
CHƯƠNG 8
DÃY SỐ THỜI GIAN
I. Khái niệm, phân loại dãy số thời gian:
1. Khái niệm:
- Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp
xếp theo thứ tự thời gian.
- Dãy số thời gian bao gồm hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu
về hiện tượng nghiên cứu. Thời gian có thể là ngày, tháng, quý, năm…
Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tương đối, số
bình quân… Trị số của chỉ tiêu được gọi là mức độ của dãy số.

CHƯƠNG 8
DÃY SỐ THỜI GIAN
Năm 2002 2003 2004 2005
Giá trị sản xuất (triệu đồng) 2.000 2.500 3.200 4.000
2. Phân loại:
- Dãy số thời kỳ: Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng
trong từng khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ 7.1: Có số liệu về giá trị sản xuất của một doanh nghiệp như
sau:

CHƯƠNG 8
DÃY SỐ THỜI GIAN
2. Phân loại:
- Dãy số thời điểm: Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng
tại những thời điểm nhất định.
Ngày 01/07 01/08 01/09 01/10
Giá trị hàng tồn kho (triệu đồng) 50 60 70 80
Ví dụ 7.2: Có số liệu về giá trị hàng tồn kho của một doanh nghiệp như sau:

CHƯƠNG 8
DÃY SỐ THỜI GIAN
n
y
n
y...yy
y
n
1i
i
n21
II. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:
1. Mức độ bình quân theo thời gian:
1.1. Đối với dãy số thời kỳ:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong
một dãy số thời gian.

CHƯƠNG 8
DÃY SỐ THỜI GIAN
1.2. Đối với dãy số thời điểm:
1-n
2
y
y...y
2
y
y
n
1-n2
1
- Trường hợp khoảng cách giữa các thời điểm đều nhau:
n
1i
i
n
1i
ii
t
ty
y
- Trường hợp khoảng cách giữa các thời điểm không đều nhau:

