TSĐC Nguyn Văn
1
Chương 3
H THNG NUÔI TRNG THY SN
3.1 Ðnh Nghĩa, Cơ S Phát Trin NTTS
3.1.1 Ðnh nghĩa
NTTS là bt kphương tin gì của con ni nhm ci thiện tăng trưởng ca
mt thy sinh vật nào đó trong một din tích mặt nước nhất định.
NTTS mt hay nhiu stác động của con người nhm can thip vào chu
k sng t nhiên ca mt loài thy sinh vt.
FAO (1988): NTTS nuôi các thy sinh vt bao gm cá, nhuyn th, giáp
xác, thy thc vt. Nuôi TS hàm ý mt s hình thc can thip trong quá trình nuôi
để thúc đẩy sn xut chng hn th giống đều đặn, cho ăn, bo v khỏi địch hi, v.v.
V mt s hu cũng bao gm cá th và tp thđối vi các đối tượng nuôi.
3.1.2 Phân loi
NTTS để ch tt c các hình thc nuôi trng thủy động vt thc vt trong
các môi trường nước ngt, l và bin. NTTS có th phân loi theo:
(1) Theo k thut hay h thng nuôi trng; ví d nuôi ao nước tĩnh, nuôi ao
nước chy, nuôi lng, chung, bè.
(2) Theo sinh vật được nuôi; d: nuôi cá, giáp xác (tôm, cua), nhuyn th
(hào, nghêu, sò), trng rong bin.
(3) Theo môi trường nuôi; ví d: nuôi ở nước ngọt, nước l, bin.
(4) Theo đặc trưng riêng của i trường nuôi; ví d nuôi nước lạnh, nước m,
vùng cao, vùng thp, ni địa, ven b, ca sông.
3.1.3 Các cơ sở cho vic phát trin NTTS mt quc gia
Cơ sở văn hóa và kinh tế-xã hi
- Sn phm thy sn ngun thc phm quan trọng đối với ngưi dân ca
nhiều nước, đặc biệt là các nước Châu Á;
- Trong thi gian qua sản lượng biển gia tăng đáng kể do các phương tiện
khai thác hiện đại. Tuy nhiên sản lượng này đã đạt đến mc gii hn;
- Ngun li thy sản đang bị gim sút do lạm thác suy thoái môi trưng do
tình trng d tiếp cn (open access);
- Nhu cầu ngày càng tăng của th trường trong nước ngoài nước đối vi
nhng sn phm thy sn có giá tr.
TSĐC Nguyn Văn
2
Cơ sở sinh hc v thy sn
- NTTS phương pháp hiệu quđ sn xuất protein đng vật, ưu thế so vi
gia súc và gia cm nếu biết chọn đối tượng và k thut nuôi thích hp;
- Ðng vt thy sản động vt biến nhit nên có nhu cu năng lượng thấp đ
duy trì thân nhit vận động nên tốc độ sinh trưởng cao hơn; nuôi thủy sn tn
dng c không gian ba chiu ca thy vực nên có năng suất cao hơn;
- th s dng protein thức ăn hiệu quhơn gia súc gia cm. Nhiu loài
động vt thy sn bc dinh dưỡng thp ca chui thức ăn nên thể nuôi vi chi phí
thp;
- Protein không được s dng bởi con người (phế phm ca nhà máy chế biến,
ph phm nông nghip, chăn nuôi) thđược nâng cp thành protein giá tr
được chp nhn thông qua NTTS;
- Protein cũng thđược to ra thông qua phát trin thức ăn tự nhiên cho
nuôi;
- NTTS càng quan trọng đối vi những loài đang có nguy cơ tuyệt chng do lm
thác và biến động môi trường.
Các yếu tố thúc đẩy phát trin NTTS
- Gia tăng đảm bo an toàn lương thực, thc phm ca quc gia;
- Tiết kiệm và thu được ngoi t cho phát trin công nghip;
- Gia tăng công ăn việc làm, ci thiện điều kiện dinh dưỡng thu nhp cho
ngưi dân vùng nông thôn;
- NTTS có th là phương tiện x cht thi, tn dng ph phế phm trong
nông nghip thông qua nuôi TS kết hp;
- ý nghĩa đặc bit trong chiến lược v thtrường TS: tha mãn yêu cu v s
lượng, kích thước được ưa thích, màu sc, bo qun, chế biến, to sn phm ngoài v.
Vai trò qun lý thy sn
- NTTS ngày càng vai trò quan trọng trong các chương trình qun lý phát
trin thy sn do yêu cầu nâng cao tính đa dạng sinh hc;
- Nhiu quốc gia đã chính sách ngăn chận gim bt áp lc khai thác thy
sn những vùng đt bi, ven b do lm thác. Ch thông qua phát trin NTTS mi
đắp được s thiếu ht do gim sn lượng khai thác;
- Gim áp lc khai thác s dẫn đến nhu cu tạo công ăn việc làm cho mt b
phận ngư dân nh. Phát trin NTTS s giúp gii quyết lao động cho những ngư dân
nh cn chuyn ngh.
3.2 K thut sn xut trong nuôi trng thy sn
- K thut sn xut trong nuôi trng thy sn bao gm ba khía cnh quan h
ln nhau: thiết bị nuôi, đối tượng nuôi và phương pháp nuôi.
TSĐC Nguyn Văn
3
Phương pháp nuôi
Sn xut
ging
Ương giống
Nuôi tht
- Cách thc th ging và thu hoch
- Thức ăn và cách cho ăn
- Qun lý cht lượng nước
- Phòng và tr bnh
Thiết b nuôi
+ Các h thng nuôi kín (closed aquaculture system)
- H thống nuôi nước tun hoàn
+ Các h thng nuôi na kín (semi-closed aquaculture system)
- Rung lúa
- Ao nước tĩnh
- Ao nước chy
+ Các h thng h (open aquaculture system)
- Chung (nuôi cá h cha, bin)
- Lng, (nuôi h cha, bin, nuôi nhuyn th bin)
- Trng rong bin
Ðối tượng nuôi trng
+ Ðng vt: cá, giáp xác (tôm, cua), nhuyn th (hào, nghêu, sò, vm), các đặc
sn (ếch, rùa, baba,su, artemia,...);
+ Thc vt: nuôi to (Spirulina, Chlorella), trng rong bin.
Phương pháp nuôi
* Các giai đon nuôi
- Sn xut ging: mc du con ging ca nhiều đối tượng nuôi vn còn ph
thuc vào t nhiên, sn xut giống trong NTTS thường được tiến hành trong các tri
ging (sn xut cá bt);
- Ương giống: nuôi ging nh thành giống đạt tiêu chuẩn kích thước để th vào
các thiết b nuôi;
- Nuôi tht: con ging được nuôi tới giai đon sn phm cuối ng cá thương
phm.
Thiết b nuôi Ðối tượng nuôi
TSĐC Nguyn Văn
4
* Các khía cnh của phương thức nuôi
+ Th ging và thu hoch
(1) Tùy theo slượng các loài đưc th nuôi ta các hình thức nuôi đơn
nuôi ghép.
- Nuôi đơn: chỉ thnuôi 1 loài, đối tượng nuôi thường giá tr kinh tế cao
được cho ăn thức ăn tổng hp, hình thức nuôi thường là thâm canh;
- Nuôi ghép: th nuôi t 2 loài trn, các đối ng phải có nh ăn khác nhau.
Hình thức nuôi ít thâm canh hơn và thường áp dng để tn dng thức ăn tự nhiên.
(2) Vic th ging và thu hoch có th mt hay nhiu ln
- Th ging mt lần lúc đầu và thu hoch mt hay nhiu lần khi đạt kích
thước thương phẩm
- Th ging nhiu ln thu hoch nhiu ln tiến hành bng cách thu ta đt
kích thước thương phẩm ri b sung thêm con ging nhiu ln trong chu k nuôi.
Phương thức này s s dng không gian sng và thức ăn tốt hơn nên năng suất cao hơn
+ Thức ăn
- Mức đ thâm canh trong NTTS ph thuc vào loi thức ăn và cách cho ăn
(1) Nuôi qung canh (extensive culture)
- Ch da vào thức ăn sẵn trong môi trường nuôi, mật độ thnuôi thường
thấp và năng suất cũng thp. Ð có sản lượng cao cn có din tích nuôi ln. Ví d nuôi
cá rung.
(2) Nuôi bán thâm canh (semi-intensive culture)
- Bón phân để phát trin thức ăn tnhiên hay cho ăn thêm thức ăn bổ sung có
chất ng thp; thức ăn tự nhiên vn vai trò quan trng. Mật độ thnuôi cao hơn
do điều kiện dinh dưỡng được ci thiện n năng suất cũng cao n. Các thiết b nuôi
có th nhỏ hơn do năng suất cao hơn. Ví d các hình thc nuôi cá ao.
(3) Nuôi thâm canh (intensive culture)
- Da ch yếu vào thức ăn cung cấp thêm, thức ăn thưng chất lượng cao
(thức ăn viên, thức ăn đầy đủ). Mật độ ththường rt cao năng suất cũng rt cao.
Thiết bị nuôi thường nh. d nuôi cá lng.
@ Chú ý
(i) Mt ao nh vi s qun thâm canh th cho một năng suất cao hơn một
ao ln vi s qun lý qung canh hay bán thâm canh.
(ii) Sự gia tăng thâm canh thường được gn vi:
a. bên cnh thức ăn, các đầu vào khác như tiền vốn, lao động, con ging,
qun lý cũng cao hơn;
b. mức độ ô nhim cũng cao hơn;
* Qun lý chất lượng nước
- S gia ng thâm canh thường to ra hai khó khăn th ảnh hưởng đến t l
sng ca đối tượng nuôi:
(1) Gim oxygen hòa tan do sgia tăng hô hp ca sinh vt trong thiết b nuôi;
(2) S tích lũy các cht thi ca quá trình trao đổi chất như ammonia.
TSĐC Nguyn Văn
5
* Phòng và tr bnh
- Bnh th dẫn đến mt toàn b sn phm nuôi. Bnh phát sinh do các
nguyên nhân:
(1) Phương pháp nuôi kém/không đúng k thut;
(2) C gng nuôi mt loài không thích hp cho nuôi trng;
(3) C gng nuôi mt loài không thích hp vi v trí chn la.
- Bnh ch yếu xy ra trong các h thng nuôi thâm canh khi mật độ nuôi
cao có thể gây stress và làm gia tăng nhạy cm của đối tượng nuôi vi bnh.
3.3 Các vấn đề chung ca h thng nuôi trng thy sn
Thức ăn
- Có 3 loi thức ăn cơ bản
Thức ăn tự nhiên (natural feed)
- Thức ăn tự nhiên: được to ra trong chính thiết b nuôi bao gm vi khun,
phiêu thc vật, phiêu động vật, động vật đáy.
- Thức ăn tự nhiên thđược tăng cường bng cách bón phân (hữu cơ, vô
và kết hp).
* H thng nuôi qung canh ph thuc vào thức ăn tự nhiên
Thức ăn bổ sung (supplementary feed)
- Thức ăn bổ sung: đây loại thức ăn 'bổ sung' hay 'thêm vào' thức ăn tự nhiên
hin din trong h thng nuôi. Vì thức ăn tự nhiên chất lượng cao nên thức ăn bổ
sung thường nhm bổ sung năng lượng.
- Khi sgia ng sinh khối như khi tăng trưởng lớn hơn hay khi mật độ
thnuôi cao n sẽ yêu cầu gia tăng thức ăn do số lượng thức ăn tự nhiên không đủ
hay cá không ăn đủ thức ăn tự nhiên.
- Thức ăn bổ sung bao gm thức ăn tnhiên được phát trin thông qua bón
phân thức ăn cho ăn thêm với chất lượng thấp nphụ phế phm nông nghip,
thức ăn tha ca nhà bếp, nhà hàng, bèo c trng hay hoang di.
- Các loi thức ăn bổ sung như:
(1) ph phm nông nghip: cám go, rau cải hư;
(2) thức ăn thừa ca nhà bếp, nhà hàng;
(3) rau c hoang di hay được trng;
(4) ph phế phm ca các nhà máy chế biến nông sn;
(5) thức ăn viên chế biến.
* H thng nuôi bán thâm canh ph thuc vào thức ăn tự nhiên và b sung
Thức ăn đầy đủ (completed feed)
- Thức ăn hoàn toàn hay đầy đủ: thức ăn tha mãn tt c nhu cầu dinh dưỡng
ca con vt nuôi.