intTypePromotion=1

Bài giảng Lý thuyết kiểm toán: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Hồ Ky | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
102
lượt xem
6
download

Bài giảng Lý thuyết kiểm toán: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Lý thuyết kiểm toán được biên soạn để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và giảng dạy, học tập và vận dụng lý thuyết kế toán, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, tiếp cận với khoa học kế toán của các đối tượng khác nhau. Nội dung của bài giảng gồm 6 chương, và trong phần 2 của bài giảng sẽ trình bày nội dung 3 chương tiếp theo: chương 4 phương pháp tính giá và kế toán một số quá trình sản xuất kinh doanh cơ bản, chương 5 phương pháp tổng hợp- cân đối kế toán, chương 6 sổ kế toán và hình thức kế toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết kiểm toán: Phần 2 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

  1. Chương 4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU Mục tiêu: Trang bị cho học sinh kiến thức về phương pháp và nguyên tắc tính giá tài sản, phương pháp kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu 4.1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ 4.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá a. Khái niệm Phương pháp tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán xác định giá trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thông qua mua vào, sản xuất ra và số hiện có theo những nguyên tắc nhất định. b. Ý nghĩa Theo dõi, phản ánh và kiểm tra được các đối tượng kế toán bằng tiền. Tính toán và xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra có liên quan đến việc mua, sản xuất và bán ra từng loại vật tư, sản phẩm; xác định từng loại cũng như tổng số tài sản đơn vị đang có; so sánh kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đánh giá hiệu quả kinh doanh; đánh giá cơ cấu, quy mô tài sản của đơn vị 4.1.2. Yêu cầu của việc tính giá tài sản - Yêu cầu xác thực: Việc tính giá tài sản phải tính trên cơ sở tổng hợp đầy đủ, đúng đắn, hợp lý những chi phí cấu thành nên tài sản. Đồng thời phải loại trừ những chi phí bất hợp lý, hợp lệ, những chi phí kém hiệu quả. Đồng thời giá tính cho tài sản phải phù hợp với giá thị trường: yêu cầu này đảm bảo giá tài sản của các đơn vị được tính toán chính xác, trung thực, hợp lý, khách quan góp phần tính toán hiệu quả hoạt động kinh tế cũng như cung cấp thông tin báo cáo tài chính. -Yêu cầu thống nhất: Việc tính giá tài sản phải đảm bảo thống nhất về nội dung và phương pháp tính giá giữa các kỳ hạch toán nhằm so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Yêu cầu này không nhất thiết phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp tuy nhiên sự thay đổi cần phải đảm bảo tính hợp lý và chấp nhận được. Yêu cầu này còn được thể hiện trong việc xác định nội dung, phạm vi tính toán của những tài sản cùng loại của đơn vị. Những yêu cầu này được đưa ra nhằm đảm bảo cho kế toán thu nhận, xỷ lý và cung cấp thông tin về tài sản, doanh thu, lợi nhuận, chi phí.. trên sổ kế toán và báo cáo tài chính được chính xác và hợp lý hơn. 4.1.3. Nguyên tắc tính giá của tài sản - Tính giá thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản. Giá trị ghi sổ của tài sản là toàn bộ chi phí mà đơn vị thực tế bỏ ra để có được tài sản đó - Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam, giá trị ghi sổ của vật liệu, sản phẩm, hàng hóa là giá thực tế, còn giá trị ghi sổ của tài sản cố định là nguyên giá và giá trị còn lại. Cụ thể: * Đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua ngoài: Giá thực tế = Giá mua + chi phí thu mua + thuế nhập khẩu (nếu có). 43
  2. Trong đó: - Giá mua bao gồm cả thuế GTGT (Nếu đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp; và đối với đơn vị sản xuất kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT, các đơn vị hành chính sự nghiệp mua dùng cho công tác chuyên môn). - Giá mua không bao gồm thuế GTGT nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. * Đối với vật liệu, dụng cụ… tự sản xuất: Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế * Đối với vật liệu, dụng cụ .. nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế = Giá trị do hội đồng liên doanh định giá. * Đối với vật liệu, dụng cụ…. được biếu, tặng: Giá thực tế = Giá thị trường tương đương hoặc giá ghi trên hồ sơ của đơn vị bàn giao. * Đối với thành phẩm sản xuất ra: Giá thực tế = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí sản xuất chung. * Đối với tài sản cố định: được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại: - Nguyên giá bao gồm toàn bộ chi phí mà đơn vị thực tế bỏ ra để mua và đưa tài sản vào sử dụng (chi phí bỏ ra để đầu tư và mua sắm ban đầu ) * Đối với tài sản cố định mua ngoài: Nguyên giá = giá mua + chi phí vận chuyển, bốc dỡ + chi phí chạy thử (nếu có). * Đối với tài sản cố định hình thành qua đầu tư: Nguyên giá = Giá quyết toán được duyệt. * Đối với tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh: Nguyên giá = trị giá vốn góp được hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá. 4.1.4. Trình tự đánh giá tài sản Bước 1: Xác định đối tượng tính giá: là xác định phạm vi, giới hạn của các chi phí mà đơn vị đã thực tế bỏ ra. Bước 2: Xác định nội dung chi phí cấu thành tài sản: Ví dụ: giá hàng hóa mua ngoài gồm 2 loại chi phí : giá mua và chi phí thu mua. Bước 3: Tập hợp chi phí theo từng đối tượng tính giá: + Đối với những chi phí phát sinh chỉ liên quan đến 1 đối tượng thì tập hợp chi phí trực tiếp cho đối tượng đó. + Đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng ra được thì tập hợp chung và phân bổ cho tường đối tượng theo công thức sau: Mức phân bổ Tổng chi phí chung thực tế chi phí chung phát sinh Tiêu thức của đối = x cho từng đối Tổng thiêu thức của tất cả đối tượng phân bổ tượng tượng cần phân bổ 44
  3. Bước 4: Tính toán xác định giá trị tài sản hình thành: + Trường hợp quá trình phát sinh chi phí hình thành tài sản diễn ra trong thời gian nhất định, không mang tính liên tục và kế tiếp : Giá trị thực tế của tài sản hình thành trong kỳ = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung phân bổ cho đối tượng . + Trường hợp quá trình phát sinh phí để hình thành nên giá trị tài sản diễn ra thường xuyên, liên tục, kế tiếp nhau : Giá trị thực tế của Chi phí dở Chi phí thực Chi phí dở tài sản hình thành = dang đầu + tế phát sinh - dang cuối kỳ trong kỳ kỳ trong kỳ 4.2. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG 4.2.1. Nhiệm vụ của kế toán quá trình mua hàng: - Quá trình mua hàng là quá trình doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả là doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp một số tiền tương ứng với giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa mua về theo giá thỏa thuận. - Kế toán quá trình mua hàng phải đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: + Phản ánh, kiểm tra, giám sát kế hoạch mua hàng: chủng loại, số lượng, chất lượng, thời gian, chi phí… + Phản ánh trung thực tình hình cung cấp về mặt số lượng, chi tiết theo từng chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại vật tư, hàng hóa. + Tính toán đầy đủ, trung thực, kịp thời giá thực tế của đối tượng mua vào, giám sát thời gian cung cấp và tiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng. 4.2.2. Tài khoản sử dụng * Tài khoản “nguyên liệu, vật liệu “ – TK 152 - Nội dung: Theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu ở đơn vị theo giá thực tế, chi tiết theo từng loại, nhóm...theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán. - Kết cấu: Nợ TK” Nguyên liệu, vật liệu” Có SPS: Trị giá NVL nhập kho trong kỳ SPS: Trị giá NVVL xuất kho trong kỳ SDCK: Trị giá NVL hiện có cuối kỳ * Tài khoản “Công cụ dụng cụ” – TK 153 - Nội dung: Ttheo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại CCDC của ở đơn vị theo giá thực tế - Kết cấu: Nợ TK” Công cụ, dụng cụ” Có SPS: Trị giá CCDC nhập kho trong kỳ SPS: Trị giá CCDC xuất kho trong kỳ SDCK: Trị giá CCDC hiện có cuối kỳ 45
  4. * Tài khoản “Hàng hóa” – TK 156 - Nội dung: Ttheo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa của ở đơn vị theo giá thực tế. Tài khoản này mở chi tiết cho từng kho, từng quầy, từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hóa. - Kết cấu: Nợ TK” Hàng hóa” Có SPS: Trị giá hàng hóa nhập kho trong kỳ SPS: Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ SDCK: Trị giá hàng hóa hiện có cuối kỳ * Tài khoản “Hàng mua đi đường” – TK 151 - Nội dung : Theo dõi toàn bộ vật tư, hàng hóa mà đơn vị đã mua hoặc chấp nhận mua nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa kiểm nhận, bàn giao nhập kho - Kết cấu: Nợ TK” Hàng mua đang đi đường” Có SPS: Trị giá hàng mua đang đi đường chưa SPS: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho về nhập kho SDCK: Trị giá hàng mua đang đi đường hiện còn tồn cuối kỳ * Tài khoản “ Phải trả người bán “ - TK 331 - Nội dung: tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản thanh toán cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa… - Kết cấu: Nợ TK” Phải trả người bán” Có SPS: - Số tiền đã trả cho người bán SPS: - Số tiền phải trả cho người bán - Khoản giảm giá hàng mua được hưởng - Số tiền trả thừa được người bán trả lại - Trị giá hàng mua trả lại SDCK: Số tiền trả thừa hoặc số SDCK: Số tiền còn nợ người bán tiền ứng trước cho người bán 46
  5. 4.3.3. Cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản kế toán - Mua VL, CCDC, hàng hóa nhập kho Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua chưa thuế GTGT Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán - Căn cứ vào các chứng từ phản ánh chi phí mua: Nợ TK 152, 153, 156: CP mua chưa thuế GTGT Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111,112, 331: Tổng chi phí mua - Trường hợp đã mua hoặc chấp nhận mua. Cuối kỳ hàng chưa về nhập kho: Nợ TK 151: Giá mua chưa thuế GTGT Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán - Trường hợp hàng mua đi đường kỳ trước về nhập kho: Nợ TK 152, 153, 156 Có TK 151 * Sơ đồ 01: Cách ghi chép vào tài khoản kế toán quá trình mua hàng TK: TM, TGNH,... TK: NL, VL; CC, DC; HH Mua nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa đã trả tiền (Kể cả chi phí mua) TK: Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ TK: PTNB Trả nợ người bán Mua NL, VL,... chưa trả tiền người bán bằng TM, TGNH TK: HMĐĐTĐ Hàng mua đang đi Nhập kho hàng đi đường chưa trả tiền đường kỳ trước Hàng mua đang đi đường trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,... 47
  6. * Ví dụ: Có tình hình mua và nhập kho vật liệu; công cụ, dụng cụ tại một doanh nghiệp trong tháng 9/N như sau: (ĐVT: Đồng) 1. Mua vật liệu chính, chưa thanh toán tiền cho người bán. Giá mua chưa có thuế: 100.000.000 , thuế GTGT đầu vào là 10%. Hàng đã kiểm nhận, nhập kho. 2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã chi trả bằng tiền mặt: 2.000.000 (không có thuế GTGT). 3. Mua vật liệu phụ và công cụ, dụng cụ, giá mua chưa có thuế 60.000.000, thuế GTGT đầu vào 10%. Trong đó, vật liệu phụ: 20.000.000đ, công cụ, dụng cụ: 40.000.000. đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối tháng, số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị. 4. Dùng tiền mặt mua vật liệu phụ, giá mua chưa có thuế: 10.000.000, thuế GTGT 10%. Hàng đã kiểm nhận, nhập kho. Các nghiệp vụ trên được định khoản và phản ảnh vào sơ đồ TK chữ “T” như sau: (ĐVT: Đồng) * Định khoản 1. Nợ TK “Nguyên liệu, vật liệu” (chi tiết vật liệu chính): 100.000.000 Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ”: 10.000.000 Có TK “Phải trả cho người bán”: 110.000.000 2. Nợ TK “Nguyên liệu, vật liệu” (chi tiết vật liệu chính): 2.000.000 Có TK “Tiền mặt” 2.000.000 3. Nợ TK “Hàng mua đang đi trên đường” 60.000.000 Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ”: 6.000.000 Có TK “Tiền gửi ngân hàng” 66.000.000 4. Nợ TK “Nguyên liệu, vật liệu” (chi tiết vật liệu phụ): 10.000.000 Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ”: 1.000.000đ Có TK “Tiền mặt” 11.000.000 * Phản ảnh vào sơ đồ TK chữ “T”: TK “NL, VL” TK “Tiền mặt” xxx xxx 2.000.000 (2) (1) 100.000.000 11.000.000 (4) (2) 2.000.000 (4) 10.000.000 13.000.000 112.000.000 xxx xxx 48
  7. TK “TGNH” TK “VL chính” xxx xxx 66.000.000 (3) (1) 100.000.000 (2) 2.000.000 66.000.000 102.000.000 xxx xxx TK “PTNB” TK “Thuế GTGT được khấu trừ” xxx xxx 110.000.000 (1) (1) 10.000.000 (3) 6.000.000 110.000.000 (4) 1.000.000 xxx 17.000.000 xxx TK “Hàng mua đang đi đường” TK “VL phụ” xxx xxx (3) 60.000.000 (4) 10.000.000 60.000.000 10.000.000 xxx xxx 49
  8. 4.3. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 4.3.1. Khái niệm sản xuất, phân loại chi phí sản xuất và yêu cầu của kế toán quá trình sản xuất a. Khái niệm sản xuất - Sản xuất là quá trình doanh nghiệp bỏ chi phí vào sản xuất để tạo ra các sản phẩm, lao vụ , dịch vụ theo mục đích dã được xác định. Những chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất gọi là chi phí sản xuất. b. phân loại chi phí sản xuất - Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: + Chi phí nguyên vật liệu: Là phần trị giá nguyên vật liệu tiêu hao cho sản xuất . + Chi phí nhân công: Là phần trị giá lao động của con người tiêu hao cho quá trình sản xuất. tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương). + Chi phí hao mòn tài sản cố định và công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất. + Chi phí khác bằng tiền: Là phần giá trị các loại lao vụ, dịch vụ mua ngoài và phần chi phí sản xuất theo công dụng. - Phân loại chi phí theo công dụng + Chi phí cơ bản: Gồm các khoản chi phí trực tiếp làm nên sản phẩm như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. + Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí chi ra để quản lý và phục vụ sản xuất như chi phí NVL phục vụ phân xưởng sản xuất, tiền lương nhân viên quản lý, chi phí khác bằng tiền cho sản xuất... c. Yêu cầu của kế toán quá trình sản xuất + Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mọi mặt. + Tính toán, tổng hợp đầy đủ, trung thực, kịp thời các khoản chi phí chi ra trong sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm. + Tính toán, xác định đúng đắn, kịp thời giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành, kiểm tra việc chấp hành kế hoạch giá thành sản phẩm. 4.3.2. Tài khoản sử dụng - Kế toán quá trình sản xuất sử dụng các tài khoản sau: * Tài khoản “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” – TK 621 + Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ. + Kết cấu: Nợ TK “Chi phí NVL trực tiếp” Có - Tập hợp NVL dùng - NVL không hết nhập cho trực tiếp sản xuất lại kho sản phẩm - Kết chuyển, phân bổ chi phí NVL trực tiếp vào TK CPSXKD dở dang Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ 50
  9. * Tài khoản “ Chi phí nhân công trực tiếp” – TK 622 + Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng các khoản trích theo lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ. + Kết cấu: Nợ TK “Chi phí nhân công trực tiếp” Có - Tập hợp nhân công - Kết chuyển, phân bổ trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp vào TK CPSXKD dở dang Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ * Tài khoản “Chi phí sản xuất chung” – TK 627 + Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất phát sinh tại phân xưởng ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp như: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài… + Kết cấu: Nợ TK “Chi phí sản xuất chung” Có - Tập hợp chi phí sản - Kết chuyển, phân bổ xuất chung chi phí sản xuất chung vào TK CPSXKD dở dang Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ * Tài khoản “Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang” – TK 154 + Nội dung: tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm. + Kết cấu: Nợ TK “Chi phí SXKD dở dang” Có SDĐK: Chi phí sản xuất – KDDD đầu kỳ SPS trong kỳ: SPS trong kỳ: - Kết chuyển chi phí NVL - Phế liệu thu hồi nhập kho trực tiếp, chi phí nhân công TT; CPSXC - Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành SDCK: Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang cuối kỳ SDCK = SDĐK (Bên nợ) + Phát sinh tăng (Bên nợ) – Phát sinh giảm (Bên có) 51
  10. 4.3.3. Cách ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu vào tài khoản - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng đối tượng) Nợ TK “CP NVL trực tiếp: Có TK “Nguyên vật liệu” - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Nợ TK “CPNC trực tiếp: Có TK “Phải trả công nhân viên” Có TK “Phải trả, phải nộp khác” - Tập hợp chi phí sản xuất chung: + Chi phí nhân viên: Nợ TK “Chi phí sản xuất chung” Có TK “phải trả công nhân viên” Có TK “phải trả, phải nộp khác” + Chi phí vật liệu, dụng cụ Nợ TK “Chi phí sản xuất chung” Có TK “Nguyên vật liệu” Có TK “Công cụ, dụng cụ” + Chi phí khấu hao TSCĐ: Nợ TK “Chi phí sản xuất chung” Có TK “Hao mòn TSCĐ” + Chi phí trả trước, chi phí phải trả: Nợ TK “Chi phí sản xuất chung” Có TK “Chi phí trả trước” Có TK “Chi phí phải trả” + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK “Chi phí sản xuất chung” Nợ TK “thuế GTGT được khấu trừ” Có TK “Phải trả cho người bán” + Chi phí khác bằng tiền: Nợ TK “Chi phí sản xuất chung” Có TK “Tiền mặt”. “Tiền gửi ngân hàng” - Các khoản ghi giảm chi phí: Nợ TK “Nguyên vật liệu” Nợ TK “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng” Có TK “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” - Kết chuyển chi phí sản xuất chung (chi tiết theo từng đối tượng): + Kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC: 52
  11. Nợ TK “Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang” Có TK “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Có TK “Chi phí nhân công trực tiếp” Có TK “Chi phí sản xuất chung” + Kết chuyển giá trị thành phẩm, lao vụ hoàn thành theo giá thành công xưởng thực tế: Giá thành Chi phí sản xuất dở Chi phí sản xuất phát Chi phí sản xuất = + - công xưởng dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ - Kế toán ghi: Nợ TK “Thành phẩm” Nợ TK “Giá vốn hàng bán” Nợ TK “Hàng gửi bán” Có TK “Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang” Sơ đồ 02: Cách ghi chép vào tài khoản kế toán của quá trình sản xuất TK: Chi phí TK: TK: NVL TK: Nguyên vật SXKD dở dang Thành phẩm liệu trực tiếp (1a) (2a) (3a) TK: Giá vốn TK: PT CNV; TK: Chi phí nhân hàng bán PT, PN công trực tiếp (3b) (1b) (2b) TK: Hao mòn TK: Chi phí sản TK: Hàng TSCĐ xuất chung gửi đi bán (1c) (2c) (3c) TK: PTNB; TM 53
  12. * Giải thích sơ đồ: (1) Tập hợp chi phí: (1a) Nguyên vật liệu trực tiếp; (1b) Nhân công trực tiếp; (1c) Sản xuất chung. (2) Kết chuyển chi phí: (2a) Nguyên vật liệu trực tiếp; (2b) Nhân công trực tiếp; (2c) Sản xuất chung. (3) Kết chuyển giá thành sản phẩm: (3a) Nhập kho thành phẩm; (3b) Bán trực tiếp cho khách hàng không qua kho; (3c) Gửi bán cho khách hàng không qua kho Ví dụ: Doanh nghiệp X chuyên sản xuất một loại sản phẩm A, trong tháng 9/N có số liệu sau: A. Số dư đầu tháng của một số tài khoản: - TK: “Nguyên liệu, vật liệu”: 140.000.000đ trong đó: + Vật liệu chính: 125.000.000đ + Vật liệu phụ: 10.000.000đ + Nhiên liệu: 5.000.000đ - TK “Công cụ, dụng cụ”: 10.000.000đ - TK “Chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang”: 17.000.0000đ B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9/N: (ĐVT: Đồng) 1. Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm, trị giá 90.000.000, trong đó: vật liệu chính là 85.000.000, vật liệu phụ là 50.000.000. 2. Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 30.000.000, nhân viên quản lý phân xưởng 5.000.000. 3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí. 4. Các chi phí sản xuất chung khác thực tế phát sinh trong tháng như sau: - Chi phí nhiên liệu: 5.000.000 - Chi phí công cụ, dụng cụ: 6.000.000 - Chi phí khấu hao tài sản cố định: 10.000.000 - Chi phí điện nước mua ngoài trả bằng tiền mặt, giá chưa có thuế; 3.990.000, thuế GTGT: 399.000. 5. Trong tháng đã sản xuất hoàn thành nhập kho 900 sản phẩm còn dở dang cuối kỳ 300 sản phẩm được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, trị giá 25.500.000 Yêu cầu: Định khoản kế toán. Tính giá thành sản phẩm 54
  13. 4.4. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG 4.4.1. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán quá trình bán hàng a. Khái niệm. - Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh. Thông qua quá trình bán hàng đơn vị thu hồi được số vốn bỏ ra. Và trên cơ sở thỏa thuận giá cả với khách hàng doanh nghiệp thu về một số tiền gọi là doanh thu bán hàng. b. Nhiệm vụ kế toán quá trình bán hàng. - Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng về chủng loại, số lượng, giá cả, chi phí bán hàng,…. - Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng ; tập hợp đầy đủ, kịp thời và phân bổ chính xác chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ. - Xác định kịp thời kết quả bán hàng của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về bán sản phẩm, hàng hóa… 4.4.2. Tài khoản sử dụng * Tài khoản “ Thành phẩm” – TK 155 + Nội dung: Phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn kho của thành phẩm. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn sản xuất., được kiểm nhận, nhập kho và tính theo giá thành sản xuất thực tế. + Kết cấu: Nợ TK “Thành phẩm” Có SDĐK: Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ SPS trong kỳ: SPS trong kỳ: Trị giá thành phẩm nhập - Trị giá thành phẩm xuất kho trong kỳ kho trong kỳ SDCK: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ SDCK = SDĐK (Bên nợ) + Phát sinh tăng (Bên nợ) – Phát sinh giảm (Bên có) * Tài khoản “Hàng hóa” – TK 156 + Nội dung: Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hóa mua vào. Hàng hóa được tính theo giá phí. + Kết cấu: Nợ TK “Hàng hóa” Có SDĐK: Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ SPS trong kỳ: SPS trong kỳ: Trị giá hàng hóa nhập - Trị giá hàng hóa xuất kho kho trong kỳ trong kỳ SDCK: Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ SDCK = SDĐK (Bên nợ) + Phát sinh tăng (Bên nợ) – Phát sinh giảm (Bên có) 55
  14. * Tài khoản “ Hàng gửi đi bán” – TK 157 + Nội dung: Phản ánh toàn bộ hàng bán theo phương thứcchuyển hàng và hàng gửi đại lý, ký gửi. Số hàng gửi bán khi chưa được người mua chấp nhập vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị. + Kết cấu: Nợ TK “Hàng gửi đi bán” Có SDĐK: Trị giá hàng gửi bán tồn đầu kỳ SPS trong kỳ: SPS trong kỳ: Trị giá hàng gửi bán phát - Trị giá hàng hàng gửi bán sinh trong kỳ đã tiêu thụ trong kỳ SDCK: Trị giá hàng hàng gửi bán còn tồn cuối kỳ SDCK = SDĐK (Bên nợ) + Phát sinh tăng (Bên nợ) – Phát sinh giảm (Bên có) * Tài khoản “Giá vốn hàng bán” – 632 + Nội dung: phản ánh giá trị vốn của hàng bán thực tế trong kỳ. + Kết cấu: Nợ TK “Giá vốn hàng bán” Có SPS: SPS: Trị giá vốn hàng xuất - Kết chuyển giá vốn bán trong kỳ hàng đã bán trong kỳ. - Trị giá vốn hàng bán bị trả lại. Tài khoản: “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ * Tài khoản “ Doanh thu bán hàng “ – TK 511 + Nội dung: Doanh thu là tổng số tiền thu được do bán sản phẩm , hàng hóa, lao vụ , dịch vụ..cho khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế và các khoản giảm trừ doanh thu. + Kết cấu: Nợ TK “Doanh thu bán hàng” Có SPS: SPS: - Số giảm giá hàng - Tổng số doanh thu bán và doanh thu của bán hàng trong kỳ hàng bán bị trả lại. (không bao gồm thuế - Kết chuyển doanh GTGT) thu thuần về bán hàng trong kỳ. Tài khoản: “Doanh thu bán hàng” không có số dư cuối kỳ 56
  15. * Tài khoản “ Hàng bán bị trả lại” – TK 531 + Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa đã bán nhưng người mua trả lại. + Kết cấu: Nợ TK “Hàng bán bị trả lại” Có SPS: SPS: - Tập hợp các khoản - Kết chuyển doanh thu doanh thu của hàng bị của hàng bị trả lại trả lại trong kỳ Tài khoản: “Hàng bán trả lại” không có số dư cuối kỳ * Tài khoản “Giảm giá hàng bán” – TK 532 + Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém chất lượng, không đúng quy cách, giao hàng không đúng tiến độ… + Kết cấu: Nợ TK “Giảm giá hàng bán” Có SPS: SPS: - Tập hợp các khoản - Kết chuyển doanh thu doanh thu của hàng của hàng giảm giá giảm giá trong kỳ trong kỳ Tài khoản: “Giảm giá hàng bán” không có số dư cuối kỳ * Tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” – 911 + Nội dung: Sử dụng để xác định kết quả kinh doanh theo từng hoạt động (sản xuất – kinh doanh, tài chính..). Với hoạt động sản xuất – kinh doanh, kết quả cuối cùng chính là lãi (hoặc lỗ) về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. + Kết cấu: Nợ TK “Xác định kết quả” Có SPS: SPS: - Giá vốn hàng đã bán trong kỳ - Doanh thu bán hàng thuần - Chi phí BH, QLDN - Kết chuyển khoản lỗ - Kết chuyển lãi Tài khoản: “Xác định kết quả” không có số dư cuối kỳ * Tài khoản “ Lợi nhuận chưa phân phối “ – TK 421 + Nội dung: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong kỳ và việc phân phối , xử lý kết quả đó. 57
  16. + Kết cấu: Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối” Có SPS: SPS: - Các khoản lỗ và coi như lỗ từ - Các khoản lãi từ hoạt động sản hoạt động SXKD xuất kinh doanh - Phân phối lợi nhuận theo các - Xử lý khoản lỗ mục đích SDCK: khoản lỗ chưa xử lý SDCK: khoản lãi còn lại chưa phân phối * Tài khoản “ Chi phí bán hàng “ – TK 641 + Nội dung : Tập hợp và phân phối chi phí bán hàng của doanh nghiệp. Đây là khoản chi phí thời kỳ nên được trừ vào kết quả kinh doanh ở kỳ mà nó phát sinh. + Kết cấu: Nợ TK “Chi phí bán hàng” Có SPS: SPS: - Tập hợp chi phí bán hàng thực tế - Các khoản ghi giảm chi phí bán phát sinh hàng Tài khoản: “Chi phí bán hàng” không có số dư cuối kỳ * Tài khoản “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” – TK 642 + Nội dung: tài khoản này dùng để tập hợp và phân phối chi phí quản lý doanh nghiệp. + Nội dung : Tập hợp và phân phối chi phí quản của doanh nghiệp. + Kết cấu: Nợ TK “Chi phí quản lý” Có SPS: SPS: - Tập hợp chi phí quản lý thực tế - Các khoản ghi giảm chi phí quản phát sinh lý doanh nghiệp Tài khoản: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ 4.4.3. Cách ghi chép vào một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản - Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng: BT1: Phản ánh giá vốn: Nợ TK “ Giá vốn hàng bán” Có TK “ Thành phẩm” Có TK “ Hàng hóa” Có TK “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” 58
  17. BT 2: Phản ánh doanh thu: Nợ TK “ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân hàng” Nợ TK “ Phải thu khách hàng” Có TK “ Doanh thu bán hàng” Có TK “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” - Khi khách hàng thanh toán tiền hàng” Nợ TK “ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân hàng” Có TK “ Phải thu khách hàng” - Chiết khấu bán hàng cho người mua được hưởng: Nợ TK “Chi phí hoạt động tài chính” Có TK “ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân hàng” Có TK “Phải thu khách hàng” - Doanh thu hàng bán bị trả lại: Nợ TK “ Hàng bán bị trả lại” Nợ TK “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” Có TK “ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân hàng” Có TK “Phải thu khách hàng” - Các khoản giảm giá cho khách hàng: Nợ TK “ Giảm giá hàng bán” Có TK “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng” Có TK “Phải thu khách hàng” - Cuối kỳ, kết chuyển các khoản doanh thu bán hàng bị trả lại và giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu trong kỳ: Nợ TK “ Doanh thu bán hàng” Có TK “Giảm giá hàng bán” Có TK “Hàng bán bị trả lại” - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần: Doanh thu Tổng số Chiết khấu Giảm giá hàng bán, doanh thu = - - thuần doanh thu thương mại hàng bị trả lại Nợ TK “ Doanh thu bán hàng” Có TK “ Xác định kết quả kinh doanh” - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK “ Xác định kết quả kinh doanh” Có TK “Giá vốn hàng bán” - Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: + Chi phí nhân viên: Nợ TK “Chi phí bán hàng”, “Chi phí QLDN” Có TK “phải trả công nhân viên” Có TK “phải trả, phải nộp khác” + Chi phí vật liệu, dụng cụ Nợ TK “Chi phí bán hàng”, “Chi phí QLDN” Có TK “Nguyên liệu, vật liệu” Có TK “Công cụ, dụng cụ” + Chi phí khấu hao TSCĐ: Nợ TK “ Chi phí bán hàng”, “Chi phí QLDN” Có TK “Hao mòn TSCĐ” + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK “ Chi phí bán hàng”, “Chi phí QLDN” Nợ TK “thuế GTGT được khấu trừ” Có TK “Phải trả cho người bán” + Chi phí khác bằng tiền: Nợ TK “Chi phí bán hàng”, “Chi phí QLDN” 59
  18. Có TK “Tiền mặt”. “Tiền gửi ngân hàng” - Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN: Nợ TK “ Xác định kết quả kinh doanh” Có TK “ Chi phí bán hàng”, “Chi phí QLDN” - Xác định kết quả bán hàng: + Nếu lãi: Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh” Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối” + Nếu lỗ: Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối” Có TK “Xác định kết quả kinh doanh” * Sơ đồ 3: Cách ghi chép vào tài khoản kế toán của quá trình bán hàng theo phương thức bán trực tiếp TK: GGHB TK: TP, HH,... TK: GVHB TK: TVCKPNNN HBBTL (1a) TK: TM, TGNH, PTKH (2) (1b) TK: DTBH (3) TK: XĐKQKD (4) (5) TK: Chi phí bán hàng (6) TK: Lợi nhuận chưa phân phối TK: Chi phí quản lý doanh nghiệp (8a) (7) (8b) 60
  19. Giải thích sơ đồ: (1a) Giá vốn hàng đã bán (1b) Doanh thu của hàng đã bán và thuế VAT đã thu bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng hoặc khách hàng chưa trả tiền. (2) Các doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá chấp nhận cho khách hàng đã trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc trừ vào nợ phải thu. (3) Kết chuyển các khoản doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá. (4) Kết chuyển doanh thu thuần. (5) Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ. (6) Kết chuyển chi phí bán hàng. (7) Kết chuyển chi phí QLDN. (8a) Kết chuyển lỗ về bán hàng. (8b) Kết chuyển về lãi bán hàng. Ví dụ: Tài liệu tại một doanh nghiệp trong tháng 10/N (Đơn vị: 1.000đ) A. Số dư đầu kỳ của tài khoản “Thành Phẩm”: 300.000 B. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: 1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho người mua theo giá bán chưa có thuế 260.000; giá vốn 180.000; thuế GTGT đầu ra = 10% trên giá bán, tiền hàng chưa thu. 2. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho người mua số hàng theo đơn giá bán chưa có thuế 100.000, thuế GTGT đầu ra = 10% trên giá bán, giá vốn 60.000, tiền hàng chưa thu. 3. Trong khi kiểm nhận nhập kho, người mua phát hiện chất lượng hàng không đảm bảo, người mua chấp nhận số hàng trên nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải giảm giá. Do vậy, doanh nghiệp phải đồng ý giảm giá 2% giá bán (không bao gồm thuế GTGT). 4. Bán trực tiếp một lô hàng, giá vốn 20.000; giá bán chưa có thuế 30.000; thuế GTGT đầu ra 10% trên giá bán, trong đó thu lần đầu tại thời điểm bán bằng tiền mặt 15.000, còn lại chưa thu. 5. Tập hợp chi phi bán hàng: - Chi phí vận chuyểnm bốc dỡ hàng bán chưa thanh toán: 2.000; - Chi phí giao dịch đã chi bằng tiền mặt: 1.000 6. Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp: - Tiền lương nhân viên: 8.000 - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định - Khấu hao tài sản cố định : 4.000; - Chi phí khác bằng tiền mặt: 2.000 7. Kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn thành phẩm đã bán. 8. Chi phí bán hàng, cfhi phí quản lý doang nghiệp phân bổ hết cho sản phẩm đã bán trong kỳ. 9. Xác định kết quả bán sản phẩm trong kỳ. Yêu cầu: Định khoản kế toán 61
  20. Bài tập ôn tập chương 4 Bài tập 1: Công ty A tiến hành mua vật liệu X để phục vụ cho sản xuất. Trong kỳ có các tài liệu liên quan đến việc mua vật liệu X như sau: - Giá thanh toán 132.000.000 + Giá mua (chưa có thuế GTGT) 120.000.000 + Thuế GTGT 12.000.000 - Giá cước vận chuyển, bốc xếp (chưa có thuế GTGT) 5.280.000 + Thuế GTGT 264.000 - Chi phí cho bộ phận mua hàng 658.800 - Khối lượng vật liệu mua 1.800kg - Định mức hao hụt tự nhiên 0,72% - Khối lượng vật liệu thực tế nhập kho 1.794kg Yêu cầu: Tính giá thực tế vật liệu X nhập kho. (Cho biết: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Bài tập 2: Một Doanh nghiệp X trong kì có các tài liệu sau: 1. Doanh nghiệp tiến hành thu mua vật liệu M: - Số tiền phải trả ghi trên hoá đơn của người bán: tổng giá thanh toán 110.000.000đ, trong đó giá mua chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 10.000.000đ. - Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: hoá đơn của đơn vị vận chuyển tổng giá thanh toán 4.400.000đ, trong đó giá mua chưa thuế là 4.000.000, thuế GTGT 400.000đ. - Chi phí của bộ phận thu mua: 600.000đ - Khối lượng vật liệu thu mua: 1.000 kg. - Định mức hao hụt tự nhiên: 0,6%. - Khối lượng vật liệu thực tế nhập kho: 964 kg 2. Mua một ô tô vận tải F, giá mua chưa có thuế 260.000.000đ, thuế GTGT 10%. Lệ phí trước bạ 2% tính trên giá thanh toán. Chi phí lắp đặt bốc xếp và chạy thử 12.000.000đ. Yêu cầu: Tính giá thực tế của vật liệu M và ô tô F theo tài liệu trên theo 2 phương pháp tính thuế GTGT: a/ Theo phương pháp khấu trừ. a/ Theo phương pháp trực tiếp. Bài tập 3: I/ Tài liệu : (ĐVT: đồng). A- Tình hình tồn kho NVL đầu tháng 01/NN tại công ty ABC như sau: - Vật liệu X: 124.800.000 (Số lượng 60.000 kg) - Vật liệu Y: 61.200.000 (Số lượng 40.000 kg) - Vật liêu Z: 10.320.000 (Số lượng 40.000 kg) 62
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2