SLĐVTS NVTư
84
CHƯƠNG VII. SINH LÝ SINH SN
1. Gii Thiu
Sinh sn chức năng quan trọng để bo tn nòi giống, đặc điểm chung của
th sng. Sinh sn quá trình sinh - sinh hóa ng phc tp diễn ra trong thể
động vật, được bắt đầu t quá trình to ra tế bào sinh dc, quá trình th tinh, quá trình hình
thành và phát triển thể mi.
, giống như tất ccác đng vật xương sng khác, sinh sn hu tính: trng và
tinh trùng được thành lp trong nhng th riêng bit các giao t được phóng thích
vào trong nước, s th tinh xy ra tc thi tiếp theo sau là s phát trin ca mt thế h
mi.
Mi loài cá trong qtrình tiến hóa đã hình thành những đc tính sinh vt hc v
sinh sn nhất định, tc yêu cu mt s yếu t môi trường nào đó cho quá trình sinh sn.
Do đó quá trình sinh sn ch din ra trong những điều kin sinh thái nhất định.
2. S Thành Thc v Sinh Dc và Th Vóc – Chu K Sinh Sn
2.1 S thành thc sinh dc và th vóc
Trong qtrình phát trin cá th, nh s trao đi cht làm cho sinh vật tăng trưng
và phát trin. Ðến mt giai đon nht định sinh vt bt đu có kh năng sinh sản (to ra các
sn phm sinh dc), thi k này sinh vt bt đu thành thc v sinh dc.
cá, thi gian thành thc v sinh dc sm hay mun tùy thuc vào giống loài, đực
cái, điều kiện dinh dưỡng, các yếu t ca môi trường sng ca chúng. động vt biến
nhit nên s thành thc v sinh dc ph thuc rt ln vào nhiệt độ môi trường, cùng loài
nhưng vùng nhit đới thì thành thc sớm hơn ở vùng ôn đới.
Bng 1: Tui thành thc (năm) ca cá chép Trung Quc c vùng địa lý khác nhau
Loài cá Hoa Nam Hoa Trung Ðông bc
Mè trng 2 3 3 – 4 5 – 6
Mè hoa 3 4 5 6 – 7
Trm c 4 5 5 – 6 6 – 7
Thường cá th đực thành thc sinh dc sớm hơn cá thể cái, trung bình là 1–2 năm.
cá, s thành thc v sinh dc sớm hơn s thành thc v th vóc; nghĩa sau
khi thành thc v sinh dc cá vn tiếp tc sinh trưởng trong mt thi gian na mới đạt đến
s thành thc v th vóc, lúc này mi khnăng sinh sn được. Ðc bit khi cá thành
thc v sinh dc ttc độ sinh trưởng b chm li.
2.2 Chu k sinh sn
SLĐVTS NVTư
85
Trước khi tuyến sinh dc ca thành thc, không hin ng v chu k sinh
sn. Khi tuyến sinh dc ca cá thành thc đ lần đầu, tđó tuyến sinh dc biến đổi
có chu k, tuần hoàn không thay đổi gi là chu k sinh sn hay chu k tuyến sinh dc.
y tng ging loài khác nhau chu k sinh sn thi gian ca mi chu k
mi loài s khác nhau. mt s loài trong một m ch xut hin mt chu k
sinh sn (cá đẻ mt ln); ngược li, mt s loài cá khác trong một năm xuất hin nhiu chu
k sinh sn (cá đẻ nhiu ln). Tuy nhiên, s biến đổi ca tuyến sinh dc trong mt chu k
sinh sản là căn bản ging nhau. Trong chu k sinh sn, cùng mt lúc toàn bcơ th, nht
là các cơ quan ln quan với tuyến sinh dc cùng phát sinh mt lot biến đi v hình thái và
sinh lý song song vi s biến đổi ca tuyến sinh dc.
d: trước khi vào mùa sinh sản, tăng cường bt mi, tích lũy ng lượng; do
đó các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, ni tiết... cũngngng hoạt động.
Vic nghiên cu chu k sinh sn ca cá ý nghĩa rt ln v mt lun cũng như
thc tiễn. Trên cơ sở hiu biết v chu k sinh sản giúp xác định được ngun li đàn cá, qui
định v thi gian đánh bắt kích thước khai thác; căn cứ vào mi quan h gia sinh
trưởng và s thành thc ca tuyến sinh dc gp vic thun hóa cá, cũng như vic tìm hiu
tình hình biến đi ca tuyến sinh dc và hoạt đng sinh sn trong chu k sinh sn ca s
giúp cho vic sinh sn nhân to có hiu quả hơn.
3. S Biến Ði Tế Bào Sinh Dục và Thể trong Quá Trình Thành Thc Sinh
Dc
3.1 Ðc tính sinh lý ca tinh trùng
Tinh trùng ca cá, giống như các đng vt khác, là có khnăng vn động nh s co
rút ca đuôi. Quá trình vn động khi ra môi trường nước chia ra 2 giai đon: giai đoạn đầu
chuyn động xoáy theo hướng tiến thng vphía trước; giai đoạn tiếp theo là chuyn
động lc, lc vận đng gim dần cho đến khi chết. Ch các tinh trùng giai đoạn vn
động mnh mi có khả năng thụ tinh. Thi gian vn động mnh ca tinh trùng các loài
khác nhau thì khác nhau.
Tinh trùng các loài khác nhau thì tui th khác nhau. Tinh trùng ca các loài
cá sng nưc chy có tui th ngn hơn sng nưc tĩnh.
Bng 2: Tui th ca tinh trùng ca các loài cá khác nhau
Tình trng và thi gian vn động ca tinh trùng
Loài cá ToC Vận động mnh Chm Lc Chết Tui th
Chép
Trm c
Mè hoa
Mè trng
16 – 17
25
25 – 26
25
40
41
37
36
90 80”
35
37”
35”
118”
116”
112”
108”
5’28”
3’12”
3’6
2’58”
(Theo Nguyn Khoa Diu Thu, Lê Th Hi và Trần Khánh Dư, 1973)
SLĐVTS NVTư
86
Tinh trùng sng trong tinh sào (bung
tinh) thì không vận động nhưng khi ra môi
trường nước thì bắt đu vn động. S vn
động ca tinh trùng ph thuc vào nhiu yếu
t: nhiệt độ cao thì tinh trùng vận động mnh
và chóng chết, c đng ca tia t ngoi m
cho tinh trùng vận động mạnh hơn. Tinh
trùng chưa thành thc hay quá thành thc thì
vn đng yếu hơn tinh trùng va đạt độ
thành thc. Tinh trùng trong điu kin môi
trường áp sut thm thu không thích hp
thì s vận động cũng kém.
Do đc tính sinh nên tinh trùng
mun sng lâu, n kh năng thụ tinh thì
phi được bo qun trong môi trường nghiêm
khc: nhiệt độ thấp, đẳng trương và phn
ng acid yếu. Nhit độ cc thun đi vi tinh
trùng phi thp hơn nhiệt đthể cá; như
bo qun tinh trùng cá hi tt nht nhiệt đ
hơi cao hơn 0oC mt ít; tinh trùng chép
gi 0–2oC thì sau 8 ngày vn khnăng
th tinh; vi môi trường kráo, nhiệt độ 1
4oC tinh trùng cá tm th sng đưc 19 ngày. Nếu gi tinh trùng trong tinh o vi
nhiệt độ thp thì tinh trùng sng càng lâu, như tinh trùng cá chch sng đưc 24 ngày. Gi
tinh trùng trong sa bò, bt kín, nhiệt độ thp cũng đt hiu qu đáng kể.
Ngoài ra để kéo dài tui th của tinh trùng và tăng khả năng thụ tinh trong sinh sn
nhân tạo người ta thường dùng nước mui 5‰.
3.2 S thành thc ca noãn bào (tế bào trng)
S phát dc ca noãn bào cá xương nói chung giống nhau, đu phi tri qua 3 thi
k:
- Thi k sinh sn noãn nguyên
bào
- Thi k sinh trưng
- Thi k thành thc
3.2.1 Thi k sinh sn noãn nguyên
bào
c noãn nguyên bào nhng tế
bào sinh dc khi ngun ca tt c tế bào
trứng được cái đ ra sau y. Ðó
nhng tế bào tròn có kích thước không ln
lm, không th nhn thy các tế bào này
bng mắt thưng, ch th nhìn thy
chúng trên các tu bn tế bào dưới độ
H.30 Cu trúc ca tinh trùng cá
H.31 nn sào cá mè trng giai đoạn I
SLĐVTS NVTư
87
phóng đại ln ca kính hin vi.
c noãn nguyên bào sinh sn bng kiu phân chia nguyên nhim s to ra phn d
tr các tế bào sinh dc. Nhđó vic bù đắp các tếo sinh dc sau khi đẻ luôn luôn được
tiếp din. Các noãn nguyên bào trong sut quá trình phát trin ca mình chu hàng lot
những thay đổi đặc trưng và bắt đầu tăng kích thưc biến thành nhng noãn bào. Ðặc điểm
ca noãn sào (bung trng) thuộc giai đoạn I.
3.2.2 Thi kỳ sinh trưng
- Ðầu tiên, sinh trưởng ca noãn bào
xy ra nh s gia tăng khi lượng ngun
sinh cht, do đó thời k này trong s phát
trin ca noãn bào cũng đưc gi thi k
sinh trưởng ngun sinh cht. Các tế bào đã
kết thúc thi k sinh trưởng cht nguyên sinh
có kích thước k lớn nên đã có th phân bit
chúng bng mắt thường hoc bng kính lúp.
Ðặc đim noãn sào (bung trng) thuc giai
đoạn II.
- Các noãn bào tiếp tc ln lên không
nhng ch do s gia ng về th tích cht
nguyên sinh, mà còn do hu qu ca vic tích
lũy các chất dinh dưỡng. Bi vy thi ky
trong s phát trin ca các noãn bào th
đưc gi là thi ksinh trưởng ngun sinh-
dinh dưỡng. Các chất dinh dưỡng trong các
noãn bào xương được to ra i dng
các git m các ht noãn hoàng. Nhng
git m các cht m trong thành phn các ht noãn hoàng màu t vàng đến da
cam vi nhng mức đ khác nhau. Ngoài các cht dinh dưỡng, trong thi ksinh trưởng
chất dinh dưỡng, các noãn bào còn xut hiện các không bào, trong đó cha nhng cht
đặc bit ngun gốc đưng. tm nhng chất này được tích lũy dưới dng các ht
nh, không bào chúng không được to ra. Khi trng được đẻ vào trong nước được th
tinh, các chất y được chuyn ra dưới lp v và b mt ca trng m xut hin khong
không gian quanh noãn hoàng
trứng trương lên (hiện tượng trương
nưc).
Song song vi q trình tích
lũy các cht dinh dưỡng, v noãn bào
cũng đưc hình thành. Cui thi k
ln nguyên sinhdinh dưng noãn
bào đã vùng phóng x (zona
radiata, lp v trong các tiêu bn
cu to hình qut), hay n được
gi lp trong sut (zona pellucida),
đưc thông vi bên ngoài bng
nhng k rt nh; theo các kđó cht
H.32 Mô noãn sào cá mè trng giai đoạn II
H.33 Cu trúc v noãn bào
SLĐVTS NVTư
88
dinh dưỡng được chuyn vào tế bào.
c noãn bào đưc bao quanh
bi v nang (follicular envelope) bao
gm nhng lp tế bào, thc hin chc
năng vận chuyn chất dinh dưng vào
trng. T trong ra ngoài lp tế bào
ht (granulosa cells) hay còn được gi
lp biu nang (follicular
epithelium) và lp theca các tế bào
theca đặc bit (special theca cells) có
chức năng nội tiết. Gia hai lp tế bào
này màng bn (basement
membrane). hi vân (S. gairdneri),
bên i lp theca còn các si collagen
(collagen fibers) (Papadopoulou ctv., 1996). Phía ngoài ca v nang có liên kết bao
bc. Ðặc điểm ca noãn sào (bung trng) thuc giai đoạn III.
3.2.3 Thi k thành thc
c noãn bào đã kết thúc thi k sinh trưởng chất dinh dưỡng, đạt kích thưc tối đa
đặc trưng cho từng loài, bắt đu chuyn vào thi k chín, thi k hoàn thành s phát
trin ca tế bào trng. Trong thi k này nhân ca noãn bào đưc dch chuyn ti gn v
trí l noãn (micropyle), mt ng thông qua v trng tinh trùng s đi từ ngoài vào tế
bào trng trongc th tinh. các li cá
xương trứng ch có mt l noãn; còn
tm thì có mt s l noãn.
Trong quá trình dch chuyn
nhân, noãn bào có hiện tượng phân cc.
Trên mt cc là phân b ca nhân và
phn ch yếu ca nguyên sinh cht (cc
động vt) còn cc khác noãn hoàng
(cc thc vt). Sau đó thì xy ra hin
tượng trn ln tng phn hay toàn b
noãn hoàng và m do đó noãn hoàng
tr nên trong sut. Ðặc điểm noãn sào
(bung trng) thuộc giai đoạn IV.
Trong mùa sinh sn, c noãn bào đã chín sđược gii phóng khi v nang
liên kết khi các v nang b nt ra. Hin tượng này gi là s rng trng. Trng đã rng
s rơi vào xoang bung trng hay xoang thân nhng cá có bung trng hở như cá tầm
hi. Nhng v nang đã v nm li trong bung trng. Noãn sào (bung trng) vào
giai đoạn V. Giai đoạn này rt ngắn thường t 20–40 gi cá đ t nhiên 8–10 gi
đẻ nhân to.
Sau khi cá đ, bung trng ch còn các noãn bào thi k sinh trưởng nguyên sinh
hay các thi ksau y theo đ mt ln hay nhiu ln, cùng vi s hin din ca các
nang trng v. Noãn sào (bung trng) vào giai đoạn VI.
H.35 Mô noãn sào cá mè trắng giai đoạn IV
H.34 Mô noãn sào cá mè trắng giai đon III