1
TÁO BÓN Ở TRẺ EM
Mc tiêu
1. Mô tả cơ chế bệnh sinh táo bón
2. Trình bày nguyên nhân táo bón
3. Trình bày triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và hậu quả của táo bón
4. Trình bày xử trí và phòng ngừa táo bón
Nội dung
1. Khái niệm táo bón
Táo bón là triệu chứng chậm thải phân hay thải phân rắn và k
Trẻ bị táo bón khi thời gian giữa 2 lần đi ngoài quá dài 3 ngày
Táo bón một trong những nguyên nhân thường gặp để trẻ đến phòng khám,
chiếm 10% ở tất cả trẻ em và 1.5 – 7.5% ở trẻ em tuổi đến trường.
Nếu hiện tượng táo bón kéo dài trở thành kinh diễn dễ kèm theo các triệu
chứng rối loạn tiêu hoá : biếng ăn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi ảnh hưởng đến
toàn thân, mệt mỏi, gầy còm, thiếu máu mất ngủ, có khi sốt cao.
Một số trường hợp, nên phân biệt với hiện tượng giả tướt : do chậm thải ra
ngoài, số phân đọng trong kết tràng dễ kích thích sự bài tiết các chất nước của niêm
mạc và phân ỉa ra ngoài sẽ chia thành hai phần rệt : một phần rắn thành cục và một
phần có nước riêng biệt.
Ngoài ra cần phân biệt với tình trạng phân đói (do bệnh nhi ăn không đủ, hay ăn
vào nôn ra, hay không chịu ăn)
2. Cơ chế bệnh sinh táo bón :
2.1. Nhắc lại sinh lý
Tùy theo thức ăn nuôi trẻ, trung bình sau 3 - 4 giờ (trẻ sinh nhanh hơn) thì
thức ăn xuống hết tràng. Thức ăn tiêu hoá nhanh hơn từ tràng đến ruột non. Khi
đến hồi tràng thì chậm lại để qua van Bô-hin (Bauhin) sau 2 - 3 giờ, nhưng phải sau 6-
10 giờ mới xuống hết đại tràng. Đại tràng chức năng hấp thu nước tích phân để
tống ra ngoài. Quá trình đẩy phân ra ngoài qua 3 giai đoạn :
- Giai đoạn 1 : Không do ý muốn
Phân tích lại đầu đại tràng sigma m cho phần ruột này đứng thẳng, không
còn hình quai, sau đó tụt vào trực tràng.
- Giai đoạn 2 : Cục phân bị đẩy xuống trực tràng, chạm vào niêm mạc gây nên
cảm giác muốn đại tiện. Trẻ “rặn” làm tăng áp lực trong bụng để đẩy phân qua trực
tràng
- Giai đoạn 3 : Giai đoạn này ngắn, vừa do phản xạ vừa do ý muốn. Cơ tròn mở
ra để phân thoát ra ngoài.
2.2. Cơ chế gây táo bón là do :
2
- Vật chướng ngại (hẹp ruột)
- Sco bóp đại tràng bị rối loạn : đẩy phân xuống trực tràng bị chậm do trương
lực yếu (bệnh vcơ, giảm nhu động ruột, bệnh bại liệt thể bụng... ) Sự đẩy phân bị
chậm do co bóp, tăng trương lực cơ (uốn ván, hội chứng màng não)
- Do rối loạn cơ chế tháo phân : mất phản xạ (hôn mê)
3. Dược học ca một số thuốc làm trơn
3.1. Dầu parafin : sản phẩm điều chế từ dầu mỏ. chất lỏng sánh, trong, không mùi,
không tan trong nước, tan trong ete, clorofoc.
Tác dụng : nhuận tràng, chữa táo bón.
3.2. Microlax - Microlax Bé
Thuốc xổ kích thích, là loại gel bơm vào trực tràng, thời gian bắt đầu có tác dụng 5 - 10
phút. Điều trị chứng táo bón do nguyên nhân vùng trực tràng và hậu môn, không nên
dùng kéo dài thể gây cảm giác rát bỏng tại chỗ hạn hữu gây viêm đại tràng sung
huyết
4. Nguyên nhân thường gặp gây táo bón
4.1. Táo bón chức năng: Thói quen, tập quán, tâm lý
Là những nguyên nhân hay gặp hơn cả. Bệnh nhi bị táo bón nhưng ít ảnh hưởng
đến toàn trạng, bụng không chướng to
4.1.1. Chế độ ăn
- Do chế độ ăn nhiều bột và đường, thiếu chất xơ hoặc do ăn uống ít nước
- Do nuôi bằng sữa bò
- Do trẻ ít vận động
4.1.2. Tâm lý
- Sợ bẩn, hay quen dùng thuốc nhuận tràng. Nguyên nhân này hay gặp ở trẻ lớn.
- Thường gặp những trẻ bị ép buộc đi học quá sớm gây nên sự ám ảnh đối với
trẻ, điều này gây nên sự chống đối của đứa trẻ hậu quả cũng đưa đến tình
trạng táo bón
- Táo bón cũng có thể do sự rối loạn sâu sắc mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái
- Việc học hành quá nặng nề đối với lứa tuổi đi học cũng gây nên tình trạng táo
bón
- Táo bón thể xảy ra sau một chấn thương tâm bởi những sự kiện của gia
đình như: tang tóc, những thay đổi của gia đình
- Táo bón xảy ra trong những giai đoạn cấp: táo bón xảy ra sau đợt tiêu chảy, đặc
biệt là sau một can thiệp ngoại khoa
- Táo bón xảy ra bởi vết nứt hậu môn, thể đưa đến tình trạng táo bón mạn tính
do tấm lý đứa trẻ rất sợ sệt khi đi tiêu ngay cả vết nứt đã lành sẹo
4.2. Do bệnh lý :
4.2.1. Ruột
- Táo bón do các dị tật như phình to đại tràng bẩm sinh, hẹp đại tràng.
3
- Bệnh phình to đại tràng bẩm sinh : (còn gọi bệnh Hirschsprung, tên một
bác Thụy Điển đã tả bệnh m 1886). Bệnh do không tế bào thần kinh
đám rối của đại tràng- còn gọi đám rối Auerbach - Messner nên đại tràng
không có khả năng đẩy phân ra ngoài. Khúc ruột phía trên phần bệnh lý to phình
ra.
+ Tỉ lệ mắc bệnh 1/5000 trẻ
+ 80% trường hợp bệnh xảy ra đại tràng sigma, thể bệnh toàn khung đại tràng
nặng và hiếm gặp
- Giả tắc ruột mạn (pseudo - obtruction): do tổn thương lớp hoặc thần kinh của
ống tiêu hóa, biểu hiện tình trạng táo bón nặng và tiến triển đến giai đoạn tắc
nghẽn
- Những di chứng của phẫu thuật đường tiêu hóa giai đoạn sinh: đặc biệt
phẫu thuật của thủng hậu môn, biểu hiện táo bón thường đi kèm với không
kiềm chế được sự bài tiết phân
- Hẹp hậu môn trực tràng
- Xoắn ruột
- Bệnh Chagas
4.2.2. Do thuốc
- Narcotic (chất gây ngủ hoặc đôi khi tạo ra trạng thái thờ thẫn; thuốc mê)
- Antidepressants
- Psychoactive
- Vincristine
- Anticholinergics
- Anticonvulsants
- Antihypertensives
- Anti – parkinson
- Aluminum (antacids, sucralfates)
- Bismuth
- Calcium (antacids, supplements)
- Iron supplements, diuretics
4.2.3. Chuyển hóa
- Mất nước
- Cystic fibrosis
- Suy giáp
- Hạ kali máu
- Tăng calci máu
- Toan hóa ống thận
4.2.4. Thần kinh : thành bụng yếu trong một số bệnh như bại liệt, còi xương...
hoặc thiểu năng tuyến giáp, hạ kali huyết.
- Bệnh cơ: là nguyên nhân thường gặp do tổng thướng của cơ ruột
4
- Thần kinh:
Bệnh não: táo bón thường gặp trẻ bệnh não do điều kiện sống dinh
dưỡng kết hợp với giảm trương lực của thành bụng. Điều trị phòng ngừa
bằng dung dịch polyethylen glycol thể làm nặng thêm tình trạng táo bón.
Cung cấp nước đầy đủ cho những trẻ này rất tốt
Tổn thương tủy: Thoát vị tủy – màng tủy, chèn ép tủy
Tâm thần: anorexia nervosa
5. Lâm sàng :
5.1. Lý do nhập viện :
- Tần số đi tiêu ít
- Đau khi đi tiêu. Rặn mới đào thải được phân
- Phân cứng khô
- Kèm theo chảy máu sau khi đi cầu hoặc máu bao ngoải cục phân
5.2. Các triệu chứng khác đi kèm
- Trẻ đi tiêu nhăn mặt, rên rỉ khi rặn
- Són phân không tự ý
- Đau bụng tái diễn
- Chán ăn
- Chậm lớn
- Tư thế nhịn đi tiêu + Bắt chéo chân với nhau + Nhảy trong phòng để ức chế cảm
giác đi tiêu
5.3. Hỏi bệnh
- Tuổi khởi bệnh
- Tần số đi tiêu
- Máu liên quan với phân
- Tính chất phân
- Thói quen ăn uống
- Yếu tố tâm lý, điều kiện sinh hoạt
- Điều trị trước đây
5.4. Thăm khám
Đánh giá tổng trạng: gầy ốm, buồn bã,
Khám hệ thống:
Bụng
- Sờ hố chậu trái có thể sờ thấy những cục phân rắn
- Bụng chướng hơi gặp trong bệnh phình to đại tràng (Megacolon) hay dài đại
tràng (Dolichocolon)
Hậu môn
- Tìm mất nếp gấp ở mép hậu môn
- Nứt rách hậu môn
- Thăm khám trực tràng
5
Trực tràng căng, sờ thấy phân ngay ống hậu môn, ngnhiều đến táo
bón nội khoa
Hoặc trực tràng rỗng, thắt nhão, ngđến tổn thương thần kinh tủy
sống hoặc nguyên nhân thần kinh
Cơ thắt quá chặt: nghĩ nhiều đến nguyên nhân giải phẫu: xem hậu môn có
co thắt khi kích thích không? Nếu phản xạ này, nghĩ đến tổn thương
thần kinh
Vị trí hậu môn lệch trước
Lưu ý: khám trực tràng thể gây ra vỡ những cục phân gợi ý vị trí khối phân cao hay
thấp
5.5. Cận lâm sàng
Xquang bụng không sửa son:
Cần thiết cho sự phân tích ban đầu. Có thể thấy ruột bị giãn rộng vì chướng hơi
Chụp đại tràng có cản quang:
Đánh giá chiều dài, chiều rộng của đại tràng. Có thể thấy hình ảnh ruột phình to,
tương phản với trực tràng nhỏ hẹp, như hình “đuôi củ cải” ở tư thế nghiêng
Sinh thiết trực tràng: cho triệu chứng quyết định
Cần làm tốt sinh thiết: bệnh phẩm phải lớp thành ruột. Đề phòng các biến
chứng như vết sinh thiết bị chảy máu hoặc nhiễm khuẩn
Đo áp suất trong đại trảng và trực tràng
Không có áp suất trực tràng trong bệnh Hirschsprung (nhạy 95%)
Đo thời gian di chuyển của chất đồng vị phóng xạ được đánh dấu:
Phương pháp này ước lượng nhanh chóng sự di chuyển từ đọan ruột này đến
đọan ruột kia. cho phép phân biệt táo bón đoạn cuối (là trường hợp thường gặp
nhất)
Tiến hành: cho bệnh nhân nuốt chất đồng vị đã đánh dấu, sau đó người ta đếm
trên bản âm của chụp bụng không sửa soạn.
Bảng 5.1. Thời gian di chuyển bình thường
Vị trí Thời gian
Dạ dày và ruột non 6 giờ 24 phút
1 giờ 10 phút
Đại tràng phải 7 giờ 10 phút
1 giờ 04 phút
Đại tràng trái 7 giờ 37 phút
1 giờ 03 phút
Trực tràng 11 giờ 04 phút
1 giờ 05 phút
Lưu ý: phương pháp này đánh giá vị trí táo bón tương ứng với thời gian dịch chuyển,
nó không đánh giá được sự giảm hoạt động và bất hoạt dộng của đại tràng
Điện cơ đhu môn:
Còn giới hạn trong thăm dò táo bón trẻ em