Đau vai gáy

Ths. Nguyễn Thị Hạnh Bộ môn YHCT

Trường ĐHYK Thái Nguyên

1. Mục tiêu 1. Mục tiêu

1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng hai thể lâm sàng đau vai gáy theo YHHĐ và YHCT.

2. Lựa chọn được phương pháp điều trị và phòng bệnh thích hợp hai thể đau vai gáy bằng phương pháp YHCT.

2. Đại cươươngng 2. Đại c

- Đau vai gáy là một hội chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới hậu quả vai và gáy đau, thậm chí đau tê lan xuống cánh, cẳng, ngón tay.

- Hoạt động của vai gáy phụ thuộc hoạt động của

cánh tay, đầu nên rất linh hoạt và cơ động, động tác đa dạng, với biên độ khá rộng.

- Đốt sống cổ là nơi xuất lộ của thần kinh vai gáy,

thần kinh cánh tay. Từ cổ VI trở lên, mỏm ngang có lỗ động mạch đốt sống trong đó chứa động mạch đôt sống chui lên não, tạo nên hệ thống động mạch sống nền. Do vậy đau vai gáy mạn tính thường gây chèn ép đám rối cổ, đau đám rối thần kinh cánh tay và thiểu năng tuần hoàn não.

au vai gáy 3. Nguyên nhân đđau vai gáy 3. Nguyên nhân

3.1. Theo YHHĐ:

- Thường do lạnh - Gối đầu khi ngủ không ở trạng thái sinh lý - Động tác ngoái cổ ra sau đột ngột - Những sang chấn, vi sang chấn đốt cổ. - Tình trạng viêm khớp bán nguyệt, viêm sụn viền đốt cổ, thoái hoá đốt cổ đặc biệt CV - CVI là nguyên nhân dễ gặp trên lâm sàng, lao đốt cổ, ung thư đốt cổ, ung thư đỉnh phổi, viêm tuỷ cổ mạn tính, thoát vị đĩa đệm đốt cổ, chấn thương gãy vỡ đốt cổ giai đoạn đầu cũng gây đau vai gáy, nên cần chú ý phân biệt.

au vai gáy 3. Nguyên nhân đđau vai gáy 3. Nguyên nhân

3.2.Theo YHCT: +do phong hàn + Do phong nhiệt +Do huyết ứ Gây tắc nghẽn tại các kinh Tiểu trường, Bàng quang, kinh Đởm và mạch Đốc (thống do bất thông)

4. Các thể lâm sàng 4. Các thể lâm sàng

4.1. Đau vai gáy cấp

- Đau lan từ chẩm, gáy xuống vai, đau tăng khi thay đổi

tư thế đầu.

- Thường xuất hiện vào sáng khi ngủ dậy hoặc ngoái đầu sau một cách đột ngột với biểu hiện cúi, ngửa, nghiêng, quay đầu đau, mặt vênh, cổ cứng, muốn nhìn ngang hoặc ngoái sau phải quay cả nửa thân trên.

- So sánh với cơ vai gáy hai bên thấy cơ bên đau gồ cao,

co cứng. ấn các huyệt Phong trì, Kiên tỉnh, Đại trữ, Thiên tông đau, hướng đau có thể lan tới huyệt Đốc du hoặc lan tới mỏm vai cánh tay.

- Nếu đau do lạnh mạch trì, sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi

trắng.

- Nếu do huyết ứ, phải có sang chấn đốt cổ trước đó

4. Các thể lâm sàng 4. Các thể lâm sàng

4.2. Đau vai gáy mạn tính

- Mỏi vai gáy kéo dài, đau âm ỉ, trở trời đau tăng kéo dài

nhiều tháng, nhiều năm, xen kẽ đợt đau cấp tính với đầy đủ những triệu chứng của đau vai gáy cấp.

- Thường kèm triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não:

đau đầu, rối loạn giấc ngủ, suy giảm trí nhớ, cốt hóa nhân cách...

- Một số không nhỏ các trường hợp có biểu hiện của đau đám rối thần kinh cánh tay: đau, tê bì cánh tay, cẳng tay, bàn ngón tay, phản xạ gân xương có thể tăng nhẹ.

- Chụp Xquang đốt cổ có giá trị chẩn đoán cao: trên phim thấy hình ảnh mỏ xương, gai xương, viêm sụt viền, viêm khớp cổ sau hoặc trượt, xẹp đốt sống. Chú ý phân biệt với lao đốt cổ gây phá huỷ cung trước, ung thư đốt sống cổ phá hủy cung sau không thuộc phạm vi nghiên cứu của bài này.

5. Điều trị 5. Điều trị Đau vai gáy cấp Đau vai gáy cấp

Pháp điều trị:

- Đau vai gáy do lạnh: khu phong, tán hàn,

hành khí, hoạt huyết.

- Đau vai gáy do huyết ứ: hành khí, hoạt

huyết

5. Điều trị 5. Điều trị Đau vai gáy cấp Đau vai gáy cấp

Điều trị bằng châm cứu:

- Các huyệt tại chỗ: Phong trì, Đại truỳ, Kiên tỉnh, Đại trữ, Thiên tông, Đốc du, á thị huyệt.

- Các huyệt ở xa: Dương lăng tuyền, Huyền

chung.

- Thủ thuật: châm tả hoặc ôn châm. - Liệu trình điều trị: 3 - 7 ngày.

5. Điều trị 5. Điều trị Đau vai gáy cấp Đau vai gáy cấp

Điều trị bằng xoa bóp bấm huyệt:

- Dùng các thủ thuật: xoa, bóp, day, lăn, bấm, điểm, miết, xát, đấm, phát, vờn, chặt và vận động cổ.

- Tuỳ theo từng vùng huyệt mà lựa chọn thủ thuật thích hợp, tối thiểu mỗi thủ thuật làm trong thời gian 2 phút.

5. Điều trị 5. Điều trị Đau vai gáy cấp Đau vai gáy cấp

12g Dây gắm

16g

Quế chi: Xuyên khung: 12g Hương phụ: 12g 8g Khương hoạt: 12g Cam thảo: Tổng liều 7 thang, sắc uống ngày 1 thang.

Điều trị bằng thuốc: Bài 1:

Bài 2: Ma hoàng Quế chi thang gia giảm:

12g Cam thảo

Phòng phong 12g 12g

12g Đại táo

12g

12g

Ma hoàng 12g Quế chi Sinh khương Bạch chỉ Sắc uống ngày 1 thang. Bài thuốc này phát hãn mạnh hơn, nếu thấy ra mồ hôi thì dừng thuốc.

5. Điều trị 5. Điều trị Đau vai gáy mãn tính Đau vai gáy mãn tính

Điều trị bằng châm cứu:

- Nếu thiên hàn nên cứu cách gừng, các mồi ngải đặt dọc theo mạch Đốc từ CI đến DI, đặc biệt cần ưu tiên huyệt Đại truỳ. Mỗi liệu trình cứu kéo dài 15 - 21 ngày, ngày 1 lần.

- Nếu hàn nhiệt không rõ ràng thì tuỳ theo

đợt cấp châm tả, thời kỳ mạn tính châm bổ hoặc ôn châm.

- Huyệt vị dùng giống như thể đau vai gáy

cấp.

5. Điều trị 5. Điều trị Đau vai gáy mãn tính Đau vai gáy mãn tính

Điều trị bằng xoa bóp bấm huyệt:

- Dùng các thủ thuật: xoa, bóp, day, lăn, bấm, điểm, miết, xát, đấm, phát, vờn, chặt và vận động cổ.

- Tuỳ theo từng vùng huyệt mà lựa chọn thủ thuật thích hợp, tối thiểu mỗi thủ thuật làm trong thời gian 2 phút.

(Thủ thuật nhẹ nhàng hơn, thời gian kéo dài hơn

đau vai gáy cấp)

5. Điều trị 5. Điều trị Đau vai gáy mãn tính Đau vai gáy mãn tính

Điều trị bằng thuốc: bài Quyên tý thang gia giảm Cam thảo: 6g Hoàng kỳ: 12g 12g Đương quy: Bạch thược: 12g Khương hoàng: 12g

Phòng phong: 12g 12g Đại táo: Khương hoạt: 12g 12g Sinh khương: 12g Hà thủ ô:

(Tổng liều 15 thang, sắc uống ngày 1 thang.)

6. T6. Tưư vấn phòng bệnh và

iều trị vấn phòng bệnh và đđiều trị

- Tránh các loại hình lao động, vận động gây nguy cơ sang chấn, vi sang chấn đốt sống cổ.

- Thường xuyên xoa bóp vai gáy và tập các

động tác cúi, ngửa, nghiêng, quay đầu.

- Nâng cao sức khoẻ bằng luyện tập thể

dục, thể thao, dưỡng sinh hàng ngày.

- Điều trị triệt để khi mới bị lần đầu.