11/9/2021
1
FME
Chương 4:
CBGD: Nguyễn Văn Thành
E-mail: nvthanh@hcmut.edu.vn
Môn hc: Thiếtkếkhuôn trên htích hp CAD/CAE
CÔNG CỤ CAE
HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KHUÔN ÉP PHUN
FME
2
Nội dung:
4.1. Tổng quan về CAE.
4.2. Phân tích xác định vị trí miệng phun.
4.3. Phân tích n bằng kênh dẫn.
4.4. Phân tích h thống giải nhiệt.
4.5. Đánh giá kết quả phân tích xuất báo cáo.
CHƯƠNG 4: CÔNG CỤ CAE
HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KHUÔN ÉP PHUN
FME
3
Tạo hình các sản phẩm nhựa bằng công nghệ phun ép là một
quá trình công nghệ khá phức tạp. Chất lượng sản phẩm phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khó thể d đoán một cách
chính xác các yếu tố này.
Thông thường, để được loạt sản phẩm đạt chất lượng cần
phải thực hiện giai đoạn ép thử để điều chỉnh các thông số
công nghệ gia công, thậm chí đôi lúc còn phải điều chỉnh cả
khuôn.
Chi phí cho giai đoạn phun ép thử rất cao, vậy nếu
giảm được chi phí này sẽ tiết kiệm rất lớn về mặt kinh tế.
4.1. TỔNG QUAN VỀ CAE (1)
FME
4
Một trong những phương thức hiệu quả nhất thực hiện phân
tích và mô phỏng q trình phun ép trên các phần mềm phân
tích CAE (Computer Aided Engineering) ngay từ giai đoạn
thiết kế.
Kết quả phân tích và phỏng cho phép đánh giá trực quan
về quá trình điền đy lòng khuôn, các hiện tượng xảy ra trong
suốt giai đoạn điền đầy sau điền đầy, quá trình làm nguội
sản phẩm trong lòng khuôn...
Từ đó, cho phép dự đoán được các điều kiện kỹ thuật cần thiết
cho quá trình sản xuất để điều chỉnh hình học sản phẩm, thay
đổi kết cấu khuôn, lựa chọn các thông số gia công một cách
hợp nhất.
4.1. TỔNG QUAN VỀ CAE (2)
1 2
3 4
11/9/2021
2
FME
5
Mục đích nhằm tránh tối đa các khuyết tật thể xảy ra,
đồng thời tiết kiệm thời gian, tăng năng suất giảm giá
thành sản phẩm.
Phân tích quá trình phun ép nhựa nhờ máy tính với các phần
mềm hỗ trợ phân tích CAE được thực hiện dựa trên sở
các định luật bản về lưu chất các hiện tượng vật lý.
Kết quả của quá trình phân tích được lưu trữ trong máy tính
dưới dạng dữ liệu số thể hiện dưới dạng đồ họa màu, tạo
sở cho quá trình tính toán thiết kế.
4.1. TỔNG QUAN VỀ CAE (3)
FME
6
Trước khi phân tích CAE, dữ liệu phải được chuyển từ phần mềm
CAD sang định dạng file *.IGS để nhập vào phần mềm CAE.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 1: Chuyển đổi dữ liệu
Mở sản phm trong môi trường Part caphnmmCreo,từmenu
File chọn Save As >Save a Copy >chType >*.IGS >OK >
Surface >OK, kết qu file nap_xaphong.prt đã chuyển thành file
nap_xaphong.igs.
FME
7
Từ menu File chọn Import > chọn file nap_xaphong.igs > Open.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 2: Nhập hình vào phần mềm CAE - Moldflow
Chọn loại lưới Fusion > OK >
đặt tên cho thư mục m việc >
OK, kết quả hình phân tích
đã được nhập vào phần mềm
MoldFlow.
FME
8
Nhấp đúp chuột o chức năng Create Mesh (nếu muốn thay đổi
kích thưc lưi t chọn vào Advanced, thay đổi giá trị trong ô
Enter global edge length, tuy nhiên phần mềm đã tự xác định ch
thước lưới hợp n không cần thay đổi thông số này) > chọn
Mesh, kết quả mô hình đã được chia lưới.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 3: Chia lưới mô hình phân tích
5 6
7 8
11/9/2021
3
FME
9
Nhấn chuột phải vào chức năng Fill > chọn Set Analysis Sequence
>More >Gate Location >OK.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 4: Chọn chức năng phân tích xác định vị trí miệng phun
Nhấp đúp chuột vào chức
năng Select Material >ca
sổ chọn vật liệu xuất hiện,
chọn Manufacturer
Taiwan PP Trade name
PP-7533 như hình bên.
Bước 5: Chọn vật liệu nhựa (Ví dụ chọn loại nhựa PP)
FME
10
Nhấp đúp vào chức năng Process Settings >casProcess
Settings Wizard xuất hiện, trong bảng này đã chọn sẵn loại máy ép
phun mặc định thể hiện giá trị nhiệt đ khuôn (38
o
C) nhiệt độ
chảy dẻo (240
o
C) của loại nhựa được chọn > chấp nhận giá trị mặc
định chọn OK.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 6: Chọn thông số ép phun
FME
11
Nhấp đúp vào chức năng Analyze now ! > phần mềm bắt đầu thực
hiện phân tích, sau khi hoàn tất quá trình phân tích t xuất hiện
thông báo Analysis Complete ! > chọn OK.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 7: Phân tích xác định vị trí miệng phun FME
12
Xemkếtquảdngtext:
trên cửa s Screen
Output tại dòng Near
Node = 934 (Lư:có
thtrên máy bnsth
tnút y có thkhác),
đây chính vị trí tốt
nhất để đặt vị trí miệng
phun, thể đặt trùng
hoặc lân cận nút 934.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 8: Xem kết quả phân tích (1)
910
11 12
11/9/2021
4
FME
13
Xem kết quả dạng đồ
họa màu: chọn chức
năng Best Gate
Location, vùng thể
đặt vị trí miệng phun tốt
nhất vùng màu đỏ.
4.2. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MIỆNG PHUN
Bước 8: Xem kết quả phân tích (2)
Nhnxét:Theo kếtqu
phân tích chúng ta chn
vtrí ming phun ti
đimgiamttrênca
quai nm.
FME
14
Nội dung:
4.1. Tổng quan về CAE.
4.2. Phân tích xác định vị trí miệng phun.
TÓM TẮT NỘI DUNG
13 14
11/9/2021
1
FME
Chương 4:
CBGD: Nguyễn Văn Thành
E-mail: nvthanh@hcmut.edu.vn
Môn hc: Thiếtkếkhuôn trên htích hp CAD/CAE
CÔNG CỤ CAE
HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KHUÔN ÉP PHUN
FME
2
Nội dung:
4.1. Tổng quan về CAE.
4.2. Phân tích xác định vị trí miệng phun.
4.3. Phân tích cân bằng kênh dẫn.
4.4. Phân tích h thống làm nguội.
4.5. Đánh giá kết quả phân tích xuất báo cáo.
CHƯƠNG 4: CÔNG CỤ CAE
HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KHUÔN ÉP PHUN
FME
3
Khi thiết kế khuôn nhiều sản phẩm thì mc tiêu là phải cân bng
dòng chảy để quá trình điền đầy cho các sản phẩm được đồng đều.
Để giải quyết vấn đề này Moldflow hỗ trợ chức năng phân tích
Runner Balancing giúp xác định kích thước c kênh dẫn đ quá
trình điền đầy đồng đều.
quá trình phân tích mất nhiều thời gian, do đó, để minh họa cho
chức năng phân tích cân bằng kênh dẫn chúng ta chỉ áp dụng cho
hình đơn giản, khi phân tích hình phức tạp hơn thì trình tự
thiết kế cũng không thay đổi, tuy nhiên khi đó thời gian phân
tích sẽ lâu hơn.
4.3. PHÂN TÍCH CÂN BẰNG KÊNH DẪN
FME
4
Thiết kế 2 sản phẩm đơn giản, đối xứng, kích thước như sau:
4.3. PHÂN TÍCH CÂN BẰNG KÊNH DẪN
Bưc1:XâydngmôhìnhCAD(1)
1 2
3 4