intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Tổn thương do tai nạn giao thông đường bộ - ThS. Nguyễn Văn Luân

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:97

234
lượt xem
57
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Tổn thương do tai nạn giao thông đường bộ trình bày tổng quan tình hình tai nạn giao thông trên thế giới và ở Việt Nam, cách giám định pháp y, các yếu tố liên quan, các vấn đề đặt ra, cơ chế hình thành vết thương, cách phân biệt nạn nhân là lái xe hay hành khách, tổn thương do cháy nổ, tổn thương do túi đệm không khí, tổn thương của người đi bộ, tổn thương do va húc trực tiếp, các chấn thương thường gặp trong tai nạn giao thông,... Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Y.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tổn thương do tai nạn giao thông đường bộ - ThS. Nguyễn Văn Luân

  1. TỔN THƯƠNG DO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ths. Nguyễn Văn Luân
  2. MỤC TIÊU 1. Nắm được cơ chế hình thành dấu vết, thương tích do tai nạn ôtô – xe máy. máy. 2. Nắm được quy trình giám định y pháp một trường hợp tử vong do tai nạn giao thông. thông.
  3. 1. Trên thế giới:  Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) mỗi ngày trên toàn thế giới có khoảng 3.000 người thiệt mạng và 30. 30.000 người bị thương do tai nạn giao thông (TNGT). (TNGT).  85% tổng số nạn nhân tử vong và 85% 90% 90% số người bị thương do TNGT tập trung ở những nước có mức thu nhập trung bình và thấp. thấp.
  4. Số vụ TNGT ở nhiều quốc gia có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây làm số người thiệt mạng và bị thương tích nặng tăng lên đã thực sự trở thành gánh nặng cho xã hội. hội. Theo đánh giá của nhiều chuyên gia về an toàn giao thông đến năm 2020 số người thiệt mạng do TNGT sẽ chiếm vị trí thứ 2 trong số những nguyên nhân gây chết người ở các nước phát triển. triển.
  5. 2. Việt Nam Theo số liệu của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia mỗi ngày có khoảng 35 người tử vong, 70 người bị thương. thương. Theo Muzzay và Lopez tỷ lệ người chết vì TNGT ở Việt Nam trong năm 2001 tăng 31% so với năm 2000. 31% 2000. Năm 1998 số vụ TNGT và số người thiệt mạng vì tai nạn TNGT gấp 3 lần so với năm 1989. 1989.
  6. Từ năm 2004 Chính phủ đã thực hiện chương trình quốc gia phòng chống TNGT, các vụ TNGT nghiêm trọng được thông báo hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm cung cấp thông tin, giáo dục ý thức tuân thủ luật lệ về an toàn giao thông cho mỗi người dân khi tham gia giao thông. thông.
  7. Giám định Y pháp 1. Xác định nguyên nhân tử vong của nạn nhân. nhân. 2. Nhận định cơ chế hình thành dấu vết thương tích. tích. 3. Phát hiện những nguyên nhân bệnh lý phối hợp. hợp. 4. Phát hiện “giả tai nạn giao thông” do án mạng, bệnh lý.lý. 5. Nghiên cứu đặc điểm tổn thương tìm ra biện pháp phòng tránh TNGT. TNGT. 6. Tham gia khắc phục hậu quả trong những tai nạn giao thông có tính thảm họa. họa.
  8. Các yếu tố liên quan Có 4 yếu tố liên quan đến tai nạn giao thông là: là: + Người tham gia giao thông: Chủ yếu là vi phạm luật lệ giao thông: thông như: chạy quá tốc độ, rẽ ngoặt chuyển hướng bất như: ngờ, dùng rượu bia khi tham gia giao thông hoặc các loại chất kích thích như: ma túy, .v.v... như: + Phương tiện giao thông: Do sự cố kỹ thuật ở các xe cũ hoặc thông: xe bị hư hỏng các hệ thống phanh, đèn chiếu sáng, gương, v.v... + Đường giao thông: tình trạng mặt đường kém hoặc ở những thông: đoạn đường có lối rẽ không phù hợp, biển báo, điều kiện chiếu sáng không đảm bảo.thời tiết (mưa lũ) hoặc những bảo. vật trên đảm bảo. bảo. + Môi trường bên ngoài: như cảnh quan xung quanh đơn điệu ngoài: hoặc gây sự chú ý đối với lái xe, điều kiện thời tiết (mưa lũ) hoặc những vật trên đường làm che khuất tầm nhìn.nhìn.
  9.  Theo Vincent J.Dimaio, ở nước Mỹ, trong số những lái xe chết vì tai nạn giao thông có 65 – 75% nạn nhân có nồng độ 75% rượu trong máu cao hơn mức cho phép, trong đó khoảng 15,9% số lái xe sử dụng 15, chất gây nghiện hoặc chịu ảnh hưởng của các thuốc điều trị. trị.  Ở Việt Nam, trong thời gian gần đây các cơ quan chức năng đã xử lý nghiêm những trường hợp lái xe uống rượu bia trong khi tham gia giao thông, lỗi vượt quá tốc độ cho phép, các trường hợp đua xe trái phép, lạng lách, phóng nhanh, vượt ẩu. ẩu.
  10. Các loại hình giao thông chủ yếu gồm:  Giao thông đường bộ: tai nạn ôtô, xe bộ: máy, xe thô sơ, xe “công nông”.... nông”....  Đường sắt: sắt: tàu hỏa, tàu điện ngầm.... ngầm....  Đường thủy: tàu thủy, phà, canô.... thủy: canô....  Hàng không: Ít xảy ra tai nạn nhất không: nhưng mỗi vụ lại là một thảm họa trầm trọng. trọng. Trên thực tế ở nước ta hiện nay tai nạn giao thông đường bộ là chủ yếu và làm nhiều người thiệt mạng nhất. nhất.
  11. TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Trong tai nạn giao thông đường bộ, nạn nhân chủ yếu là: là:  Người đi bộ, người đứng trên vỉa hè, mặt đường.... đường....  Lái xe. xe.  Hành khách trên xe ôtô. ôtô.  Người đi xe máy: người điều khiển và máy: ngồi trên xe máy, người đi đường... đường...
  12. Những vấn đề đặt ra 1. Vị trí, tư thế của nạn nhân khi xảy ra tai nạn? Thương tích chính gây tử vong? 2. Chiều hướng xe chạy? Vai trò của rượu, chất kích thích với lái xe và nạn nhân. nhân. 3. Để trả lời những vấn đề nêu trên giám định viên cần nắm được hoàn cảnh xảy ra, cơ chế hình thành dấu vết thương tích cũng như đặc điểm tổn thương trên cơ thể nạn nhân. nhân.
  13. Cơ chế hình thành dấu vết, thương tích: Theo Camps F.E thương tích trên cơ thể nạn nhân gồm những nhóm chủ yếu sau:  Thương tích do va húc trực tiếp.  Thương tích do ngã hoặc va chạm với vật cản trên đường.  Tổn thương do tăng/ giảm tốc độ đột ngột.  Tổn thương do dây an toàn và túi điện không khí.  Tổn thương do do cháy bỏng.
  14. Lái xe và hành khách: Trên thực tế cả lái xe và hành khách đều có thể bị thương vong trong các vụ tai nạn ôtô do nhiều tình huống khác nhau như: hai xe ôtô chạy ngược như: chiều đâm nhau, Đâm vào xe ôtô khác từ phía bên hoặc phía sau, xe ôtô đâm vào vật cản cố định trên đường hoặc ven đường như gốc cây, cột điện, nhà ở....
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2