intTypePromotion=1

Bài giảng Lập trình trực quan - Bài 6: Tính toán thống kê

Chia sẻ: Phạm Hoàng Nhi | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:10

0
131
lượt xem
9
download

Bài giảng Lập trình trực quan - Bài 6: Tính toán thống kê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của Bài giảng Lập trình trực quan - Bài 6: Tính toán thống kê là giúp người dùng khi muốn thống kê trên RecordSet : Tổng, Max, Min,...; Thống kê trên một số bản ghi thoả mãn điều kiện. Tài liệu này giúp ích cho quá trình học tập và giảng dạy, mời tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lập trình trực quan - Bài 6: Tính toán thống kê

  1. 1, Mục đích : - Dùng khi muốn thống kê trên RecordSet : Tổng, Max, Min… - Thống kê trên một số bản ghi thoả mãn điều kiện 2, Duyệt RecordSet : - Hành động Clone của RecordSet : tạo một RecordSet tạm dựa trên RS cần tính toán để duyệt mẩu tin. Do đó, sẽ không ảnh hưởng đến mẩu tin hiện hành và tình trạng dữ liệu trong RS chính.
  2. 2, Duyệt RecordSet : - Cấu trúc vòng lặp duyệt RecordSet : + Sử dụng vòng lặp Do While … Loop If .RecordCount >0 then .MoveFirst Do While Not .EOF .MoveNext Loop + Sử dụng vòng lặp For … Next For i = 1 to .RecordCount .AbsolutePosition = i Next
  3. Ví dụ : hàm RSUM để tính tổng Function RSum(rst As ADODB.RecordSet, field As String, dk As String) Dim tong, rs as ADODB.RecordSet tong = 0 Set rs = rst.Clone rs.Filter = dk Do While Not rs.EOF tong = tong + rs(field).Value rs.MoveNext Loop Rsum = tong End Function
  4. 3, Tập hợp Fields và đối tượng Field của RecordSet : - Count : cho biết số field của RecordSet - Item : chỉ đến một field trong tập hợp - Append : cho phép thêm một field vào tập hợp Fields - Delete : Xoá bỏ một field khỏi tập hợp Fields Ví dụ : tạo một RS gồm 3 trường Dim Rs as ADODB.RecordSet Set rs = New ADODB.RecordSet Rs.Fields.Append "ma",adChar,5,adFldUpdatable Rs.Fields.Append "hoten",adChar,30,adFldUpdatable Rs.Fields.Append "phai",adBoolean,,adFldUpdatable Rs.Open
  5. 1, Mô tả các ràng buộc toàn vẹn thường gặp : - ràng buộc khoá chính : không thể có hai mã giống nhau - ràng buộc khoá ngoại : nhân viên không thể thuộc về một phòng ban chưa có trong danh mục phòng ban. - ràng buộc logic phức tạp : khi thực hiện cập nhật trên nhiều bảng dữ liệu. 2, Ví dụ cách xử lý các ràng buộc đơn giản : VD1 : xử lý ràng buộc khoá chính khi trùng mã If DCOUNT(select * from NhanVien Where manv=’” & rstNV(“manv”).Value &”’”) > 0 Then MsgBox “Mã này đã tồn tại trong CSDL” ... End If
  6. VD2 : Xử lý ràng buộc khoá ngoại kiểm tra xem phòng nhập đã có chưa If DCOUNT(Select * From PHONG WHERE maph =’” & rstNV(“maph”).Value &”’”)= 0 then MsgBox “Phòng này chưa có trong CSDL” ... End If VD3 : Xử lý ràng buộc miền giá trị : Kiểm tra nhập ngày đã đúng chưa If IsDate(rstNV(“ngaysinh”).Value))= False then MsgBox “Ngày sinh không hợp lệ” ... End If
  7. VD4 : Xử lý ràng buộc liên thuộc tính + Nhân viên nhận vào phải trên 18 tuổi If (Year(Date()) - Year(rstNV(“Ngaysinh”).Value) ) < 18 Then MsgBox “Nhân sự không đủ tuổi làm việc” ... End If + Ngày chuyển công tác bao giờ cũng lớn hơn ngày nhận công tác.
  8. 3, Xử lý các ràng buộc phức tạp : 3.1, Các Field cần chú ý trong CSDL : + Các Field mang ý nghĩa : số lượng, thời điểm … + Các Field tính toán : số lượng, thành tiền,… 3.2, Xây dựng hàm kiểm tra cho các ràng buộc phức tạp : + ưu điểm : độc lập, sử dụng cho nhiều nơi khác nhau + cách xây dựng : mỗi hàm kiểm tra một ràng buộc
  9. 3.3, Các hàm nên xây dựng : RSum(rst As RecordSet, field As String, dk As String) RMin(rst As RecordSet, field As String, dk As String) RMax(rst As RecordSet, field As String, dk As String) RAvg(rst As RecordSet, field As String, dk As String) RCount(rst As RecordSet, field As String, dk As String) .........
  10. VD : xây dựng hàm tính tổng Function DCount(field As String, table As String, Optional dk As String) Dim rs As New ADODB.Recordset rs.Open "select count(" & field & ") from " & table & _ IIf(dk ‘’ “,” where " & dk, dk), cnn DCount = rs(0).Value End Function Private Sub cmdKiemTra_Click() If DCount(“MaSV”,”SinhVien”) = 0 Then MsgBox (“Chưa có sinh viên nào”) End If End Sub
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2