
CHƯƠNG 4 - MÁY LÀM ĐẤT
4.1 Các vấn đề chung về máy làm đất
1 Khái niệm và mục đích sử dụng máy làm đất
- Máy làm đất là hệ thống máy móc thực hiện các công tác đất trong xây dựng như: Đào đắp
đất, vận chuyển đất, san phẳng mặt nền công trình, Đầm lèn tạo độ cứng cho nền đất…
- Ngày nay các công trình xây dựng có khối lượng đào đắp đất rất lớn như công trình thủy lợi,
thủy điện, công trình đường bộ, sân bay, cảng … nên nhất thiết phải được cơ giới bằng máy
móc, việc sử dụng máy móc vào công tác thi công đất mang lại lợi ích về kính tế, rút ngắn thời
gian thi công và công trình đạt chất lượng cao vì vậy hiện nay máy làm đất được sử dụng phổ
biến, số lượng và chủng máy đa dạng bao gồm : máy ủi, máy đào, máy cạp, máy san, máy lu

4.2 Máy ủi
1. Công dụng :
Máy ủi là máy chủ đạo trong nhóm máy đào và vận chuyển đất, được
sử dụng có hiệu quả để làm các công việc sau:
+ Đào và vận chuyển đất trong cự li 100 m, tốt nhất ở cự li 1070m với
các nhóm đất cấ I, II, III.
+ Lấp hào, hố và san bằng nền móng công trình.
+ Đào và đắp nền cao tới 2m.
+ ủi hoặc san rải vật liệu như đá dăm, cát, sỏi,…
Ngoài ra, máy ủi còn có thể làm các công việc như làm công tác chuẩn
bị, bào cỏ, hạ cây có đường kính nhỏ,…

2. Phân loại:
-Theo công suất và lực kéo danh nghĩa máy ủi được chia thành:
+ rất nặng (công suất trên 300 mã lực, lực kéo trên 30T),
+ nặng (công suất 150300 mã lực, lực kéo 2030T),
+ trung bình (công suất 75 150 mã lực, lực kéo 13,520T),
+ nhẹ (công suất 3575 mã lực, lực kéo 2,513,5T)
+ rất nhẹ (công suất tới 3,5 mã lực; lực kéo tới 2,5T)
- Theo kiểu điều khiển nâng hạ lưỡi ủi có: máy ủi điều khiển bằng cơ học - cáp;
máy ủi điều khiển bằng thuỷ lực.
- Theo thiết bị di chuyển máy ủi được chia thành: máy ủi di chuyển bánh xích và
máy ủi di chuyển bánh hơi.
- Theo cấu tạo của bộ công tác ủi, máy ủi được chia thành máy ủi thường và
máy ủi vạn năng.
Hiện nay máy ủi điều khiển bằng thuỷ lực được sử dụng phổ biến vì có những
ưu điểm sau:
+ Trọng lượng bộ công tác nhỏ hơn do lưỡi ủi được ấn xuống nền nhờ lực đẩy
của xi lanh.
+ Điều khiển chính xác, nhẹ nhàng.
+ Tuổi thọ cao, kết cấu nhỏ gọn, đẹp,
+ Chăm sóc kỹ thuật đơn giản.

a) Máy ủi điều khiển cơ học b) Máy ủi điều khiển thủy lực

3. CÊu t¹o :
1
23
4
5
6
7
8
9
10
11
12
- S¬ ®å cÊu t¹o m¸y ñi
1 - Luìi ñi 7 - B¸nh sao chñ ®éng
2 - Thanh chèng 8 - Con l¨n tú
3 - Xi lanh 9 - XÝch
4 - §éng c¬ 10 - Khíp cÇu
5 - Cabin 11 - Khung ñi
6 - Con l¨n ®ì 12 - B¸nh bÞ ®éng

