
47
Giáo trình tham khảo: Răng Hàm Mặt, Nhà xuất bản Y học (2012)
Chủ Biên: TS.BSCKII. NGUYỄN TOẠI
BÀI 7: NANG VÙNG HÀM MẶT
7.1Thông tin chung
7.1.1Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức về đặc điểm lâm sàng, x quang và phương pháp điều
trị một số nang vùng hàm mặt thường gặp.
7.1.2 Mục tiêu học tập
1. Nêu định nghĩa nang vùng hàm mặt và cấu tạo cơ bản của nang.
2. Phân loại nang vùng hàm mặt theo WHO (1992).
3. Trình bày các đặc điểm chung về lâm sàng, X quang của nang vùng hàm mặt.
4. Trình bày đặc điểm lâm sàng, X quang và mô bệnh học của một số nang vùng
hàm mặt đặc trưng.
5. Trình bày các phương pháp điều trị nang vùng hàm mặt.
7.1.3 Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức về hệ thống nhai trong quá trình khám
7.14. Tài liệu giảng dạy
7.1.4.1 Giáo trình
Nguyễn Toại (2012). Răng hàm mặt. NXB Y học
7.1.4.2 Tài liệu tham khảo
Đỗ Thị Thảo (2020). Giáo trình bệnh học miệng.Tâp 1. NXB Y học
Lê Văn Sơn (2015). Bệnh lý và phẫu thuật hàm mặt. Tập 2. NXB Giáo dục Việt
Nam
7.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập.
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích
cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội
dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo.
7.2 Nội dung chính

48
Giáo trình tham khảo: Răng Hàm Mặt, Nhà xuất bản Y học (2012)
Chủ Biên: TS.BSCKII. NGUYỄN TOẠI
7.2.1 KHÁI NIỆM
Kramer (1974) đã định nghĩa "Nang là một khoang bệnh lý chứa dịch hoặc bán
dịch, không được tạo thành từ sự tích tụ mủ".
Cấu tạo cơ bản gồm 3 thành phần:
- Lòng nang: chứa dịch, chất bán dịch như mảnh vụn tế bào, chất sừng hay chất nhầy.
- Biểu mô lót lòng nang: sừng hóa, vảy lát tầng không sừng hóa, giả lát tầng hay biểu
mô trụ... Một số nang không được lót bởi biểu mô được gọi là nang giả.
- Vỏ: tổ chức liên kết chứa sợi xơ và mạch máu.
- Về nguồn gốc mô phôi, nang vùng hàm mặt được chia thành 2 nhóm chính là nang
do răng và nang không do răng.
7.2.2 PHÂN LOẠI NANG VÙNG HÀM MẶT
Phân loại của WHO (1992) được coi là phân loại chuẩn và được áp dụng phổ biến
trên toàn thế giới. Nang vùng hàm mặt được phân loại dựa trên 3 yếu tố:
- Vị trí: ở xương hàm, xoang hàm trên, mô mềm ở mặt và cổ.
- Loại tế bào: lót bởi biểu mô hay không được lót bởi biểu mô.
- Sinh bệnh học: nguồn gốc do phát triển hay do viêm.
7.2.2.1 Nang xương hàm
Nang lót bởi biểu mô
Nguồn gốc do phát triển
Do răng: là những nang được lót bởi biểu mô có nguồn gốc từ những cấu trúc của sự
phát triển răng.
- Nang sừng do răng
- Nang thân răng
- Nang mọc răng
- Nang nha chu bên răng
- Nang nướu ở người lớn
- Nang nướu ở trẻ sơ sinh
- Nang răng tuyến
Không do răng:
- Nang ống mũi khẩu
- Nang mũi môi
Nang có nguồn gốc do viêm
- Nang quanh chóp

49
Giáo trình tham khảo: Răng Hàm Mặt, Nhà xuất bản Y học (2012)
Chủ Biên: TS.BSCKII. NGUYỄN TOẠI
- Nang tồn tại
- Nang bên răng
Nang không lót biểu mô
- Nang xương đơn độc
- Nang phình mạch
7.2.2.2 Nang liên quan xoang hàm
- Nang xương hàm trên sau phẫu thuật
- Nang niêm dịch lành tính ở xoang hàm trên
7.2.2.3 Nang mô mềm ở miệng, mặt, cổ
- Nang dạng da và nang thượng bì
- Nang biểu mô lympho (nang khe mang)
- Nang ống giáp lưỡi
- Nang của tuyến nước bọt: nang nhầy, nang nhái...
7.2.3 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
Nang là một trong những tổn thương hay gặp nhất ở vùng hàm mặt, trong đó nang
xương hàm do răng chiếm đa số. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước ghi nhận được
trong số các nang do răng, nang quanh chóp hay gặp nhất, sau đó đến nang thân răng và
nang sừng do răng. Trong các nang không do răng, hay gặp nhất là nang ống mũi khẩu
cái. Nghiên cứu của Jones và cộng sự (2006) trên 7121 nang do răng, nang quanh chóp
chiếm 52,3%, nang thân răng là 18,1%, nang sừng do răng là 11,6%. Tại Việt Nam,
Huỳnh Anh Lan (1992) đã thống kê 298 ca u và nang xương hàm thì thấy nang do răng
chiếm tỷ lệ 82%, trong đó nang quanh chóp chiếm 38%.
7.2.4 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ X QUANG
7.2.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Nang được phát hiện dựa vào những triệu chứng lâm sàng hoặc dấu hiệu cơ năng.
Tuy nhiên, nang thường không có triệu chứng có thể được phát hiện tình cờ qua chụp
phim X quang. Những triệu chứng này bao gồm:
- Sưng
- Di chuyển răng hoặc lung lay răng
- Đau (nếu có nhiễm trùng)

50
Giáo trình tham khảo: Răng Hàm Mặt, Nhà xuất bản Y học (2012)
Chủ Biên: TS.BSCKII. NGUYỄN TOẠI
- Dấu hiệu lâm sàng quan trọng nhất là phồng xương hàm, trong một vài trường hợp có
thể gây mỏng vỏ xương giống vỏ trứng. Nếu nang nằm ở mô mềm hoặc làm thủng vỏ
xương sẽ có dấu hiệu phập phều (dấu hiệu ping pong), dễ nhận biết khi khám bằng đầu
ngón tay.
- Nếu nang bị nhiễm trùng, thì biểu hiện lâm sàng là một khối áp xe, có thể dò mủ ra
da hoặc niêm mạc.
Bảng 1.1. Đặc điểm lâm sàng của một số nang
Loại nang
Lứa tuổi
Vị trí
thường gặp
Triệu chứng lâm sàng
Nang quanh
chóp
30 - 40
Vùng răng trước
hàm trên
Sưng, phát triển chậm, thường
không triệu chứng và được phát
hiện tình cờ khi chụp X quang ở răng
đã chết tủy.
Nang tồn tại
40 - 50
Vùng răng cối
nhỏ hàm dưới
Sưng, phát triển chậm, thường
không có triệu chứng.
Nang sừng do
răng
20 - 40
Góc hàm và
cành lên xương
hàm dưới
Thường không có triệu chứng và
phát hiện tình cờ khi khám răng
hoặc chụp X quang; Răng lung lay,
mất cảm giác ở môi dưới.
Nang thân
răng
30 - 40
Răng 8 hàm
dưới, răng 3
hàm trên
Giống nang sừng nhưng có kích
thước lớn hơn trước khi được phát
hiện. Đa số được phát hiện qua chụp
phim vì răng chưa mọc.
Nang mọc
răng
10 - 20
Răng sữa và
răng vĩnh viễn,
từ răng trước
đến răng 6
Khối sưng với niêm mạc có màu
bình thường hoặc hơi xanh bên trên
một răng đang mọc.
Nang ống mũi
khẩu
3 - 60
Ống mũi khẩu
Sưng ở vùng khẩu cái trước hoặc sàn
mũi
Nang mũi môi
40 - 50
Khe mũi môi
Khối sưng ở mô mềm
Nang xương
10 - 20
Răng sau hàm
Phát hiện nhờ vào X quang

51
Giáo trình tham khảo: Răng Hàm Mặt, Nhà xuất bản Y học (2012)
Chủ Biên: TS.BSCKII. NGUYỄN TOẠI
đơn độc
dưới
Nang phình
mạch
20 - 30
Răng sau hàm
dưới
Khối sưng chắc, phát triển nhanh
7.2.4.2 Hình ảnh X quang
Việc kiểm tra trên phim X quang nên bắt đầu với chụp phim trong miệng tại vùng bị
ảnh hưởng. Đối với những tổn thương dạng nang nhỏ thì phim trong miệng thì đủ để chẩn
đoán, những nang có hình ảnh rõ trên phim trong miệng sẽ giúp xác định rõ liên quan
giữa răng và tổn thương. Đối với những tổn thương lớn, chỉ định chụp phim rộng rãi hơn.
Việc chọn lựa phim cần chú ý để có hình ảnh hai chiều khác nhau.
- Xương hàm trên: chiều hướng thích hợp là:
+ Phim quanh chóp hoặc phim mặt nhai
+ Phim toàn cảnh
+ Sọ nghiêng
- Xương hàm dưới: chiều hướng thích hợp là:
+ Phim quang chóp hoặc phim mặt nhai
+ Phim toàn cảnh
+ Chiều thế trước - sau (PA)
+ Phim CT có ích trong trường hợp phẫu thuật những nang lớn, đặc biệt ở vùng
răng sau hàm trên.
Dấu hiệu trên phim X quang:
Nang thường có hình tròn hoặc oval, thấu quang đồng nhất, có viền xung quanh rõ.
- Bờ viền: nang xương đơn độc thì không có viền cản quang. Bờ viền vỏ sò thường
thấy ở những tổn thương lớn, đặc biệt là ở nang sừng. Khi có nhiễm trùng thì nang sẽ mất
đường viền rõ.
- Hình dạng: hầu hết nang phát triển nhờ cơ chế thủy tĩnh nên có hình tròn. Nang sừng
do răng và nang xương đơn độc không phát triển theo cách này nên có hướng phát triển về
phía tủy xương hơn là làm phồng xương hàm.
- Vách ngăn: những nang lớn như nang sừng do răng hầu hết có hình ảnh đa hốc vì
những góc của thành xương.

