất cả các

nước trong điều kiện hiện nay....

118

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Khuvựcmậudịchtựdo (free trade area) (Vídụ:ASEAN,

NAFTA, EVFTA ).

 Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện

pháp hạn chế số lượng đối với một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau

 Tiến tới tạo lập một thị trường thống nhất về hàng hóa

và dịch vụ

 Mỗi thành viên vẫn có chính sách thương mại riêng với

các quốc gia không phải là thành viên

119

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Đồngminh thuếquan(Custom Union)

Là một bước phát triển cao hơn của khu vực mậu dịch tự do

 Thực hiện chung chính sách thuế quan và cạnh tranh

với các nước thành viên

 Các quốc gia thành viên áp dụng chính sách thuế quan chung với các quốc gia không phải là thành viên.

(Vídụ: EEC-European Economic Community trước năm 1992)

120

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Thịtrườngchung(Common Market)

 Là một liên minh thuế quan  Cho phép di chuyển tự do các yếu tố sản xuất

(lao động và vốn) trong nội bộ khối

Vídụ: EEC được coi là một thị trường chung từ 1992.

AEC tới năm 2020

121

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Liênminh tiềntệ(monetary union)

 Xây dựng chính sách kinh tế chung trong đó có

chính sách ngoại thương chung

 Hình thành đồng tiền chung thống nhất thay cho

các đồng tiền dân tộc của các quốc gia thành viên

 Thống nhất cihính sách lưu thông tiền tệ.  Xây dựng hệ thống ngân hàng chung thay cho các ngân hàng trung ương của các nước thành viên.  Xây dựng chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng đối với các nước ngoài liên minh và các tổ chức tài chính quốc tế́i.

122

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Liên minh kinh tế (Economic Union)

Là một thị trường chung (hàng hóa, dịch vụ, lao động và vốn được di chuyển tự do, các nước có biểu thuế quan chung đối với các nước không phải là thành viên) Thống nhất các chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ, phối hợp điều chỉnh cán cân thanh toán.

(Ví dụ: EU từ năm 1994 được coi là liên minh KT; liên minh kinh tế Benelux (được thành lập năm 1960 bao gồm Bỉ, Hà Lan và Luých Xăm Bua)

 Liênkếtđầutư: Trướcđây, liênkếttronglĩnhvựcđầutư

thườngđượccácnướcđưavàomộtnộidung (đầutưtựdo) trongcácHĐTMTD song phươngvàkhuvực. Nay, cácnứocđã kývới nhauHĐ riêngvềĐT. (VD: TrongkhuônkhổASEAN, cácnướcthànhviênđãnhấttríthànhlậpKhuvựcđầutư ASEAN (AIA), vàHiệpđinhkhungvềKhuvựcđầutưASEAN đãđượckýkếtvàotháng10/1998)

123

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Lợi ích tĩnh của đồng minh thuế quan tạo lập thương mại

Khái niệm: làtrườnghợpmộtphầnsảnxuấtnộiđịavới chi phícaocủamộtnướcthànhviênđượcthaythếbởi nhậpkhẩuvới chi phíthấphơntừmộtnướcthànhviên khác. Tác động:

Hàng hóa trao đổi giữa các nước thành viên tăng lên về cả số lượng và phạm vi -> cải thiện CCTT Người tiêu dùng được lợi do giá cả thấp hơn Sản xuất có hiệu quả hơn Sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn Chính phủ giảm, mất nguồn thu thuế

124

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Px

Sx

J

H

G=2

S 1+T

C

N

B

M

A=1

Dx

X

0

V=10

U=30

Z=50

W= 60

125

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan tạo lập thương mại  Các giả thiết:

 Giả sử có 3 quốc gia cùng sản xuất sản phẩm X  Giả sử QG2 là quốc gia nhỏ  Sx và Dx là đường cung và đường cầu nội địa đối với hàng hóa X ở

QG2

 Px=1 USD là giá cả của hàng hóa X ở QG1 trong điều kiện TMTD  Px = 1,5 $ là giá cả của hàng hóa X ở QG3 (phần còn lại của thế

giới)

 S1 là đường cung co dãn hoàn toàn của sản phẩm X từ QG1 sang

QG2 trong điều kiện TMTD

 S1+T là đường cung co dãn hoàn toàn sản phẩm X từ QG1 sang

QG2 trong điều kiện thuế quan 100%

126

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan tạo lập thương mại  Khi chưa có liên minh thuế quan:

 QG2 đánh thuế 100% vào hàng hóa X nhập khẩu từ QG1  QG2 nhập khẩu hàng hóa X từ QG1 với Px=2 $ (QG 2 không nhập

khẩu hàng hóa từ QG 3 vì giá Px=1,5 (1+100%)= 3 $

 Xét QG 2 ta thấy:  Sản xuất: 30X;  Tiêu dùng: 50X;  Nhập khẩu:20X;  Thu nhập của Chính phủ: (2-1)(20)= 20 $;  Mức giảm thặng dư của người tiêu dùng: diện tích hình AGHB  Mức tăng thặng dư của người sản xuất: diện tích hình AGJC

127

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan tạo lập thương mại

 Sau khi Quốc gia 1 và Quốc gia 2 thiết lập một liên minh thuế quan  Tại mức giá Px= 1$  Xét Quốc gia 2 ta có  Sản xuất: 10 X  Tiêu dùng: 70 X  Nhập khẩu: 60 X  Thu nhập của chính phủ: 0 $  Mức thặng dư của người tiêu dùng tăng lên: DT hình AGHB  Mức thặng dư của người sx giảm xuống: DT hình AGJC

128

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan tạo lập thương mại  Kết luận: lợi ích ròng do liên minh thuế quan đem lại cho 2 quốc gia

tạo lập thương mại là  CJM là phúc lợi XH đạt được và là kết quả của việc di chuyển sx từ các nhà có hiệu quả sx thấp hơn ở QG2 (có mức chi phí sx VUJC) sang các nhà sx có hiệu quả cao hơn ở QG 1 (có mức chi phí sản xuất VUMC)

 NHB là phúc lợi XH đạt được và là kết quả của lợi ích TD tăng thêm do giá giảm xuống làm cho người dân ở QG 2 có thể mua một khối lượng hàng hóa lớn hơn (có mức lợi ích ZWBH) với mức chi phí thấp hơn (có mức chi phí ZWBN)

129

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan chuyển hướng thương mại Kháiniệm: làtrườnghợpkhinhậpkhẩuvới chi phíthấpcủa mộtnướcthànhviêntừphầncònlạicủathếgiớiđược thaythếbởinhậpkhẩuvới chi phícaotừmộtnước thànhviênkhác.

130

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Px

Sx

H

G=2

S 1+T

J J’

H

H’

G’=1.5

S3

C ’

C

N

B

A=1

S1

Dx

X

0

20

30

40

70

80

90

131

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan chuyển hướng thương mại  Tác động:

 Có 3 QG cùng sản xuất sản phẩm X  Giả sử QG 2 là quốc gia nhỏ  Sx và Dx là đường cung và đường cầu nội địa đối với hàng hóa

X ở QG2

 QG1 và QG3 là những QG sx hàng hóa X trên quy mô lớn, S1 và S3 là đường cung co giãn hoàn toàn của sp X từ QG1 và QG 3 đối với QG2 trong đk TMTD

 S1+T là đường cung khi đánh thuế sản phẩm X đối với QG 1 là

100%

 Px=1 USD là giá cả của hàng hóa X ở QG1 trong điều kiện

TMTD

 Px=1,5$ là giá cả hàng hóa X ở QG3 trong điều kiện TMTD

132

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan chuyển hướng thương mại  Khi chưa có liên minh thuế quan  QG 2 đánh thuế nhập khẩu 100%  QG 2 sẽ nhập khẩu sản phẩm X từ QG1 với giá Px=2 $  Xét QG 2: sx: 20X; TD: 50X; NK: 30X; TNCP= (2-

1)(50-20)= 30 $;

133

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Đồng minh thuế quan chuyển hướng thương mại  Sau khi QG2 và QG3 thành lập liên minh thuế quan

và xóa bỏ thuế NK đối với sản phẩm X  QG 2 sẽ NK sản phẩm X từ quốc gia 3 với giá Px = 1,5$  Xét QG 2: sx:15X; TD:60X; NK: 45X; thu nhập của chính phủ: 0 $

 Kết luận:

 Phúc lợi xã hội mà QG 2 thu được do tạo lập thương mại là diện

tích C’J’J và diện tích H’B’H (3,75$)

 Phúc lợi xã hội mà QG 2 mất đi do chuyển hướng thương mại là:

diện tích hình MNH’J’ (15 $)

 Vậy phúc lợi xã hội mất đi do chuyển hướng thươngmại là: 15$ -

3,75$ = 11,25$

134

LỢI ÍCH CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Lợi ích tĩnh và lợi ích động của các liên kết kinh tế quốc tế:

 Tiết kiệm chi phí giao dịch, vận chuyển, chi phí thuế quan trong

quan hệ thương mại giưa các nước thành viên (phần lớn các khối liên kết gần nhau về địa lý)

 Tạo nên sự ổn đinh tương đối về thị trường xuất nhập khẩu giữa

các nước thành viên

 Tăng cường chuyên môn hóa quốc tếvà hợp tác hóa sản xuất  Các liên minh thuế quan sẽ có được điều kiện thuận lợi hơn trong các đàm phán thương mại quốc tế với phần còn lại của thế giới  Nếu một liên minh thuế quan mà loại trừ được hàng rào thương mại giữa các quốc gia thành viên mà không làm tăng hàng rào thương mại đối với phần còn lại của thế giới là một hành động hướng tới thương mại tự do và như vậy làm tăng phúc lợi của các quốc gia thành viên và không phải là thành viên.

135

Một số tổ chức liên kết kinh tế tiêu biểu

 WTO  EU  APEC  ASEAN  NAFTA

136

Nghiên cứu trường hợp

 NAFTA có mang lại lợi ích cho tất cả các nước thành viên hay không? Trường hợp Mêhicô.

137