3/14/2010
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG ĐẤT
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
1
2
NỘI DUNG
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Kiểm soát nước ngầm (groundwater control)
Định vị và giác móng công trình
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
1
3/14/2010
CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
3
4
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG
Tiếp cận công trường (site access)
Giải phóng và thu dọn mặt bằng (site
clearance)
Tiêu nước mặt
Chuẩn bị vị trí đổ đất khi đào móng Chuẩn bị vị trí đổ đất khi đào móng
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
2
3/14/2010
5
TIẾP CẬN CÔNG TRƯỜNG
Điều kiện địa chất
Công trình hiện hữu
Đường vào công trường
Các hạn chế của công trường
Vấn đề về lao động, thiết bị
Các dịch vụ tiện ích
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
6
GIẢI PHÓNG VÀ THU DỌN MẶT BẰNG
Di chuyển và phá vỡ công trình cũ
Đốn hạ hay di chuyển cây cối trong mặt
bằng thi công
Dọn chướng ngại khác (đá mồ côi, hố, v.v.)
trên mặt bằng thi công
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
3
3/14/2010
7
THOÁT NƯỚC BỀ MẶT
Tạo độ dốc cho mặt bằng thi công
Làm hệ thống mương, rãnh thoát nước
Làm hệ thống hố ga và đường ống thu và
thoát nước
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
8
THOÁT NƯỚC BỀ MẶT
Nguồn: Cashman và Preene, 2001
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
4
3/14/2010
9
THOÁT NƯỚC BỀ MẶT
Nguồn: Cashman và Preene, 2001
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
10
THOÁT NƯỚC BỀ MẶT
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
5
3/14/2010
11
THOÁT NƯỚC BỀ MẶT
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
12
THOÁT NƯỚC BỀ MẶT
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
6
3/14/2010
KIỂM SOÁT NƯỚC NGẦM
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
13
14
CÁC KỸ THUẬT KIỂM SOÁT NƯỚC NGẦM
Chia làm hai loại chính:
Các kỹ thuật loại trừ/ngăn chận nước vào hố đào, gọi là kỹ thuật ngăn chận (exclusion techniques)
cách bơm (pump), gọi là kỹ thuật tháo nước cách bơm (pump), gọi là kỹ thuật tháo nước (dewatering techniques)
Nguồn: Phỏng theo Cashman và Preene, 2001
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
7
Các kỹ thuật đối phó với nước ngầm bằng
3/14/2010
15
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN
Có ba nhóm chính:
Dùng tường chắn có khả năng thấm rất nhỏ chèn hoặc xây trong đất (cừ larssen, tường chắn đất)
Giảm khả năng thấm của đất nguyên thổ (phun vữa, đóng băng đất nhân tạo)
đường hầm để cân bằng với áp suất nước ngầm (khí nén, máy đào hầm cân bằng áp lực đất)
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
Dùng áp suất lưu chất trong khoang kín như
16
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: TƯỜNG CHẮN CHUYỂN VỊ
Phương pháp
Ứng dụng tiêu biểu
Cừ larsen (steel sheet- piling)
Hố đào mở cho hầu hết các loại đất, các chướng ngại như đá cuội có thể gây khó khăn việc lắp đặt
Hố đào mở trong đất cát (sand) và đất cát bột (silt)
Tường dầm được rung (vibrated beam wall)
Nguồn: Công ty Xây Dựng Huy Thục
Nguồn: www.slurrysystems.com/images/vbeam.jpg
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
8
3/14/2010
17
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: TƯỜNG CHẮN CHUYỂN VỊ
( )(a) Tường chắn thâm nhập vào lớp đất rất ít rất ít thấm
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr. 95
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
18
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: TƯỜNG CHẮN CHUYỂN VỊ
(b)(b) Tường chắn dùng kết hợp với các phương phương pháp tháo nước
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr. 96
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
9
3/14/2010
19
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: TƯỜNG CHẮN CHUYỂN VỊ
( )(c) Tường chắn dùng với nền chắn ngang để bịt để bịt đáy hố đào
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr. 96
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
20
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: TƯỜNG CHẮN CHUYỂN VỊ
Nước ngầm thấm qua tường chắn vào hố đào hay khu vực thi công gây ra nhiều vấn đề:
Ngăn cản quá trình thi công
Làm giảm cục bộ mực nước ngầm bên ngoài công trường, gây rủi ro lún và các tác dụng phụ khác h khá
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
10
Nếu tường chắn trở thành một phần kết cấu lâu dài, dù thấm ít về lâu dài có thể làm hỏng phần hoàn thiện cho tường.
3/14/2010
21
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: TƯỜNG CHẮN ĐƯỢC ĐÀO
Phương pháp
Ứng dụng tiêu biểu
Hố đào mở trong đất sỏi (gravel), đất cát (sand) và đất cát bột (silt) với hệ số thấm tối đa 5x10-3 m/s
Tường dâng (slurry trench cut-off wall) dùng bentonite hay đất sét
Tường biên của hố đào cho hầu hết các loại đất và đá yếu, nhưng có thể có vấn đề nếu có đá cuội
Tường vây bê tông cốt thép (structural concrete diaphragm walls)
Như tường chắn, nhưng tốn kém và khó khăn nếu xuyên đá cuội. xuyên đá cuội
Cọc khoan nhồi cát tuyến và kề nhau (secant and và kề nhau (secant and contiguous bored piles)
Như tường chắn, có thể gia cường lõi thép bên trong trụ vữa xi măng để gia cường nhưng tốn kém.
Trụ vữa xi măng (cement deep mixing) chồng lên nhau
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
22
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: TƯỜNG CHẮN VỮA PHUN
Phương pháp
Ứng dụng tiêu biểu
Phun xịt vữa (jet grouting) Hố đào mở trong hầu hết các loại đất và đá rất yếu
Hố đào mở trong hầu hết các loại đất và đá rất yếu
Trụ trộn tại chỗ (mix-in- place columns)
Như tường chắn, nhưng tốn kém và khó khăn nếu xuyên đá cuội.
Phun vữa với vữa có gốc xi măng (injection grouting using cementious grouts)
Tường chắn trong đất cát trung bình (vữa hóa học) và cát mịn và cát bột (vữa nhựa, resin grouts). t )
à át bột ( ữ
át
h
ị
i
(i
ti
j
Phun vữa dùng vữa dung dịch và hóa học (injection dị h à hó h grouting using chemical and solution (acrylic) grouts)
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
11
3/14/2010
23
CÁC KỸ THUẬT NGĂN CHẬN: CÁC LOẠI KHÁC
Phương pháp
Ứng dụng tiêu biểu
Đường hầm. Có thể không dùng được nếu vận tốc dòng chảy nước ngầm lớn (>2m/ngày cho nước muối và >20m/ngày cho nitơ lỏng)
Đóng băng đất nhân tạo (artificial ground freezing) dùng nước muối (brine) hay nitơ lỏng
Khí nén (compressed air)
Khoang kín như đường hầm, giếng chìm (caisson)
Hầm trong hầu hết các loại đất và đá yếu
Máy đào hầm cân bằng áp lực đất (earth pressure balance tunnel boring balance tunnel boring machine (TBM))
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
24
THÁO NƯỚC NGẦM
Nguồn: Cashman và Preene, 2001,tr.37
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
12
3/14/2010
25
THÁO NƯỚC NGẦM
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr.37
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
THÁO NƯỚC NGẦM
Hai nguyên tắc để đảm bảo sự ổn định của
hố đào và mái dốc bằng tháo nước ngầm:
26
nước lỗ rỗng mà kết quả có thể gây chuyển dịch tai hại của đất và nước ngầm.
Không giữ nước ngầm, có thể tạo áp lực
có thể gây xói lở và mất ổn định
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
13
Đảm bảo hạt đất không di chuyển liên tục vì Đảm bảo hạt đất không di chuyển liên tục vì
3/14/2010
THÁO NƯỚC NGẦM
Nguồn: Cashman và Preene, 2001, tr.98
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
27
28
YÊU CẦU KHI THÁO NƯỚC NGẦM
Hạ mực nước ngầm cục bộ và ngăn thấm
Tăng sự ổn định của mái dốc và ngăn đất bị sói
do thấm
Ngăn sự bùng nền xãy ra ở đáy hố đào
Rút nước cho đất để nâng cao công tác đào, ể
ấ
vận chuyển
Giảm lực ngang tác động vào hệ thống chống
đỡ tạm
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
14
Bảo đảm quá trình thi công an toàn và kinh tế:
3/14/2010
29
THÁO NƯỚC NGẦM
Các yếu tố để chọn biện pháp tháo nước
ngầm thích hợp:
Trầm tích và khả năng thấm của các lớp đất
Qui mô của diện tích thi công cần tháo nước
mặt đất hiện hữu và mức hạ nước ngầm yêu mặt đất hiện hữu và mức hạ nước ngầm yêu cầu.
Độ sâu của mức công trình sâu nhất dưới
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
Công trình, kết cấu lân cận, bản chất của nền móng công trình này, và địa tầng dưới các công trình đó
30
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM
Phương pháp
Ứng dụng tiêu biểu
Ống hay rãnh thoát nước (drainage pipes or ditches)
Kiểm soát nước mặt và mực nước ngầm cạn. Còn gọi là phương pháp hút nước lộ thiên
Bơm giếng thấm (sump pumping)
Hố đào cạn trong đất cuội sỏi sạch để kiểm soát nước ngầm và nước mặt
Ống kim lọc (wellpoints)
Hố đào cạn, mở trong đất sỏi cát đến cát mịn và có thể cát bột. Hố đào sâu hơn (yêu cầu hạ mực nước 5-6 m) cần nhiều giai đoạn lắp đặt giếng thấm
Hố đào sâu trong đất sỏi cát đến cát mịn và đá nứt Hố đào sâu trong đất sỏi cát đến cát mịn và đá nứt ngậm nước.
Ống giếng lọc sâu với Ống giếng lọc sâu với bơm hút sâu (deep wells with electric submersible pumps)
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
15
3/14/2010
31
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM
Phương pháp
Ứng dụng tiêu biểu
Hố đào sâu trong đất cát bột mịn đến cát mịn khi thoát nước từ đất vào giếng có thể thấp.
Ống giếng lọc sâu với bơm hút sâu và chân không (deep wells with electric submersible pumps and vacuum)
Hố đào cạn trong đất sỏi cát đến cát bột mịn và đá nứt ngậm nước.
Giếng khoan cạn với bơm hút (shallow bored wells with suction pumps)
Hệ thống bơm phun (ejector system)
Hố đào trong cát bột mịn, cát bột, hay đất sét bị phân lớp hay bị nứt mà cần kiểm soát áp lực nước lỗ rỗng
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
32
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM
Phương pháp
Ứng dụng tiêu biểu
Giếng giảm thụ động và rãnh cát (Passive relief wells and sand drains)
Giảm áp lực nước lỗ rỗng trong tầng ngậm nước kín (confined aquifer) hay thấu kính cát (sand lenses) dưới đáy hố đào để đảm bảo ổn định cơ bản
Giếng thu (collector wells) Cát có tính thấm cao và sỏi
Đất ít thấm nước như sét, cát bột, và than bùn (peats)
Thẩm thấu điện (electro- osmosis)
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
16
3/14/2010
33
CÁC KỸ THUẬT THOÁT NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: HỆ THỐNG BƠM PHUN
Nguồn: http://www.wjgl.com/images/ejector.gif
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
34
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: HÚT NƯỚC LỘ THIÊN
Với hố móng:
ngay chân mái dốc hố móng
Đào các mương lộ thiên quanh hố móng hay
móng (ví dụ dùng máy bơm)
Dùng để hút nước mặt, nước mưa và hạ
mực nước ngầm ở nơi có mực nước ngầm nhỏ.
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
17
Tạo giếng tích nước và hút nước ra ngoài hố
3/14/2010
35
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: HÚT NƯỚC LỘ THIÊN
Ưu điểm:
Đơn giản và dễ làm
Nhược điểm:
Chi phí thấp
ố
Gây sự cuốn trôi của các hạt đất ấ
Gây sập lở đất
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
Kiểm soát bằng cách nào?
36
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: ỐNG KIM LỌC
Theo tiêu chí về kinh tế và kỹ thuật, ống kim lọc sẽ không thích hợp trong các điều kiện sau:
m.
Hố đào rộng hay hố đào sâu lớn hơn 12-15
à ầ
if
(aquifer) bên dưới hố đào mà cần giảm để ( iả để đảm bảo sự ổn định ở đáy hố đào.
Với các điều kiện đó, hệ thống giếng sâu
thích hợp hơn
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
18
Có áp suất trong tầng đất ngậm nước ) bê d ới hố đà
3/14/2010
37
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: ỐNG KIM LỌC
Mặt ắt Mặt cắt hệ thống ống kim lọc một bên dọc rãnh đào đặt đặt đường ống
Nguồn: Cashman và Preene, 2001. tr.259
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
38
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: ỐNG KIM LỌC
Hì h ả h Hình ảnh hệ thống ống kim lọc một bên dọc rãnh đào đặt đặt đường ống
Nguồn: Cashman và Preene, 2001. tr.259
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
19
3/14/2010
39
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: ỐNG KIM LỌC
H ớ Hạ nước ngầm hai giai đoạn dùng hệ thống ống kim lọc lọc
Nguồn: Cashman và Preene, 2001. tr.263
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
40
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: ỐNG KIM LỌC
Hai loại hệ thống ống kim lọc:
Ống kim lọc tự xuyên (self-jetting wellpoint)
wellpoint)
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
20
Ống kim lọc có thể thải loại (disposal
3/14/2010
41
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: ỐNG KIM LỌC
Ống kim lọc tự xuyên
Ống kim lọc có thể thải loại
Nguồn: Cashman và Preene, 2001. tr.264
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
42
CÁC KỸ THUẬT THÁO NƯỚC NGẦM BẰNG BƠM: ỐNG KIM LỌC
Khoảng cách (spacing) và thời gian hạ tháo
nước (drawdown times) tiêu biểu:
Loại đất
Khoảng cách (m)
Hạ tháo nước (ngày)
1 – 2.0 1 2 0
ị
1 – 3 2 – 7 2 7
Sỏi mịn đến sỏi thô 0.5 – 1.0 Cát mịn sạch đến Cát h đế cát thô và sỏi cát
Cát bột
1.5 – 3.0
7 – 21
Nguồn: Cashman và Preene, 2001. tr.278
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
21
3/14/2010
43
ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU
Cá bộ Các bộ phận chính của ống giếng lọc với bơm hút sâu hút sâu
Nguồn: Cashman và Preene, 2001. tr.44
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
44
ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU
Bốn giai đoạn lắp đặt chính:
Khoan tạo lỗ
Đặt các vật liệu (ống ngoài, lưới, sỏi, v.v.)
Phát triển giếng
à ậ hà h á b
Lắ
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
22
Lắp và vận hành máy bơm
3/14/2010
45
VÍ DỤ: ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM
Cấ tCấu tạo của ống giếng lọc với bơm hút sâu áp dụng ở một dự ở một dự án ở VN
Mặt cắt 1-1
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
46
VÍ DỤ: ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
23
3/14/2010
47
VÍ DỤ: ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
48
VÍ DỤ: ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
24
3/14/2010
49
VÍ DỤ: ỐNG GIẾNG LỌC VỚI BƠM HÚT SÂU CHO CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM
0 11-Jan 18-Jan 25-Jan 1-Feb 8-Feb 15-Feb -500
)
-1000
m m
(
-1500
-2000
-2500
m a g n c o u n c u M
M Mực nước ngầm tại một giếng quan sát trong trong công trình
-3000
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
-3500 Ngay quan sat (nam 2010)
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÁO NƯỚC NGẦM
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
50
25
3/14/2010
51
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÁO NƯỚC NGẦM
Hai quan điểm thiết kế:
Qui trình thiết kế thực chất là bài toán tính toán thấm, dùng lý thuyết địa chất thủy văn (hydrogeological theory) phương pháp “lý thuyết” (“theoretical” approach)
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
Qui trình thiết kế phải tập trung lựa chọn và Qui trình thiết kế phải tập trung lựa chọn và thiết kế loại giếng, khoảng cách giếng, và công suất máy bơm cho điều kiện địa chất phương pháp “kinh nghiệm” (“empirical” approach)
ĐỊNH VỊ VÀ GIÁC MÓNG CÔNG TRÌNH
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
52
26
3/14/2010
53
ĐỊNH VỊ VÀ GIÁC MÓNG CÔNG TRÌNH
Định vị công trình căn cứ vào góc hướng và
góc phương vị
Khi công trình nằm gần các công trình đang
khai thác
Khi công trình gồm nhiều hạng mục
Gởi mốc và bảo quản trong quá trình thi
công
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
54
ĐỊNH VỊ VÀ GIÁC MÓNG CÔNG TRÌNH
Biê bả Biên bảo bàn giao mốc một công trình ở Việt Nam
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
27
3/14/2010
55
ĐỊNH VỊ VÀ GIÁC MÓNG CÔNG TRÌNH
Biê bả Biên bảo bàn giao mốc một công trình ở Việt Nam
©2010 NGUYỄN DUY LONG, TIẾN SỸ
28

