
9/5/2018
1
CÁC BIỆN PHÁP NHẰM ĐIỀU CHỈNH VÀ KIỂM
SOÁT CÁC HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
XUYÊN BIÊN GIỚI
TS. Trần Thăng Long
Nội dung
Chính sách cạnh tranh và mục tiêu của luật cạnh tranh
Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh
Xác định sức mạnh thị trường
Kiểm soát tập trung kinh tế
Cơ quan cạnh tranh
Chế tài và các biện pháp miễn trừ
Chính sách cạnh tranh và mục tiêu
của luật cạnh tranh
1.1. Chính sách cạnh tranh
•Hệ thống các biện pháp nhằm thúc đẩy khả
năng cạnh tranh của thị trường tại quốc gia đó,
•Nhằm hướng đến việc:
–tạo lập, duy trì một môi trường cạnh tranh bình
đẳng phù hợp với lợi ích chung của xã hội, và
–đảm bảo tự do cạnh tranh, đồng thời điều tiết cạnh
tranh trong nền kinh tế
1.1. Chính sách cạnh tranh
•Là tập hợp những biện pháp của Nhà nước nhằm điều
tiết hoạt động cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh
tế, phù hợp mục đích của Nhà nước trong việc bảo
đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh;
•Bao gồm:
–chống các hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
–chống các hành vi hạn chế cạnh tranh;
–chống việc lạm dụng vị thế độc quyền hoặc khống chế thị
trường của một (hoặc một nhóm) doanh nghiệp có vị thế
độc quyền;
–tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia nhập và rút lui khỏi thị
trường của các chủ thể kinh doanh ở mọi lĩnh vực của nền
kinh tế...
1.1. Chính sách cạnh tranh
•Chính sách cạnh tranh bao gồm:
–Pháp luật, cơ chế bảo đảm thực hiện và
–Những biện pháp kinh tế nhằm kích thích cạnh
tranh như:
•chính sách thương mại, đầu tư,
•quyền sở hữu trí tuệ,
•chính sách về dịch vụ, phân phối,
•pháp luật về phá sản doanh nghiệp, trợ cấp...

9/5/2018
2
1.1. Chính sách cạnh tranh
•Chính sách cạnh tranh tác động đến việc thực
thi pháp luật cạnh tranh?
–Quyết định đến mức độ kiểm soát, điều chỉnh các
hành vi cạnh tranh
–Là cơ sở để thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm
thực hiện mục tiêu của luật cạnh tranh (thông qua
cơ chế miễn trừ, đánh giá tác động kinh tế...)
1.1. Chính sách cạnh tranh
•Chính sách cạnh tranh quốc gia trong xu thế toàn
cầu hóa?
–Hạn chế các hành vi HCCT xuyên biên giới
–Phát huy thế mạnh và lợi thế của toàn cầu hóa đem lại
–Bảo vệ các DN và nền sản xuất nội địa
–Hỗ trợ và phát huy thế mạnh của các doanh nghiệp quốc
gia
–Hài hòa hóa pháp luật cạnh tranh với khu vực và thế giới
1.2. Mục tiêu của luật cạnh tranh
•Là những gì mà việc áp dụng luật cạnh tranh hướng
đến và phải đạt được
•Những mục tiêu cơ bản của luật cạnh tranh:
–Thúc đẩy lợi ích của người tiêu dùng, và
–Tối ưu hóa hiệu quả kinh tế (tăng cường hiệu quả kinh tế)
•Những mục tiêu khác
–Bảo vệ tự do kinh tế
–Bảo vệ đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh bình đẳng
–Các vấn đề xã hội, chính trị
1.2. Mục tiêu của luật cạnh tranh
•Luật cạnh tranh Hoa Kỳ:
•(i) Bảo vệ và duy trì cạnh tranh là mục tiêu trọng tâm bằng
cách không cho phép độc quyền, cấm cạnh tranh không lành
mạnh và loại bỏ hành động phân biệt và câu kết về giá;
•(ii) Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, bằng cách cấm
những hình thức kinh doanh, cạnh tranh thiếu công bằng,
mang tính lừa dối;
•(iii) Bảo vệ những hãng kinh doanh với quy mô nhỏ và hoạt
động độc lập, tránh khỏi sức ép kinh tế do sự cạnh tranh của
các hãng lớn gây ra;
•(iv) Điều chỉnh nhiều hơn tới các yếu tố chính trị và xã hội có
liên quan so với vấn đề kinh doanh và kinh tế.
1.2. Mục tiêu của luật cạnh tranh
•Luật cạnh tranh Liên minh Châu Âu
–Mục tiêu hội nhập châu Âu: Phục vụ cho các mục tiêu
của Liên minh châu Âu là thúc đẩy sự phát triển hài
hòa và cân đối giữa các nền kinh tế, tạo lập thị
trường chung thống nhất trong toàn liên minh,
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
–Yêu cầu chính phủ các quốc gia thành viên không
được đặt ra hoặc duy trì các biện pháp nhằm hạn chế
một trong ba nguyên tắc tự do cơ bản của liên minh:
tự do lưu thông hàng hóa, tự do di chuyển và tự do
cung cấp dịch vụ.
1.2. Mục tiêu của luật cạnh tranh
•Luật cạnh tranh Singapore
–Đặt các doanh nghiệp tại Singapore (không phân biệt trong
nước, ngoài nước, sở hữu) trong môi trường cạnh tranh quốc
gia bình đẳng, theo kiểu chọn lọc tự nhiên.
–Nhà nước không bảo hộ, nhưng Nhà nước ưu tiên đầu tư cho
doanh nghiệp ở các ngành quan trọng phát triển bằng cổ phần
lớn của Nhà nước,
–Khi các doanh nghiệp này đủ mạnh trong cạnh tranh xuất khẩu
trên thị trường quốc tế, thì Nhà nước bán cổ phiếu cho
người dân.

9/5/2018
3
1.2. Mục tiêu của luật cạnh tranh
•Luật Cạnh tranh 2004 không có một điều khoản
cụ thể nêu rõ mục tiêu của luật cạnh tranh mà
chỉ có thể suy ra từ Điều 4(2):
–
“2. Việc cạnh tranh phải … không xâm phạm đến lợi
ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích
hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng…”
1.2. Mục tiêu của luật cạnh tranh
•Việc xác định mục tiêu của Luật Cạnh tranh nói
chung sẽ quyết định cách thức, biện pháp và cơ
chế kiểm soát và xử lý đối với các hành vi hạn
chế cạnh tranh xuyên biên giới
1.2. Mục tiêu của luật cạnh tranh
•Luật Cạnh tranh có thể được sử dụng để hướng
tới những mục tiêu có tính quốc tế nằm trong
chiến lược phát triển của mỗi quốc gia, bên cạnh
những mục tiêu cần phải đạt được có tính đối
nội (như mục tiêu tạo lập môi trường cạnh tranh
bình đẳng, lành mạnh trong phạm vi quốc gia).
Thảo luận
1. Hãy phân tích tác động của chính sách cạnh
tranh đối với việc kiểm soát và điều chỉnh các
hành vi cạnh tranh xuyên biên giới?
2. Hãy phân tích tác động của mục tiêu của luật
cạnh tranh đối với việc kiểm soát và điều chỉnh
các hành vi cạnh tranh xuyên biên giới?
Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (1)
•Về mặt lãnh thổ, pháp luật cạnh tranh áp dụng chủ yếu
áp dụng đối với những hành vi hạn chế cạnh tranh gây
thiệt hại xảy ra tại thị trường trong nước
•Một số quốc gia mở rộng phạm vi áp dụng cho những
hành vi HCCT thực hiện ngoài lãnh thổ nhưng gây hạn
chế cạnh tranh hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh
tranh
•Cách tiếp cận này có thể giúp loại trừ những tác động
đối với cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu.

9/5/2018
4
Luật Cạnh tranh 2004
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (2)
•Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh đối với các hành vi
HCCT xuyên biên giới?
–Mở rộng khả năng áp dụng các quy định của LCT
đối với các hành vi có tác động đáng kể đến cạnh
tranh và thị trường nội địa
–Mở rộng khả năng điều tra và xử lý các hành vi
HCCT được thực hiện bên ngoài lãnh thổ quốc gia
–Cho phép áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với
các hành vi có khả năng gây hại đối với cạnh tranh
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (3)
Nguyên tắc
lãnh thổ
Nguyên tắc tác
động
Nguyên tắc
quyền tài phán
ngoài lãnh thổ
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (4)
•Nguyên tắc lãnh thổ:
–Coi luật cạnh tranh là luật “trật tự kinh tế công” của
quốc gia
–Do đó, luật cạnh tranh, về nguyên tắc, chỉ áp dụng
đối với các hành vi được thực hiện và gây tác động
đến thị trường trên lãnh thổ của quốc gia đó.
–Tuy nhiên, hành vi HCCT có thể được quy là được
thực hiện tại lãnh thổ của QG áp dụng, nếu thỏa
mãn một số điều kiện
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (5)
•Nguyên tắc tác động:
–Luật cạnh tranh điều chỉnh đối với những hành vi
HCCT diễn ra bên ngoài lãnh thổ quốc gia, nhưng
có tác động hoặc khả năng gây tác động HCCT
một
cách đáng kể
đối với quốc gia đó.
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (6)
•Nguyên tắc “quyền tài phán ngoài lãnh thổ quốc gia”:
(extra-territorial jurisdiction)
,
–Cho phép CQCT có thể mở rộng quyền tài phán của
mình đối với các hành vi HCCT diễn ra ngoài phạm
vi biên giới quốc gia,
–CQCT cần chứng minh được rằng, vụ việc có tác
động tiêu cực đến cạnh tranh và phúc lợi của người
tiêu dùng quốc gia mình có thể bị ảnh hưởng

9/5/2018
5
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (7)
•Hoa Kỳ:
–Theo Luật Sherman Act 1890, các “thực thể” hoặc
“các thực thể” được sử dụng trong Luật này sẽ bao
gồm các tập đoàn, hiệp hội thuộc hoặc được ủy
quyền theo pháp luật của Hoa Kỳ, pháp luật của bất
kỳ vùng lãnh thổ nào, pháp luật của bất kỳ quốc gia
nào hoặc pháp luật của bất kỳ đất nước nào.
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (8)
•Châu Âu:
–Điều 101, 102 Hiệp ước Liên minh châu Âu TFEU
không có đề cập một cách trực tiếp đến quyền tài
phán ngoài lãnh thổ.
–Tuy nhiên, khác với nguyên tắc quyền tài phán
ngoài lãnh thổ như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu đi
theo “cách tiếp cận về thực thi”
(implementation
approach).
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (9)
•Châu Âu (2)
–Theo đó, các CQCT của châu Âu có quyền điều
chỉnh các hành vi có khả năng gây HCCT tại các thị
trường địa lý thuộc phạm vi tài phán của họ, bất
luận là hành vi đó được thực hiện bởi:
•các công ty có trụ sở đặt ngoài phạm vi lãnh thổ
của liên minh châu Âu, hoặc
•các công ty có hoạt động kinh doanh tại các thị
trường khác và mang quốc tịch khác..
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (10)
•Liên bang Úc:
–Phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh và bảo vệ
người tiêu dùng Úc năm 2010 được thể hiện trong
các điều khoản cụ thể về các hành vi HCCT, đặc
biệt là các điều khoản liên quan đến thoả thuận hạn
chế cạnh tranh và tập trung kinh tế.
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (11)
•Liên bang Úc (1)
–
Đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh:
Luật Cạnh
tranh và bảo vệ người tiêu dùng Úc năm 2010 (CCA
2010) có phạm vi điều chỉnh bên ngoài lãnh thổ, cụ
thể là:
(1) Thoả thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp
thường có mặt hoặc kinh doanh tại Úc
2. Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh (12)
•Liên bang Úc (2):
–
Đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh:
(2) Thoả thuận hạn chế cạnh tranh giữa các bên, trong
đó bên tham gia là đại diện của doanh nghiệp nước
ngoài (ví dụ, một công ty con tại Úc chịu sự chỉ đạo của
công ty mẹ ở nước ngoài) tiến hành hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nước ngoài tại Úc).
–Trong trường hợp này, hành vi của đại diện này tham gia
vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở nước ngoài trên
danh nghĩa của công ty nước ngoài
có thể quy kết là công
ty nước ngoài đó có hành vi diễn ra “trong” lãnh thổ Úc.

