CHƯƠNG 2:
HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG TRONG PHÂN PHỐI
44
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Kinh tế học thực chứng kinh tế học chuẩn tắc
2.2 Hiệu quả Pareto
2.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả công bằng
45
2.1 Kinh tế học thực chứng kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng:phương pháp tiếp cận khoa học
phân tích dựa vào sự thiết lập mối quan hệ nguyên nhân
kết quả trong số các biến số kinh tế.
thuyết thực chứng tập trung phân tích các vấn đề
kinh tế một cách khách quan, không đưa ra các giả định về
cái tốt hoặc xấu hoặc cái nên hoàn thành.
chỉ thiết lập các giả thiết đa dạng thể kiểm
định từ các sự kiện thực tiễn.
46
2.1 Kinh tế học thực chứng kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học chuẩn tắc:phương pháp tiếp cận khoa học
dựa vào đánh giá giá trị về cái được mong đợi hoặc cái
nên thực hiện để đạt được các kết quả mong muốn.
thuyết chuẩn tắc bắt đầu với các tiêu chí được xác
định trước bắt buộc chính sách công phải đạt được c
tiêu thức này một cách tốt nhất.
Kinh tế học chuẩn tắc được thiết kế để hình thành các
khuyến nghị thuộc các dạng:cái nên được thực hiện
hoàn thành; cái không nên thực hiện.
47
2.2.1 Tối đa hóa thỏa dụng trong điều kiện giới hạn nguồn
lực
Công cụ thuyết:bao gồm các công cụ đồ thị
hình toán học để hiểu các vấn đề kinh tế học tài chính
công.
Các công cụ thực nghiệm (empirical tools): cho phép
chúng ta kiểm định thuyết/giả thuyết bằng việc phân
tích dữ liệu.
48
2.2 Hiệu quả Pareto