38
CHƯƠNG III: LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TRONG XÂY DỰNG
3.1. Khái niệm và ý nghĩa quản lý lao động trong xây dựng
3.2. Phân loại lao động trong xây dựng
3.3. Nội dung quản trị lao động trong doanh nghiệp xây
dựng
3.4. Năng suất lao động trong xây dựng
3.5. Tiền lương trong xây dựng
39
3.1. Khái niệm và ý nghĩa quản lý lao động trong XD
3.1.1 Khái niệm về lao động: Hoạt động có ý thức của con người ở mọi lĩnh vực
(sản xuất vật chất hay phi vật chất) đều được coi là lao động.
3.1.2 Khái niệm về Quản lý lao động (QLLĐ): QLLĐ là tổng thể các hoạt động
nhằm tăng cường đóng góp có hiệu quả của cá nhân để đạt được các mục tiêu
của doanh nghiệp, của xã hội và của bản thân người lao động.
3.1.3 Ý nghĩa của QLLĐ:
Để sử dụng có hiệu quả nhất lực lượng lao động của doanh nghiệp cần phải
coi trọng công tác quản lý lao động.
Quản lý lao động có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất kinh doanh xây dựng
vì người lao động là chủ thể chính của quá trình sản xuất kinh doanh, là nguồn
lực quý giá nhất trong các nguồn lực của doanh nghiệp. Hơn nữa với sản xuất
xây dựng điều kiện làm việc thường rất nặng nhọc, phức tạp và biến động do
đó càng nêu cao vai trò của quản lý lao động.
Quản lý lao động trong doanh nghiệp ngoài việc củng cố và duy trì đầy đủ về
số lượng, chất lượng lao động cần thiết khi thực hiện các mục tiêu đề ra của
doanh nghiệp, nó còn có thể tìm hiểu và phát triển những hình thức, phương
pháp tốt nhất để mọi lao động có thể đóng góp nhiều nhất cho doanh nghiệp
đồng thời cũng tạo ra cơ hội để phát triển chính bản thân người lao động.
40
3.2. Phân loại lao động trong xây dựng
1) Phân loại theo tính chất của lao động:
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
2) Phân loại theo loại hình hoạt động sản xuất - kinh doanh:
- Công nhân viên xây lắp
- Công nhân viên khác
3) Phân loại theo tính chất trình độ chuyên môn, nghề nghiệp
- Đối với công nhân:
+ Phân loại theo nghề bao gồm: công nhân nề, mộc, sắt, bê tông…
+ Phân loại theo trình độ tay nghề - bậc thợ có các bậc 1/7 đến bậc 7/7.
- Đối với nhân viên (cán bộ quản trị) bao gồm:
+ Chuyên viên gồm có: chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
+ Kỹ sư gồm có: kỹ sư, kỹ sư chính, kỹ sư cao cấp.
+ Kiến trúc sư (KTS) gồm có: KTS, KTS chính, KTS cao cấp.
+ Giám định viên (GĐV) gồm có: GĐV, GĐV chính, GĐV cao cấp.
+ Nhân viên: kinh tế, hành chính, văn thư, lái xe con…
41
3.2. Phân loại lao động trong xây dựng
4) Phân loại theo hình thức quản lý và tuyển dụng
Theo hình thức quản lý bao gồm:
+ Công nhân viên trong danh sách là số lao động do doanh nghiệp
trực tiếp quản lý và trả lương.
+ Công nhân viên ngoài danh sách là số lao động không do doanh
nghiệp quản lý và trả lương.
Theo hình thức tuyển dụng bao gồm:
+ Lao động làm việc theo hợp đồng không thời hạn
+ Lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn
+ Lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ (tạm thời)
42
3.3. Nội dung quản trị lao động trong doanh nghiệp XD
1. Giai đoạn chuẩn bị và tiếp nhận nguồn lao động
- Nghiên cứu, phân tích và thiết kế vị trí, công việc;
- Dự kiến nguồn lao động;
- Tuyển dụng lao động.
2. Giai đoạn tổ chức và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
- Phân công và hợp tác lao động
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc
- Định mức thời gian lao động
- Năng suất lao động
- Trả công lao động: tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Điều kiện lao động và chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý
- Đánh giá tình hình thực hiện công việc người lao động
- Tăng cường kỷ luật lao động và thi đua sản xuất…
3. Giai đoạn phát triển lao động
- Đào tạo và đào tạo lại
- Đề bạt vào các vị trí công tác thích hợp
- Thuyên chuyển và sa thải
Ngoài ra, quản lý lao động còn giải quyết một số nội dung quan trọng khác như:
- Bảo đảm thông tin cho người lao động
- Công đoàn và giải quyết các tranh chấp lao động
- Phúc lợi và chia lợi nhuận