
8/20/2010
1
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
BÀI GIẢNG 1
DU LỊCH BỀN VỮNG
Huỳnh Văn Đà, MB
Trường Đại học Cần Thơ

8/20/2010
2
Giới thiệu môn học
• Tên môn học: Phát triển du lịch bền vững
(tourism sustainable development)
•Số Tín chỉ: 2
• Tên giảng viên: Huỳnh Văn Đà, MB
•Đơn vị: Khoa Khoa học xã hội và nhân văn,
Tờ Đ ih CầTh
T
rư
ờ
ng
Đ
ạ
i
h
ọc
Cầ
n
Th
ơ
•Điện thoại: 0919233876
• E-mail: hvda@ctu.edu.vn
Giới thiệu môn học (tt)
•Mục tiêu
Nắm bắt một cách khái quát kiến thức phát triển du
lịch bền vững.
Hiểu được các nội dung cơ bản của phát triển du
lịch bền vững.
V
ậ
n d
ụ
n
g
nhữn
g
kiến thức và côn
g
c
ụ
p
hát triển
ậ ụ g g g ụp
bền vững để hoạch định những chiến lược phù hợp
trong quá trình lập kế hoạch phát triển cho các
điểm du lịch.

8/20/2010
3
Giới thiệu môn học (tt)
•Đánh giá môn học
Báo cáo nhóm: 30%
Chuyên cần: 10%
Thi cuối khóa: 60%
•
Tài liệu tham khảo
•
Tài
liệu
tham
khảo
1. Nguyễn Đình Hoè – Vũ Văn Hiếu. Du lịch bền vững. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,
2001.
2. Trần Đức Thanh. Nhập môn khoa học du lịch. Nx Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003.
3. Nguyễn Văn Thung. Hỏi và đáp về Luật du lịch năm 2005. Nxb Chính trị Quốc gia,
2005.
4. Phát triển du lịch bền vững. Tài liệu của Tổng cục du lịch Việt Nam.
Lịch sử ra đời thuật ngữ “du lịch bền vững”
(sustainable tourism)
•Từ khi các hoạt động trao đổi, buôn bán, truyền giáo, thám
hiểm các vùng đấtmớiđược hình thành thì du lịch ra đời
hiểm
các
vùng
đất
mới
được
hình
thành
thì
du
lịch
ra
đời
.
•Dulịch đã xuất hiện từ trước Công nguyên.
•Xuất phát điểm là vùng Địa Trung Hải.
• Ban đầu việc cung ứng các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
của du khách còn mang tính sơ khai và chỉ chú trọng đến
lợi nhuận mà không quan tâm đến sự tác động xấu của du
ế
lịch đ
ế
n môi trường.
•Từ đó xuất hiện hình thức du lịch đầu tiên trong lịch sử và
còn tồn tại cho tới ngày nay là “du lịch thương mại” hay “du
lịch ồ ạt” (mass tourism).

8/20/2010
4
Lịch sử ra đời thuật ngữ “du lịch bền vững”
(sustainable tourism) (tt)
•Đầu 1980, xuất hiện thuật ngữ “các loại hình du lịch thay thế”
(alternative tourism) để chỉcác loạihìnhdulịch có quan tâm
(alternative
tourism)
,
để
chỉ
các
loại
hình
du
lịch
có
quan
tâm
đến môi trường bao gồm “du lịch xanh”, “du lịch mềm”, “du lịch
có trách nhiệm”.
•Từ năm 1975 đến năm 1980, Krippendorf và Jungk là những
nhà khoa học đầu tiên cảnh báo về những suy thoái sinh thái
do hoạt động du lịch gây ra. Họ đã đưa ra khái niệm “du lịch
rắn
”
(hard tourism) để chỉloạihìnhdulịch ồ ạtvà
“
du lịch mềm”
rắn
(hard
tourism)
để
chỉ
loại
hình
du
lịch
ồ
ạt
và
du
lịch
mềm
(soft tourism) để chỉ một chiến lược mới tôn trọng môi trường.
Lịch sử ra đời thuật ngữ “du lịch bền vững”
(sustainable tourism) (tt)
•Năm 1995, Becker tổng kết và đưa ra đặc trưng của hai loại
hình du lịch rắnvàmềmnhưsau:
hình
du
lịch
rắn
và
mềm
như
sau:

8/20/2010
5
Lịch sử ra đời thuật ngữ “du lịch bền vững”
(sustainable tourism) (tt)
•Năm 1996, xuất hiện một khái niệm mới là “du lịch bền vững”
(sustainable tourism)
ủng hộvà chủchương phát triểndulịch
(sustainable
tourism)
,
ủng
hộ
và
chủ
chương
phát
triển
du
lịch
mà ít làm ảnh hưởng xấu tới môi trường trên cơ sở cải tiến và
nâng cấp từ khái niệm “du lịch mềm” của Krippedorf và Jungk.
Khái niệm “du lịch bền vững”
• Giáo sư Berneker - một chuyên gia hàng đầu về du lịch trên thế giới đã
nh
ậ
n đ
ị
nh: “Đối với du l
ị
ch
,
có bao nhiêu tác
g
iả n
g
hiên cứu thì có bấ
y
ậ ị
ị,gg y
nhiêu định nghĩa”.
• Theo Luật Du lịch Việt Nam ( 2006): “Du lịch bền vững là sự phát triển
du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”.
• Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (1996): “Du lịch bền vững là
việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn
bảo đảm nhữn
g
khả năn
g
đá
p
ứn
g
nhu cầu cho các thế hệ du lịch tươn
g
g g p g g
lai”.
• Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển Quốc tế (1987): “Du lịch bền
vững là một quá trình nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng của những thế hệ mai sau”.

