55
CHƯƠNG 2
CÁC NGUYÊN LÝ NHIT ĐỘNG LC HC
1. NGUYÊN LÝ TH NHT CA NHIT ĐỘNG LC HC
1.1. Ni năng ca mt h nhit động. Công và nhit
1.1.1. H nhit động
Mi tp hp các vt được xác định hoàn toàn bi mt s các thông s vĩ mô, độc
lp vi nhau được gi là h s vĩ mô hay h nhit động. Gi tt là h.
Tt c các vt còn li, ngoài h ngoi vt đối vi h hay môi trường xung quanh
ca h.
H bao gm h cô lp và không cô lp. H không cô lp là h có tương tác vi môi
trường bên ngoài. Trong nhng s tương tác này s có s trao đổi công và nhit. Nếu
h và môi trường không trao đổi nhit thì h cô lp đối vi ngoi vt v phương din
nhit. Trong trường hp đó ta nói rng gia h và ngoi vt có mt v cách nhit. Nếu
h và ngoi vt trao đổi nhit nhưng không sinh công thì h là cô lp v phương din
cơ hc. H gi là cô lp nếu nó hoàn toàn không tương tác và trao đổi năng lượng vi
môi trường bên ngoài.
1.1.2. Ni năng
Ta biết vt cht luôn luôn vn động và năng lượng ca mt h là mt đại lượng xác
định mc độ vn động ca vt cht trng thái đó. mt trng thái, h có các dng
vn động xác định và do đó có mt năng lượng xác định. Khi trng thái ca h thay
đổi thì năng lượng ca h thay đổi. Năng lượng là mt hàm trng thái.
Năng lượng ca h gm động năng ng vi chuyn động có hướng (chuyn động
cơ) ca h, thế năng ca h trong trường lc và phn năng lượng ng vi vn động bên
trong h tc là ni năng ca h
W = Wd + Wt+ U
Tu theo tính cht ca chuyn động và tương tác các phân t cu to nên vt, ta có
th chia ni năng thành các phn sau đây:
a. Động năng chuyn động hn lon ca các phân t (tnh tiến và quay)
b. Thế năng gây bi các lc tương tác phân t.
c. Động năng và thế năng chuyn động dao động ca các nguyên t trong phân t.
Trong nhit động hc, ta gi thuyết rng chuyn động có hướng ca h không đáng
k và h không đặt trong trường nào do đó năng lượng ca h đúng bng ni năng ca
h. Ni năng ca h là mt hàm ca trng thái. Trong nhit động hc điu quan trng
56
không phi là tính ni năng U mà là độ biến thiên ΔU ca nó khi biến đổi t trng thái
này sang trng thái khác. Do đó vic chn gc tính ni năng không quan trng. Thông
thường người ta gi thuyết rng ni năng ca h bng không nhit độ không tuyt
đối (T = 0K).
1.1.3. Công và nhit - s ph thuc ca công và nhit vào quá trình biến đổi
trng thái
a. Công và nhit
Công và nhit là hai khái nim quan trng trong nhit động hc.
Thí nghim chng t rng khi các h khác nhau tương tác vi nhau thì chúng trao
đổi vi nhau mt năng lượng nào đó. Có hai dng truyn năng lượng:
Mt là dng truyn năng lượng làm tăng mc độ chuyn động có trt t ca
vt.Trong nhit động hc cũng như trong cơ hc người ta gi dng truyn năng lượng
này là công.
Thí d: Khí dãn n trong xylanh làm pittông chuyn động. Như vy khí đã truyn
năng lượng cho pittông dưới dng công.
- Hai là năng lượng được trao đổi trc tiếp gia các phân t chuyn động hn lon
ca nhng vt tương tác vi nhau. Khi h được trao đổi năng lượng, mc độ chuyn
động hn lon ca các phân t ca h và do đó ni năng ca h tăng lên hay gim đi.
Trong nhit động hc người ta gi dng truyn năng lượng đó là nhit.
Thí d: Cho vt lnh tiếp xúc vt nóng, các phân t chuyn động nhanh ca vt
nóng va chm vi các phân t ca vt lnh chuyn động chm hơn và truyn cho
chúng mt phn động năng ca mình. Do đó ni năng ca vt nng tăng lên, ni năng
ca vt nóng gim đi. Quá trình tăng gim này s dng li khi nào nhit độ ca hai vt
bng nhau.
Tóm li: Công và nhit đều là nhng đại lượng đo mc độ trao đổi năng lượng
gia các h. S khác nhau sâu sc gia công và nhit ch công liên quan đến chuyn
động có trt t, có nhit liên quan ti chuyn động hn lon ca các phân t ca h
nhưng chúng có mt mi liên h cht ch vi nhau và có th chuyn hoá ln nhau:
Công có th biến thành nhit, nhit có th biến thành công. Ví d: truyn nhit cho vt,
vt nóng lên ni năng ca vt tăng lên đồng thi vt giãn n, nghĩa là mt phn nhit
đã biến thành công.
Cn chú ý rng công và nhit đều là nhng đại lượng dùng để đo mc độ trao đổi
năng lượng, nhưng chúng không phi là mt dng năng lượng.
Công và nhit ch xut hin trong quá trình biến đổi trng thái ca h. mi trng
thái, h ch có mt giá tr xác định ca năng lưng, ch không th có công và nhit nếu
h biến đổi t trng thái này sang mt trng thái khác theo nhng con đường khác
nhau thì công và nhit trong quá trình biến đổi đó s có nhng giá tr khác nhau. Vy
57
công và nhit không phi là nhng hàm trng thái mà là nhng hàm ca quá trình.
b. S ph thuc ca công và nhit vào quá trình biến đổi trng thái
Trong phn này s xem xét s trao đổi công và nhit gia h và môi trường, xét
xem công và nhit ph thuc vào quá trình biến đổi trng thái như thế nào.
Xét h là mt khi khí cha trong xylanh được ngăn bi mt pittông di chuyn
được, áp sut ca khí trong xylanh đưc gi mt giá tr nào đó nh các viên chì đặt
trên giường.
Thành ca xylanh được làm bng cht cách
nhit. Đáy ca xylanh hđược tiếp xúc vi
ngun nhit có nhit độ T điu chnh được. đây,
ngun nhit ta hiu là mt h nào đó rt ln để
luôn luôn gi mt nhit độ không đổi khi tiếp xúc
vi các vt khác. Gi thuyết trng thái 1 ban đầu,
khi có áp sut P1, th tích V1, nhit độ T1. trng
thái cui 2 khí có áp sut P2, th tích V2, nhit độ
T2. Quá trình h thay đổi t trng thái đảo 1 sang
trng thái cui 2 được gi là quá trình nhit động.
Trong quá trình này nhit có th truyn t ngun nhit vào h hoc ngược li t
h ra ngun nhit và công ca h (khí) có th tác dng làm cho pittông dch chuyn lên
hay xung. Ta quy ước: Nếu pittông đi lên (khí sinh công) thì công ca h có giá tr
dương. Nếu pittông đi xung (khí nhn công) thì công ca h có giá tr âm.
Ngoài ra ta gi thuyết rng, quá trình dch chuyn pittông trong xylanh xy ra
cùng chm sao cho ti mi thi đim h trng thái cân bng nhit động. Vì vy ta có
th biu din quá trình này trên gin đồ (p,V). Đó là đồ th áp sut P ph thuc vào th
tích V.
Gi thuyết rng có mt s viên chì được ly bt khi pittông. Lúc này khí s đẩy
pittông dch chuyn lên phía trên mt đon dS, lc F
r
s có hướng lên trên. Vì dS là
nh do đó có th gi thuyết lc F
r
là hng s trong quá trình dch chuyn. Nếu thiết
din ca pittông là S thì lc F
r
s bng P.S, trong đó P là áp sut ca khí tác dng lên
phương. Công nguyên t dA do khí sinh ra trong quá trình pittông dch chuyn là:
Trong đó dV là biến thiên th tích ca khí do pittông dch chuyn. Nếu gi thuyết
s viên chì đưc b ra đủ cp cho th tích ca khí thay đổi V1 đến V2 thì công toàn b
do khi khí sinh ra là:
58
Để tính được tích phân trên
ta phi biết s thay đổi ca áp
sut khi th tích thay đổi trong
mt quá trình c tho đó t
trng thái đầu 1 đến trng thái
2. Có nhiu cách thay đổi áp
sut P để đưa h t trng thái 1
sang trng thái 2. Trên hình
biu din mt s cách khác
nhau để đưa h t trng thái 1
đến trng thái Tích phân (*)
(công do khi thc hin) chính là din tích bao bi đường cong trên gin đồ (P.V). Ví
d hình (2.2a) là din tích bao bi 12V2V 1, công này có giá tr dương vì th tích khí
tăng (dV > 0). Ngược li, công thc hin quá trình trên đồ th (2.2d) có giá tr âm (dv
< 0): quá trình nén khí.
Ta hãy xét s ph thuc ca công và nhit vào quá trình trên đồ th (2.2b) và
(2.2c).
- Đồ th (2.2b) biu din quá trình la2 gm hai quá trình: đẳng áp 1a và đẳng tích
a2. Quá trình đắng áp 1a có th thc hin bng cách gi nguyên trng lượng giường và
cho xylanh nhn được nhit t ngun nhit, nhit độ khí tăng t T1 đến Ta và pittông
dch chuyn lên trên làm th tích tăng t V1, đến V2. Kết qu là trong quá trình này khí
nhn nhit lượng Q1 t ngun nhit (Q1 > 0) và sinh công A (A > 0) có din tích bng
1a2V1V2. Quá trình đẳng tích a2 được thc hin bng cách cho xylanh tiếp xúc vi
ngun nhit có nhit độ T2 thp hơn T1. V trí pittông gi nguyên. Trong quá trình này
h truyn nhit Q2 có ngun nhit (Q2 < 0), kết qu là quá trình 1a2 h sinh công và
nhn nhit.
- Quá trình 1a2 trên đồ th (2.2c) cũng được to lên t hai quá trình đẳng tích và
đẳng áp nhưng bng con đường khác hn. Rõ ràng công h sinh ra trong quá trình này
cũng như mt nhit lượng h nhn đều nh hơn quá trình trên.
Tóm li: có nhiu cách khác nhau để đưa h t trng thái này sang trng thái khác.
Công và nhit h trao đổi trong quá trình s ph thuc vào cách đưa h t trng thái
đầu đến trng thái cui. Hay có th nói công và nhit là hàm ca quá trình.
1.2. Nguyên lý th nht ca nhit động hc
1.2.1. Phát biu
Nguyên lý th nht là mt trường hp riêng ca định lut bo toàn và biến đổi
năng lượng vn dng vào các quá trình vĩ mô (quá trình nhit động hc).
59
Độ biến thiên năng lượng toàn phn
Δ
W ca h trong mt quá trình biến đổi vĩ
mô có giá tr bng tng công A và nhit Q mà h nhn được trong quá trình đó.
Trong biu thc này các đại lượng đều đo bng đơn v ging nhau.
trên ta gi thuyết rng cơ năng ca h không đổi (Wđ + Wt = const), do đó ta có
ΔW = U và h thc n tr thành:
Nghĩa là: Trong mt quá trình biến đổi, độ biến thiên ni năng ca h có giá tr
bng tng ca công và nhit mà h nhn được trong quá trình đó.
Đây là phát biu ca nguyên lý th nht nhit động hc.
Trong mt s trường hp, để tính toán thun tin, người ta dùng các ký hiu và
phát biu như sau: a. Nếu A và Q là công và nhit mà h nhn được thì: A' = - A và Q'
= - Q là công và nhit mà h sinh ra
b. T (3) ta có th phát biu nguyên lý th nht như sau: Nhit truyn cho h
trong mt quá trình có giá tr bng độ biến thiên ni năng ca h và công do h
sinh ra trong quá trình đó. Các đại lượng DU, A, Q có th dương hay âm.
Nếu A > 0 và Q > 0 thì DU > 0, nghĩa là khi h thc s nhn công và nhit t bên
ngoài thì ni năng ca h tăng.
Nếu A < 0 và Q < 0 thì DU < 0, nghĩa là khi h thc s sinh công và to nhit ra
bên ngoài thì ni năng ca h gim.
1.2.2. H qu
Mt vài trường hp riêng ca nguyên lý th nht:
a. Quá trình đon nhit
Quá trình đon nhit là quá trình không có s trao đổi nhit gia h và môi trường.
Ta nói h có v cách nhit. Qúa trình này Q = 0 theo biu thc (2) Ca nguyên lý I.
Công thc (4) cho ta thy nếu h sinh công (A > 0) thì ni năng ca h gim và
ngược li.
Trong thc tế quá trình đon nhit có th được thc hin nếu ta cho quá trình xy
ra rt nhanh sao cho trong thi gian đó nhit chưa kp truyn ra ngoài. Quá trình nén
khí trong bơm xe đạp chính là quá trình nén đon nhit. Khí nhn công t bên ngoài
làm tăng ni năng do đó nóng lên (ma sát trong bơm không đáng k). Quá trình nén và
dãn khí do sóng âm truyn qua chính là quá trình nén, dãn đon nhit.