9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
MỤC TIÊU CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 4: LÃI SUẤT
Hiểu rõ thế nào là lãi suất. Hiểu rõ các cách phân loại lãi suất. Hiểu rõ các phương pháp xác định lãi suất.
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
1. Khái niệm lãi suất. 2. Phân loại lãi suất.
I. Khái niệm và phân loại lãi suất. II. Phương pháp xác định lãi suất. III. Các nhân tố quyết định lãi suất thị trường. IV. Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất. (tham
khảo tài liệu)
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
1. Khái niệm lãi suất. Có 2 cách giải thích cho sự tồn tại của lãi suất: Giá trị thời gian của tiền tệ: thực tế cho thấy lãi suất là
1. Khái niệm lãi suất. Lãi suất là giá cả mà người đi vay phải trả cho việc sử dụng vốn của người cho vay trong một khoảng thời gian nhất định.
sự thanh toán cho việc sử dụng tiền theo thời gian.
Chi phí cơ hội: thay vì cho vay người có tiền nhàn rỗi có thể sử dụng số tiền nhàn rỗi vào mục đích sinh lời khác.
Nếu gọi số tiền vay là tiền gốc thì một tỷ lệ phần trăm tính trên số tiền gốc mà người đi vay phải trả cho người cho vay được gọi là lãi suất.
Lãi suất được xem là loại giá cơ bản của thị trường tài chính và có ảnh hưởng quan trọng đến các hoạt động kinh tế - tài chính.
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
1
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
2. Phân loại lãi suất. 2.1 Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được. 2.2 Căn cứ vào tính chất của các khoản vay.
2. Phân loại lãi suất. 2.1 Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được. Có 2 loại: Lãi suất danh nghĩa: là loại lãi suất phải thanh toán. Lãi suất thực: là loại lãi suất đo lường sức mua của tiền lãi nhận được. Lãi suất thực được tính toán bằng việc điều chỉnh lãi suất danh nghĩa có tính đến lạm phát.
Nếu gọi ir là lãi suất thực, in là lãi suất danh nghĩa và p là
lạm phát thì lãi suất thực được tính như sau:
ir = in - p
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LÃI SUẤT 2. Phân loại lãi suất. 2.1 Căn cứ vào tính chất của các khoản vay. Có 6 loại: Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là loại lãi suất mà các ngân hàng
trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LÃI SUẤT 2. Phân loại lãi suất. 2.1 Căn cứ vào tính chất của các khoản vay. Có 6 loại: Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất được NHTW áp dụng khi cho các NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá khi chưa đến kỳ hạn thanh toán.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: là loại lãi suất mà người vay vốn
phải trả cho ngân hàng khi vay vốn từ ngân hàng.
Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất cho vay giữa các NHTM trên thị trường liên ngân hàng. Lãi suất liên ngân hàng được hình thành theo quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường liên ngân hàng.
Lãi suất chiết khấu: là lãi suất được các NHTM áp dụng khi cho KH vay nợ dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá khi chưa đến kỳ hạn thanh toán.
Lãi suất cơ bản: là lãi suất được các NHTM sử dụng để xây
dựng lãi suất kinh doanh.
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Phương pháp tính lãi. 2. Hiện giá. 3. Lãi suất hoàn vốn. 4. Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu. 5. Tỷ suất lợi tức của trái phiếu.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Phương pháp tính lãi. Có hai phương pháp tính lãi: lãi đơn và lãi kép. Các tính lãi đơn: Gọi: - FV là tổng số tiền nhà đầu tư nhận được khi đáo hạn. - PV là tiền gốc ban đầu. -
i là lãi suất cho vay (ngày, tháng, quý, năm).
FV = PV(1+n.i)
- Theo cách tính lãi đơn, tiền lãi của kỳ trước không được cộng
vào tiền gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo.
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
2
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 1. Phương pháp tính lãi. Có hai phương pháp tính lãi: lãi đơn và lãi kép. Các tính lãi kép:
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 2. Hiện giá. Gọi: - FV là tổng số tiền nhà đầu tư nhận được khi đáo hạn. - PV là tiền gốc ban đầu. -
i là lãi suất cho vay (ngày, tháng, quý, năm).
FV = PV(1+i)n
PV =
Theo cách tính lãi kép, tiền lãi của kỳ trước được cộng vào tiền
FVn (1+i)n
gốc để tính tiền lãi của kỳ sau.
- Trong trường hợp lãi suất không cố định, chúng ta phải sử
dụng công thức sau để tính hiện giá:
PV =
FVn (1+i1)n1(1+i2)n2…(1+in)nn
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Lãi suất hoàn vốn là loại lãi suất làm cân bằng hiện giá của tất cả khoản thu nhận được từ một công cụ nợ với giá trị hiện tại của nó.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Nợ đơn: Với khoản nợ đơn thì khi đi vay người vay nợ đồng ý trả cho người cho vay theo phương thức: tiền gốc cộng với tiền lãi khi đáo hạn.
Căn cứ vào cách thức trả lãi và tiền gốc, có thể chia các công cụ nợ thành bốn nhóm: nợ đơn, trái phiếu chiết khấu, trái phiếu coupon và nợ thanh toán cố định.
Ví dụ: Ngân hàng Vietcombank cung cấp cho công ty Bình An một khoản nợ đơn 1 tỷ đồng với kỳ hạn 1 năm. Sau một năm công ty Bình An phải trả cho ngân hàng Vietcombank tổng số tiền là 1,1 tỷ đồng (tiền gốc 1 tỷ đồng và tiền lãi là 100 triệu đồng).
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Nợ đơn: Dựa vào công thức tính lãi đơn, chúng ta có thể diễn tả nghiệp
vụ trên bằng công thức sau:
(cid:2869).(cid:2869)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868) (cid:2879)(cid:2869).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868)
i* =
= 0,1 =
⇒
1.000.000.000 =
(cid:2869).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868)
(cid:2869).(cid:2869)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868).(cid:2868)(cid:2868)(cid:2868) ((cid:2869)(cid:2878)i∗)
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu chiết khấu: Đối với loại trái phiếu chiết khấu, người đi vay trả cho người cho vay một khoản thanh toán đơn bằng đúng mệnh giá của trái phiếu. Sự tính toán lãi suất hoàn vốn đối với trái phiếu chiết khấu giống như nợ đơn.
10%
Ví dụ: công ty A phát hành trái phiếu chiết khấu có thời gian 1 năm với mệnh giá là 10 triệu đồng. Khi đó công ty A nhận được số tiền vay là 9,174311 triệu và thanh toán 10 triệu đồng sau 1 năm.
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
3
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu chiết khấu: Dựa vào công thức tính lãi đơn, có thể khái quát nghiệp vụ trên
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu chiết khấu: Từ ví dụ có thể khái quát công thức tính lãi suất hoàn vốn của
theo công thức sau:
trái phiếu chiết khấu có thời hạn 1 năm (i*) như sau:
9.174.311 =
i* =
10.000.000 1+i∗
F−P P
=>
i =
= 0.09 = 9%
10.000.000 − 9.174.311 9.174.311
Trong đó: F: mệnh giá trái phiếu. P: giá hiện hành của trái phiếu chiết khấu.
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu chiết khấu: Nếu trái phiếu chiết khấu có thời gian n năm, thì lãi suất hoàn
vốn được tính như sau:
Từ công công thức tính lãi kép ta suy ra:
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu coupon: Phát hành trái phiếu coupon, người đi vay thực hiện phương thức thanh toán nhiều lần số tiền lãi theo định kỳ chẳng hạn như nửa năm hoặc một năm một lần và thanh toán tiền gốc khi đáo hạn.
P =
F (1+i∗)n
Một trái phiếu coupon phải ghi rõ ngày đáo hạn, mệnh giá, người phát hành (Chính phủ, công ty…) và lãi suất coupon. Lãi suất coupon được xác định bằng số tiền thanh toán coupon hàng năm chia cho mệnh giá.
(cid:3289)
Biến đổi công thức:
i* =
- 1
(cid:3007) (cid:3017)
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu coupon: Khái quát hơn với trái phiếu coupon:
P =
+
+
+…+
+
C (1+i∗)
C (1+i∗)2
C (1+i∗)3
C (1+i∗)n
F (1+i∗)n
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu coupon: Ví dụ: nếu công ty A phát hành trái phiếu với mệnh giá 10 triệu đồng với kỳ hạn 20 năm và lãi suất coupon là 10%. Như vậy, công ty A sẽ thanh toán 1 triệu đồng tiền lãi hàng năm và thanh toán 10 triệu đồng tiền gốc khi đáo hạn 20 năm.
Hay
Dựa vào kỹ thuật hiện giá, có thể thiết lập công thức tính giá cả hiện hành của coupon (P) với lãi suất hoàn vốn (i*) như sau:
P = C*(∑
= C*
+
(cid:3041) (cid:3037)(cid:2880)(cid:2869)
(cid:2869)(cid:2879)(1+i∗)−n i∗
(cid:2869) + ) (1+i∗)n
F (1+i∗)n
F (1+i∗)n
P =
+
+
+…+
+
1 (1+i∗)
1 (1+i∗)2
1 (1+i∗)3
1 (1+i∗)20
10 (1+i∗)20
Trong đó: P: giá cả trái phiếu coupon, C: mức thanh toán coupon hàng năm, F: mệnh giá trái phiếu coupon, n: số năm tới ngày đáo hạn.
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
4
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 4. Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu. Để thấy được mối liên hệ giữa lãi suất và trái phiếu, trong phần này chúng ta đơn cử xét mối quan hệ giữa lãi suất và trái phiếu coupon.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 3. Lãi suất hoàn vốn. Trái phiếu coupon: Có một trường hợp đặc biệt của trái phiếu coupon là trái phiếu vĩnh cửu. Trái phiếu này có đặc điểm là không có kỳ đáo hạn, không hoàn trả tiền gốc mà chỉ trả một khoản coupon cố định © có giá trị mãi mãi. Do không thanh toán tiền gốc nên
(cid:3007) (1+i∗)n
bằng 0. Vậy giá cả của trái phiếu vĩnh cửu là P =
. Suy ra lãi
(cid:3004) i∗
(cid:3004)
suất hoàn vốn của nó là: i* =
(cid:3017)
Giả sử, ông A mua trái phiếu coupon có kỳ hạn 20 năm với mệnh giá là 1.000 USD, lãi suất coupon (hàng năm) là 10%. Sau khi nắm giữ một khoảng thời gian, ông A cần tiền và bán trái phiếu này trên thị trường. Giả sử, lãi suất thị trường trái phiếu tăng lên hơn 10%, trong tình huống sẽ không có nhà đầu tư nào muốn mua trái phiếu của ông A với giá 1.000 USD để chỉ hưởng 10% lãi suất. Như vậy, muốn bán được trái phiếu buộc ông A phải bán với mức giá thấp hơn 1.000 USD.
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 4. Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu. Trái phiếu coupon của ông A có khoản thanh toán coupon hàng năm C=1000*10%=100 USD. Giả sử ông ta bán trên thị trường với giá P = 750 USD, mặc dù lãi suất coupon là 100/1000 USD hoặc 10%, nhưng lãi suất hiện hành (Current yield) lại là: C/P = 100/750 = 13,3%
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT 4. Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu: Từ phân tích trên, chúng ta có thể đưa ra ba mối quan hệ giữa lãi suất hoàn vốn, lãi suất hiện hành và lãi suất coupon của trái phiếu như sau: Nếu như giá hiện hành của trái phiếu P bằng với giá danh nghĩa F thì không có nảy sinh khoản lời vốn hay lỗ vốn từ việc nắm giữ trái phiếu cho đến khi đáo hạn. Vì thế lãi suất hoàn vốn i* bằng với lãi suất hiện hành C/P, và bằng với lãi suất coupon C/F.
Khi quyết định đầu tư số tiền tiết kiệm của mình, các nhà đầu tư có nên so sánh 13,3% lãi suất hiện hành của trái phiếu này với lãi suất hiện hành của trái phiếu khác hay không? Câu trả lời là không. Cần lưu ý rằng, lãi suất được sử dụng để so sánh lợi tức của một công cụ tài chính phải là lãi suất hoàn vốn.
Nếu như giá hiện hành nhỏ hơn giá danh nghĩa (P Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên: THU DAU MOT
UNIVERSITY THU DAU MOT
UNIVERSITY TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT
4. Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu:
Từ phân tích trên, chúng ta có thể đưa ra ba mối quan hệ giữa lãi
suất hoàn vốn, lãi suất hiện hành và lãi suất coupon của trái phiếu
như sau:
Nếu như giá hiện hành lớn hơn giá danh nghĩa (P>F), một nhà
đầu tư bị lỗ vốn khi nắm giữ trái phiếu cho đến khi đáo hạn. Vì
thế lãi suất hoàn vốn i* nhỏ hơn lãi suất hiện hành C/P và lớn
hơn lãi suất coupon C/F. II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT
4. Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu:
Ví dụ, có một trái phiếu kỳ hạn 10 năm, mệnh giá 1000USD, lãi
suất coupon 10% và bán với giá 1000USD. Nhà đầu tư mua trái
phiếu, nếu như nắm giữ trái phiếu cho đến 10 năm thì nhà đầu tư
nhận được lãi suất 10%. Khi đó lãi suất hoàn vốn bằng với lãi suất
hiện hành và lãi suất coupon là 10%. Cũng trái phiếu đó, nếu như
bán với giá 900 USD thì nhà đầu tư sẽ nhận được khoản lời vốn
khi đáo hạn, và lãi suất hoàn vốn (tính toán được 11,75%) lớn hơn
lãi suất hiện hành (100/900 = 11,1%) và lãi suất coupon
(100/1.000 = 10%). Cũng trái phiếu đó, nếu như bán với giá 1.100
USD thì nhà đầu tư sẽ nhận được khoản lỗ vốn khi đáo hạn và lãi
suất hoàn vốn (tính toán được 8,84%) nhỏ hơn lãi suất hiện hành
(100/1.100 = 9,09%) và lãi suất coupon (100/1.000=10%). Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên: THU DAU MOT
UNIVERSITY THU DAU MOT
UNIVERSITY Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên: TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT
5. Tỷ suất lợi tức của trái phiếu.
Công thức tổng quát tính tỷ suất lợi tức là: Pt II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT
5. Tỷ suất lợi tức của trái phiếu.
Giả sử ông B mua trái phiếu có mệnh giá là 1 triệu đồng, lãi
suất coupon là 8%. Sau một năm, ông ta bán trái phiếu với giá
1,1 triệu đồng thì tỷ suất lợi tức (R) trái phiếu là: R = Pt+1 −
C
+
Pt
Pt R = = 18% 1.100−1.000
1.000∗8%
+
1.000
1000 Giả sử ông B mua trái phiếu có mệnh giá là 1 triệu đồng, lãi
suất coupon là 8%. Sau một năm, ông ta bán trái phiếu với giá
900 ngàn đồng thì tỷ suất lợi tức (R) trái phiếu là: R = = -2% 900−1.000
1.000∗8%
+
1.000
1000 THU DAU MOT
UNIVERSITY THU DAU MOT
UNIVERSITY TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên: THU DAU MOT
UNIVERSITY Môn học: Giảng viên:5
9/19/2017
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!
6

