Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

BẠN Ở ĐÂU TRONG ĐÁM MÂY?

(WHERE ARE YOU IN THE CLOUD?)

I. Khái niệm về điện toán đám mây.

Điện toán đám mây (Cloud Computing) là biểu tượng tượng trưng cho Internet

và thường được sử dụng trong các mô hình, sơ đồ mạng máy tính. Do đó, điện toán đám

mây được hiểu như cách thức áp dụng các kỹ thuật điện toán dựa trên Internet. Cụ thể

hơn, đó là một mô hình mà mọi thông tin đều được lưu trữ, tính toán, xử lý trong các

máy chủ đặt trên Internet. Người sử dụng có thể làm việc với các thông tin đó mà không

cần phải hiểu biết về công nghệ, kỹ thuật và hạ tầng cơ sở của đám mây.

Hình 1: Mô hình tổng quan về Cloud Computing

Với cách thức lưu trữ và xử lý thông tin như vậy, người sử dụng có thể dễ dàng

truy cập vào đám mây chỉ với một ứng dụng có khả năng truy nhập Internet và từ bất kỳ

thiết bị nào, bao gồm máy tính, thiết bị cầm tay, di động, thiết bị giải trí... Ví dụ rõ ràng

nhất về ứng dụng thực tế đang được sử dụng rộng rãi, đại diện cho một ứng dụng trong

mô hình điện toán đám mây, là dịch vụ thư điện tử trực tuyến được cung cấp bởi nhiều

hãng lớn như Hotmail của Microsoft, Yahoo Mail của Yahoo, Gmail của Google... Với

dịch vụ này, người sử dụng chỉ cần trình duyệt web cùng tài khoản cá nhân đã được

đăng ký là có thể thực hiện trao đổi, giao dịch thư điện tử, lưu trữ dữ liệu mà không cần

1

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

quan tâm đến vấn đề kỹ thuật, phần mềm, hạ tầng do điều đó được đảm bảo bởi các nhà

cung cấp dịch vụ, mà cụ thể ở đây là Microsoft, Yahoo, Google...

Tóm lại: Điện toán đám mây là các phát triển dựa vào mạng Internet sử dụng

các công nghệ máy tính. Đây là một kiểu điện toán trong đó những tài nguyên tính toán

và lưu trữ được cung cấp như những dịch vụ trên mạng. Người dùng không cần biết hay

có kinh nghiệm điều khiển và vận hành những công nghệ này.

II. Các mô hình điện toán đám mây

Các mô hình điện toán đám mây (Cloud Computing) được phân thành hai loại:

- Các mô hình dịch vụ (Service Models): Phân loại các dịch vụ của các nhà cung

cấp dịch vụ Cloud Computing.

- Các mô hình triển khai (Deployment Models): Phân loại cách thức triển khai

dịch vụ Cloud Computing đến với khách hàng.

II.1. Mô hình dịch vụ

Hiện tại có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Cloud Computing cung cấp nhiều

loại dịch vụ khác nhau. Tuy nhiên có ba loại dịch vụ Cloud Computing cơ bản là: dịch

vụ cơ sở hạ tầng (Infrastructure as a Service – IaaS), dịch vụ nền tảng (Platform as a

Service – PaaS) và dịch vụ phần mềm (Software as a Service – SaaS). Cách phân loại

này thường được gọi là “mô hình SPI”.

Hình 2: Các loại dịch vụ Cloud Computing

II.1.1. Infrastructure as a Service – IaaS

Trong loại dịch vụ này, khách hàng được cung cấp những tài nguyên máy

tính cơ bản (như bộ xử lý, dung lượng lưu trữ, các kết nối mạng…). Khách hàng sẽ cài

2

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

hệ điều hành, triển khai ứng dụng và có thể nối các thành phần như tường lửa và bộ cân

bằng tải. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ quản lý cơ sở hạ tầng cơ bản bên dưới, khách hàng sẽ

phải quản lý hệ điều hành, lưu trữ, các ứng dụng triển khai trên hệ thống, các kết nối

giữa các thành phần.

II.1.2. Platform as a Service – PaaS

Nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp một nền tảng (platform) cho khách hàng.

Khách hàng sẽ tự phát triển ứng dụng của mình nhờ các công cụ và môi trường phát

triển được cung cấp hoặc cài đặt các ứng dụng sẵn có trên nền platform đó. Khách hàng

không cần phải quản lý hoặc kiểm soát các cơ sở hạ tầng bên dưới bao gồm cả mạng,

máy chủ, hệ điều hành, lưu trữ, các công cụ, môi trường phát triển ứng dụng nhưng quản

lý các ứng dụng mình cài đặt hoặc phát triển.

II.1.3. Software as a Service – SaaS

Đây là mô hình dịch vụ mà trong đó nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho

khách hàng một phần mềm dạng dịch vụ hoàn chỉnh. Khách hàng chỉ cần lựa chọn ứng

dụng phần mềm nào phù hợp với nhu cầu và chạy ứng dụng đó trên cơ sở hạ tầng Cloud.

Mô hình này giải phóng người dùng khỏi việc quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, hệ điều

hành… tất cả sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý và kiểm soát để đảm bảo ứng dụng

luôn sẵn sàng và hoạt động ổn định.

Hình 2.1: Mô hình SPI

3

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

II.2. Mô hình triển khai

Cho dù sử dụng loại mô hình dịch vụ nào đi nữa thì cũng có ba mô hình triển

khai chính là: Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud.

II.2.1. Public Cloud

Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người sử

dụng rộng rãi. Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và

các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống Cloud.

Người sử dụng dịch vụ sẽ được lợi là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro

do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo

mật… Một lợi ích khác của mô hình này là cung cấp khả năng co giãn (mở rộng hoặc

thu nhỏ) theo yêu cầu của người sử dụng.

Hình 2.1.1: Mô hình Public Cloud

Tuy nhiên Public Cloud có một trở ngại, đó là vấn đề mất kiểm soát về dữ

liệu và vấn đề an toàn dữ liệu. Trong mô hình này mọi dữ liệu đều nằm trên dịch vụ

Cloud, do nhà cung cấp dịch vụ Cloud đó bảo vệ và quản lý. Chính điều này khiến cho

khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan

trọng của mình khi sử dụng dịch vụ Cloud.

II.2.2. Private Cloud

Trong mô hình Private Cloud, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được xây dựng

để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất. Điều này giúp cho doanh nghiệp

4

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

có thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ. Doanh nghiệp sở

hữu cơ sở hạ tầng và quản lý các ứng dụng được triển khai trên đó. Private Cloud có thể

được xây dựng và quản lý bởi chính đội ngũ IT của doanh nghiệp hoặc có thể thuê một

nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm công việc này.

Như vậy, mặc dù tốn chi phí đầu tư nhưng Private Cloud lại cung cấp cho

doanh nghiệp khả năng kiểm soát và quản lý chặt chẽ những dữ liệu quan trọng.

Hình 2.2.2: Private Cloud và Public Cloud

II.2.3. Hybrid Cloud

Như chúng ta đã phân tích ở trên, Public Cloud dễ áp dụng, chi phí thấp nhưng

không an toàn. Ngược lại, Private Cloud an toàn hơn nhưng tốn chi phí và khó áp dụng.

Do đó nếu kết hợp được hai mô hình này lại với nhau thì sẽ khai thác ưu điểm của từng

mô hình. Đó là ý tưởng hình thành mô hình Hybrid Cloud.

Hình 2.2.3: Kết hợp Public Cloud và Private Cloud

5

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Hybrid Cloud là sự kết hợp của Public Cloud và Private Cloud. Trong đó doanh nghiệp

sẽ “out-source” các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng, sử dụng các dịch

vụ Public Cloud để giải quyết và xử lý các dữ liệu này. Đồng thời, doanh nghiệp sẽ giữ

lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu tối quan trọng trong tầm kiểm soát (Private

Cloud).

Hình 2.2.3: Hybrid Cloud

Một khó khăn khi áp dụng mô hình Hybrid Cloud là làm sao triển khai cùng một

ứng dụng trên cả hai phía Public Cloud và Private Cloud sao cho ứng dụng đó có thể

kết nối, trao đổi dữ liệu để hoạt động một cách hiệu quả.

Hình 2.2.3: Triển khai ứng dụng trên Hybrid Cloud

6

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Doanh nghiệp có thể chọn để triển khai các ứng dụng trên Public Cloud , Private

Cloud hay Hybrid Cloud tùy theo nhu cầu cụ thể. Mỗi mô hình đều có điểm mạnh và

yếu của nó. Các doanh nghiệp phải cân nhắc đối với các mô hình Cloud Computing mà

họ chọn. Và họ có thể sử dụng nhiều mô hình để giải quyết các vấn đề khác nhau. Nhu

cầu về một ứng dụng có tính tạm thời có thể triển khai trên Public Cloud bởi vì nó giúp

tránh việc phải mua thêm thiết bị để giải quyết một nhu cầu tạm thời. Tương tự, nhu cầu

về một ứng dụng thường trú hoặc một ứng dụng có những yêu cầu cụ thể về chất lượng

dịch vụ hay vị trí của dữ liệu thì nên triển khai trên Private hoặc Hybrid Cloud.

III. Lợi ích của điện toán đám mây đối với doanh nghiệp

Trong bối cảnh công nghệ hiện nay, không quá lạ lẫm khi nghe nói về việc đặt dữ

liệu của bạn "trong đám mây". Mọi người đều làm vậy, từ những dữ liệu cá nhân cho

đến các giao dịch trong kinh doanh. Nói một cách đơn giản, điện toán đám mây là việc

chạy các chương trình và lưu trữ chúng cũng như dữ liệu tạo ra trên internet thay vì các

trên máy tính và lưu trữ trong ổ cứng.

Đối với các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình và quy mô, việc hoạt động và chạy

các ứng dụng dựa trên nền điện toán đám mây đang trở nên phổ biến bởi nhiều lý do,

đặc biệt là bởi vì nó tiết kiệm chi phí, vận hành nhanh chóng và dễ dàng, sẵn sàng mọi

lúc mọi nơi và chỉ cần có kết nối internet. Tuy nhiên, nó còn mang lại nhiều lợi ích khác

cho các doanh nghiệp đang tìm cách thay đổi cách thức kinh doanh. Dưới đây là các lý

do hàng đầu để bạn xem xét việc sử dụng điện toán đám mây cho doanh nghiệp của

mình.

7

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

III. 1. Điện toán đám mây thật đơn giản

-Một trong những rào cản lớn về CNTT mà bạn phải đối mặt trong doanh nghiệp

của bạn đó là việc tập trung hoặc nâng cấp công nghệ trong khi hoạt động. Điều này

thường dẫn đến việc phải đặt mua và cài đặt phần cứng, phần mềm để mọi máy tính

trong công ty của bạn có thể tương thích với nhau. Tùy thuộc vào quy mô của doanh

nghiệp, điều này là khoản đầu tư lớn và thường khá tốn kém.

-Tuy nhiên, khi bạn sử dụng công nghệ điện toán đám mây, tất cả các ứng dụng,

tất cả các dữ liệu sẵn sàng cho các nhân viên dùng đều lưu trữ trên đám mây. Điều này

có nghĩa là đội ngũ IT không cần phải mất nhiều thời gian nâng cấp phần cứng, cài đặt

các phần mềm mới và cấu hình lại các thiết bị. Không ai phải mất thời gian để tìm kiếm

dữ liệu bị mất hoặc chuyển nó cho người khác trong cùng bộ phận. Điện toán đám mây

cung cấp cho mọi người một nền tảng công nghệ như nhau. Nó còn cho phép bạn đồng

thời nâng cấp các ứng dụng và chương trình, giúp mọi người trong công ty luôn hoạt

động cùng trên một nền tảng đồng nhất.

8

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

III. 2. Điện toán nền tảng internet dễ dàng tiếp cận

- Một khi bạn đưa công nghệ điện toán đám mây vào doanh nghiệp của bạn, mọi

nhân viên sẽ được tiếp cận với các thông tin họ cần để phục vụ cho công việc của họ.

Và họ có thể làm việc hầu như tại mọi nơi, chỉ cần có mạng internet. Điều đó có nghĩa

là bạn sẽ không phải ngồi lỳ một chỗ với các máy tính để bàn. Bạn có thể truy cập dữ

liệu và ứng dụng ở bất kỳ đâu, cho dù đó là trong văn phòng của bạn, tại một nhà hàng

sang trọng, trong khách sạn hoặc tại sân bay. Bạn có thể sử dụng máy tính xách tay, máy

tính bảng, điện thoại thông minh để làm việc. Có thể tiếp cận từ xa thông qua internet là

một trong những lý do hàng đầu khiến nhiều doanh nghiệp chuyển sang điện toán đám

mây.

III.3. Điện toán đám mây cung cấp sự bảo mật tuyệt vời cho các tập tin quan

trọng

- Trước kia, bạn có thể lưu trữ các tập tin quan trọng trên máy tính xách tay. Vậy

điều gì sẽ xảy ra khi bạn bị mất máy tính? Các tập tin sẽ bị mất và chúng sẽ rơi vào tay

người khác. Với điện toán đám mây, tất cả các tập tin của bạn được lưu trữ bằng kỹ thuật

số trong hạ tầng điện toán đám mây, vì thế sẽ không còn chuyện dữ liệu bị mất hoặc

phần cứng bị lỗi nữa. Khi sử dụng điện toán đám mây bạn cũng sẽ có quyền truy cập để

phục hồi dữ liệu và sao lưu chúng để tránh cho bạn khỏi bị mất thông tin quan trọng.

9

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Thêm vào đó, có rất nhiều nhà cung cấp thứ ba cung cấp các dịch vụ lưu trữ đám mây

với cơ chế mã hóa để bao vệ quyền riêng tư cho các dữ liệu của bạn.

III. 4. Sử dụng điện toán đám mây là sử dụng chi phí một cách hiệu quả

- Bảo dưỡng và nâng cấp máy tính để bàn, máy tính xách tay cũng như các phần

mềm liên quan cho toàn bộ công ty là một chi phí rất khó duyệt chi, đặc biệt là đối với

các doanh nghiệp nhỏ hoặc mới thành lập. Bạn sẽ thấy mình phải chi trả cho các chi phí

bản quyền phần mềm, rồi lại tiếp tục trả tiền cho việc mua mới, nâng cấp phần cứng và

cả chi phí nhân công hỗ trợ để giúp cho mọi thứ vận hành. Với mô hình tương tự khi sử

dụng điện toán đám mây sẽ có chi phí rất thấp, với một vài nghiên cứu mới đây cho thấy

bạn có thể tiết kiệm được 30% hoặc nhiều hơn. Sự lựa chọn để chuyển sang điện toán

đám mây sẽ giúp tiết kiệm được cho doanh nghiệp của bạn một số tiền đáng kể.

10

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

III.5. Điện toán đám mây mang đến sự gia tăng tính linh hoạt cho các doanh

nghiệp

- Bằng cách sử dụng điện toán đám mây có thể giúp doanh nghiệp của bạn mở

rộng quy mô. Thử nghĩ rằng đột nhiên bạn có một khách hàng mới đòi hỏi bạn phải có

thêm nhiều nhân lực hơn mới đáp ứng nổi. Bạn có thể sẽ cần một số thiết bị mới hoặc

nâng cấp thiết bị hiện có để hỗ trợ việc kinh doanh. Điện toán đám mây sẽ cho phép bạn

nhanh chóng có tăng cấu hình, tăng dung lượng lưu trữ cũng như có thêm sự hỗ trợ từ

các nhân viên IT mà không cần quan tâm đến việc họ đang ở đâu. Trong một thế giới

kinh doanh đầy cạnh tranh, việc không có khả năng đáp ứng được nhu cầu và mong đợi

của khách hàng có thể đưa bạn đến thất bại. Đây là một lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp

của bạn.

11

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

III.6. Điện toán đám mây cho phép gia tăng sự hợp tác và sát nhập kinh

doanh

- Khi bạn tiếp tục mở rộng quy mô doanh nghiệp, bạn có thể thấy mình cần phải

cộng tác nhiều hơn với những người làm việc tự do. Công cụ điện toán đám mây giúp

việc chia sẻ dữ liệu và ứng dụng cho những người làm việc tự do hoặc các đồng nghiệp

hết sức dễ dàng. Tương tự, bạn có thể thấy công ty của mình có thể liên quan tới việc

sát nhập hoặc mua lại. Việc sử dụng điện toán đám mây giúp cho hệ thống và nhân viên

sát nhập hoạt động một cách liền mạch với chi phí thấp hơn.

12

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

III.7. Điện toán đám mây bảo vệ môi trường

- Sự phát triển của các trung tâm dữ liệu xanh và những đám mây xanh được

định hình bởi hai yếu tố quan trọng. Đầu tiên là một nhận thức toàn cầu về khả năng tàn

phá của biến đổi khí hậu do hoạt động của con người chủ yếu thông qua lượng khí thải

carbon. thứ hai là chi phí gia tăng của năng lượng. Hai yếu tố này tác động đến quy

hoạch cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và ra quyết định về giảm chi phí năng lượng,

chiến lược phân bổ nguồn lực, vấn đề xanh đã được đặt ra đối với tất cả các công ty cỡ

vừa và lớn.

Các nhà cung cấp điện toán đám mây đã tập trung vào cách tiếp cận sáng tạo để

sử dụng tài nguyên hiệu quả bao gồm cả việc sử dụng điện, tái chế các thiết bị khi xử

lý,... Thông qua việc mua các máy chủ và thiết bị khác được thiết kế để giảm thiểu sử

dụng năng lượng, các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây giảm thiểu chi phí năng

lượng không hoạt động và tối đa hóa mức sử dụng của họ thông qua việc phân bổ linh

hoạt tài nguyên máy tính. Sự kết hợp của năng lượng thấp hơn, chi phí khấu hao trên

một tỷ lệ sử dụng máy chủ cao cho phép các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây

hoạt động hiệu quả với một năng lượng và lượng khí thải carbon thấp. Điện toán đám

mây hứa hẹn sẽ không chỉ tiết kiệm chi phí ở cấp độ tổ chức, doanh nghiệp mà còn có

thể đóng góp vào mục tiêu lớn hơn của xã hội về hiệu quả sử dụng năng lượng, bảo vệ

môi trường và phát triển bền vững.

13

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

14

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Những sự thay đổi với tốc độ chóng mặt trong công nghệ hiện nay khiến bạn phải

đánh giá lại tất cả những lợi ích mà điện toán đám mây mang lại cho bạn nói riêng và

doanh nghiệp của bạn nói chung. Một cách đơn giản, điện toán đám mây cung cấp một

giải pháp tiết kiệm chi phí và thời gian, tăng khả năng tiếp cận đủ để bạn nghiêm túc

xem xét công nghệ mới này để hỗ trợ cho những nhu cầu CNTT của mình. Cho dù doanh

nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, bạn đều sẽ gặt hái được thành quả của hiện tượng điện toán

đám mây.

IV. Những thuận lợi và khó khăn của điện toán đám mây

IV.1. Tính sẵn sàng

Hiện nay, việc sử dụng các dịch vụ của cloud computing làm cho người sử dụng

lo lắng đến tính sẵn sàng của dịch vụ mà họ sử dụng. Nên đây là một lý do có thể làm

cho người sử dụng ngại sử dụng các dịch vụ của Cloud Computing. Nhưng hiện tại,

15

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

những người sử dụng dịch vụ của Cloud Computing có thể an tâm về chất lượng dịch

vụ. Ví dụ như trong SaaS có dịch vụ tìm kiếm của Google, hiện tại khi người dùng truy

cập vào trang web sử dụng dịch vụ tìm kiếm này thì có thể an tâm rằng mình luôn được

đáp ứng nếu mình truy cập không được thì có thể đó là vấn đề do kết nối đường truyền

mạng. Năm 2008, có một cuộc khảo sát về chất lượng dịch vụ thì có hai hãng hàng đầu

đạt chất lượng phục vụ tốt về tích sẵn sàng của dịch vụ.

Hình 4.1. Bảng khảo sát chất lượng dịch vụ

Ngoài ra sự đe dọa đến tính sẵn sàng của dịch vụ còn nằm ở chổ, khi dịch vụ bị

tấn công bằng cách DDOS (distributed denial of service attacks).Với kiểu tấn công này

làm cho các nhà cung cấp dịch vụ tốn một khoảng tiền lớn để đối phó với cách tấn công

này.

IV.2. Data lock-in

Hiện nay các phần mềm đã được cải thiện khả năng tương tác giữa các nền tảng

khác nhau, nhưng các hàm API của Cloud Computing vẫn còn mang tính đôc quyền,

chưa được chuẩn hóa. Do đó khi một khách hàng viết một ứng dụng trên một nền tảng

do một nhà cung cấp dịch vụ thì ứng dụng đó sẽ chỉ được sử dụng trên các dịch đó, nếu

đem ứng dụng đó qua một nền tảng khác do một nhà cung cấp dịch vụ khác cung cấp

thì có thể không chạy được. Điều này dẫn đến người sử dụng phụ thuộc vào nhà cung

cấp dịch vụ. Ngoài ra nhà cung cấp dịch vụ cũng sẽ tập trung hơn để phát triển dịch vụ

của mình để phục vụ nhu cầu người sử dụng tốt hơn.

Ngoài ra việc sử dụng các dịch vụ của cloud computing cũng gây ra một vấn đề,

khi dữ liệu của người sử dụng dịch vụ lưu trữ trên hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ

thì có điều gì đảm bảo cho người sử dụng là dữ liệu của mình sẽ an toàn, không bị rò rỉ

ra bên ngoài. Hiện nay, về mặt kỹ thuật thì vẫn chưa có cách nào hiệu quả để giải quyết

16

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

vấn đề trên. Điều này dẫn đến việc thực hiện hay sử dụng thường xảy ra đối với các nhà

cung cấp dịch vụ có tiếng, uy tín.

Ví dụ: tháng 8 năm 2008 khi dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến của Linkup bị

hỏng, sau khi phục hồi lại hệ thống thì phát hiện ra mất 45% dữ liệu của khách hàng.

Sau sự cố này thì uy tín và doanh thu của công ty hạ xuống. Khoãng 20.000 người dùng

dịch vụ của Linkup đã từ bỏ nhà cung cấp nay để tìm đến một nhà cung cấp dịch vụ mới.

Và sau đó dịch vụ này phải dựa trên một dịch vụ lưu trữ trực tuyến khác để tồn tại là

Nirvanix, và hiện nay hai công ty này đã kết hợp với nhau trong việc cung cấp dịch vụ

lưu trữ trực tuyến.

Từ ví dụ trên ta thấy nếu các các nhà cung cấp dịch vụ có cơ chế chuẩn hóa các

API thì các nhà phát triển dịch vụ có thể triển khai dịch vụ trên nhiều nhà cung cấp dịch

vụ, khi đó một nhà cung cấp dịch vụ nào đó bị hỏng, thì dữ liệu của các nhà phát triển

không mất hết mà có thể nằm đâu đó trên các nhà cung cấp dịch vụ khác. Nếu như cách

này được các nhà cung cấp dịch vụ thể hiện thì sẽ dẫn đến cuộc cạnh tranh về giá của

nhà cung cấp. Hai tham số ảnh hưởng đến việc lựa chọn một dịch vụ lúc đó là:

Tham số thứ nhất là chất lượng dịch vụ tương xứng với giá mà người sử dụng trả

cho nhà cung cấp dịch vụ. Hiện nay có một số nhà cung cấp dịch vụ có giá cao gấp 10

lần so với các nhà cung cấp khác, nhưng nếu nó có chất lượng tốt cộng thêm các tính

năng hỗ trợ người dùng như: tính dễ dùng, một số tính năng phụ khác…

Tham số thứ hai, ngoài việc giảm nhẹ data lock – in, thì việc chuẩn hóa các API

sẽ dẫn đến một mô hình mới: cơ sở hạ tầng cùng phần mềm có thể chạy trên private

cloud hay public cloud.

IV.3. Bảo mật và kiểm tra dữ liệu

Như đã phân tích ở phần trước đó, khi đưa dữ liệu lên cloud thì một câu hỏi đặt

ra là: dữ liệu của mình có an toàn không? Do đó các dữ liệu nhạy cảm của các công ty

thường không để lên cloud lưu trữ. Việc để dữ liệu lên đó sẽ làm cho khả năng bị nhiều

khác truy xuất hơn. Và vấn đề này đang là một thách thức thực sự đối với công nghệ

hiện đại trong việc việc bảo mật dữ liệu. Hiện nay có một giải phát là những người dùng

dịch vụ Cloud phải mã hóa dữ liệu trước khi đưa lên hệ thống cloud, và khi muốn sử

dụng dữ liệu này thì phải thực hiện công việc giải mã này ở máy local. Ví dụ việc mã

17

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

hóa dữ liệu trước khi đưa lên cloud sẽ bảo mật hơn so với đem dữ liệu lên cloud mà

không có mã hóa. Mô hình này đã có những thành công nhất định đối với đối với việc

sử dụng TC3, đây là công ty về chăm sóc sức khỏe (công ty này sử dụng hệ thống TC3),

dữ liệu của họ là những thông tin nhạy cảm ( dữ liệu của họ chủ yếu là về các thông tin

bệnh của các bệnh nhân).

Ngoài ra, còn có thể thêm vào việc ghi nhận lại các thộng tin mà hệ thống đã làm,

và sử dụng các hệ điều hành ảo khi cung cấp dịch vụ IaaS sẽ làm cho ứng dụng của mình

khó bị tấn công hơn.

Việc bảo mật dữ liệu ngoài các vấn đề về kỹ thuật thì nó còn liên quan đến các

vấn đề khác như con người, các đạo luật… Việc sử dụng các luật bảo vệ người sử dụng

dịch vụ cloud khi họ đưa dữ liệu của mình lưu trữ trên Cloud, thì các nhà cung cấp dịch

vụ phải bảo đảm dữ liệu của khách hàng không bị rò rỉ ra bên ngoài.

Thêm vào đó các nhà cung cấp dịch vụ SaaS còn cung cấp cho người dùng cơ

chế lựa chọn vị trí mà người dùng muốn lưu trữ dữ liệu cũa mình. Ví dụ: Amazon cung

cấp dịch S3, khi sử dụng dịch vụ này người dùng có thể lưu trữ dữ liệu vật lý của mình

ở châu Âu hay ở Mỹ.

IV.4. Việc gây ra thắc cổ chai trong việc truyền dữ liệu

Đối với các ứng dụng, mà lúc đầu ứng dụng bắt đầu chạy thường thì dữ liệu ít,

và càng về sau thì dữ liệu càng nhiều. Và ngoài ra có thể có ứng dụng chạy trên Cloud

mà dữ liệu có thể lưu ở các vị trí khác nhau. Khi lúc ứng dụng này chạy có thể dẫn đến

việc vận chuyển giữa các dữ liệu (việc vận chuyển dữ liệu giữa các data center). Hiện

nay giá của việc vận chuyển dữ liệu là 100$ đến 150$ cho mỗi terabyte vận chuyển. Khi

ứng dụng chạy càng về sau thì chi phí này có thể càng tăng lên, làm cho chi phí truyền

tải dữ liệu là một vấn đề quan trọng trong chi phí vận hành ứng dụng. Và vấn đề này

cũng đã được các nhà cung cấp dịch vụ Cloud và những người sử dụng Cloud suy nghĩ

đến. Và vấn đề này đã được giải quyết trong dịch vụ Cloudfront mà công ty Amazon đã

phát triển.

IV.5. Khó tiên đoán trong hiệu suất thực thi của máy tính

Khi nhiều máy ảo chạy cùng chạy, thì vấn đề chia sẽ về CPU hay bộ nhớ đạt hiệu

quả cao, nhưng vấn đề giao tiếp IO của các máy ảo này gây ra nhiều vấn đề về hiệu suất.

18

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Hình 4.2. Biểu đồ so sánh hiệu xuất chạy 72 máy ảo trên EC2 giữa các máy

chia sẻ bộ nhớ (a) và máy chia sẻ ổ cứng (b)

Để giảm ảnh hưởng của việc truy xuất vào ổ cứng. Ta có thể dùng flash để hạn

chế trong giảm hiệu suất này.

IV.6. Đáp ứng nhu cầu khả năng lưu trữ của người dùng

Đây là một tính năng khá tốt của Cloud Computing, phục vụ theo nhu cầu người

dùng: khi người dùng muốn mở rộng khả năng lưu trữ do nhu cầu tăng lên thì hệ thống

có nhiệm vụ cung cấp đủ dung lượng cho người sử dụng, khi người dùng muốn giảm

khả năng lưu trữ thì hệ thống có nhiệm vụ thu hồi dung lượng đã cấp cho người sử dụng.

Điều này gây ra khó khăn trong việc quản lý hệ thống lưu trữ (khi một người sử

dụng mua một khoảng dung lượng thì phải cung cấp cho người đó bao nhiêu? vừa đủ

cho người sử dụng yêu cầu hay nhiều hơn yêu cầu?), tăng độ phức tạp cấu trúc dữ liệu

(cấu trúc dữ liệu làm sao hổ trợ vấn đề lưu trữ, vấn đề duyệt, vấn đề mở rộng...), hiệu

suất truy xuất dữ liệu trong ổ cứng không cao (nếu phục vụ nhu cầu của người sử dụng

thì hệ thống lưu trữ của mình có thể dễ bị hiện tượng phân mảnh trong lưu trữ). Điều

này dẫn đến vần đề nghiên cứu tạo ra một hệ thống lưu trữ sao cho tiện lợi trong phục

vụ nhu cầu khả năng lưu trữ của người sử dụng.

IV.7. Khả năng tự co giãn của hệ thống

Hiện nay, Google triển khai platform Google App Engine giúp đỡ các developer

phát triển web application. Khi người sử dụng dùng dịch vụ này của Google khi triển

19

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

khai ứng dụng, nếu ứng dụng của mình sử dụng hết tài nguyên mua của Google nếu

mình chọn ở mức mua dữ liệu (Google còn cung cấp thêm một mức là sử dụng miễn phí

không có chức năng này) thì khi đó google tự động cung cấp thêm tài nguyên (dung

lượng lưu trữ, số clock mà CPU chạy cho ứng dụng) cho ứng dụng ta chạy đồng thời

tính thêm tiền cần. Đây cũng là một thách thức trong việc nhận ra khi nào tài nguyên

người sử dụng đã dùng ở mức quá hạn và cung cấp thêm tài nguyên người dùng (đây là

vấn đề cần thiết nếu nhà cung cấp dịch vụ không cung cấp kịp tài nguyên thì hệ thống

người dùng triển khai trên nên tảng của nhà cung cấp dịch vụ có thể gây ra tình trạng

hỏng).

Ngoài ra nếu giải quyết được bài toán tự co giãn tài nguyên của người sử dụng

thuê thì nhà cung cấp dịch vụ cũng sẽ tiết kiệm được một khoảng tiền. Theo nghiên cứu

của của trường đại học California thì khi một hệ thống hoạt động ở trạng thái hoạt động

nhiều nhất, cũng chỉ sử dụng 2/3 công suất của hệ thống. Vậy nếu giải quyết tốt thì khi

nhà cung cấp dịch vụ cho thuê 2 máy, có thể điều chỉnh hiệu suất của 2 máy này đạt hiệu

quả hơn. Giả sử hệ thống ta có thể cung cấp 100%, giả sử rằng ta cho 2 người dùng thuê

tài nguyên và cả 2 không bao giờ sử dụng tài nguyên này hết 100%. Nếu bài toán co

giãn tài nguyên được giải quyết thì ta có thể bán 100% hệ thống của ta cho 2 người sử

dụng này.

IV.8. Bản quyền phần mềm

Hiện tại các máy tính nếu không có phần mềm thì máy tính cũng chỉ là các linh

kiện không có khả năng hoạt động tốt. Nếu máy tính có thêm các phần mềm thì các máy

tính sẽ hoạt động hết tất cả khả năng của nó. Nhưng bản quyền phần mềm cũng là một

vấn đề đối với các nhà cung cấp dịch vụ và những người sử dụng dịch vụ điện toán đám

mây, ngoài ra còn tiền vận hành và bảo trì phần mềm. Ví dụ: theo như hãng SAP công

bố thì chi phí để bảo trì vận hành phần mềm hằng năm chíếm ít nhất 22% giá trị của

phần mềm. Đây cũng là cơ hội cho sự phát triển của các phần mềm mã nguồn mở cũng

như cách tính phí của các phần mềm mã nguồn đóng, vì dụ giống như nhà cung cấp

Amazone và Microsoft có sự kết hợp với nhau trong phục vụ khách hàng, về cách tính

phí phần mềm và việc sử dụng dịch vụ EC2 của người sử dụng. Nếu khách hàng dùng

EC2 để chạy các phần mềm có bản quyền của Microsoft như Window Server hay

20

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Window SQL Server thì bị tính phí là 0,15$ còn ngược lại nếu dùng dịch vụ EC2 mà sử

dùng phần mềm mã nguồn mở thì chỉ phải trả 0,1$.

V. Vấn đề an toàn, bảo mật trên điện toán đám mây

Đảm bảo an toàn là vấn đề sống còn đối với sự phát triển của điện toán đám mây

trong thực tế. Hiện nay, rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp đã nghiên cứu và đưa ra nhiều

giải pháp an toàn cho điện toán đám mây. Dưới đây giới thiệu sơ lược về một số mô

hình an toàn và thuật toán mã hóa cơ bản đã được xuất bản gần đây.

V.1. Mô hình ba lớp bảo vệ dữ liệu trên điện toán đám mây

Hình 5.1. Mô hình ba lớp bảo vệ dữ liệu

- Lớp 1 (Layer 1): Lớp xác thực người dùng truy cập điện toán đám mây, với

giải pháp thường được áp dụng là dùng mật khẩu một lần (One Time Password -

OTP). Các hệ thống đòi hỏi tính an toàn cao sẽ yêu cầu xác thực từ hai phía là người

dùng và nhà cung cấp, nhưng với các nhà cung cấp điện toán đám mây miễn phí, thì

chỉ xác thực một chiều (Hình 3).

- Lớp 2 (Layer 2): Lớp này bảo đảm mã hóa dữ liệu (Data Encryption), toàn vẹn

dữ liệu (Data Integrity) và bảo vệ tính riêng tư người dùng (Private User Protection)

thông qua một thuật toán mã hóa đối xứng.

- Lớp 3 (Layer 3): Lớp dữ liệu người dùng phục vụ cho việc phục hồi nhanh dữ

liệu theo tốc độ giải mã.

V.2. Mô hình bảo mật dựa trên Encryption Proxy

Hệ thống trên được thiết kế để mã hóa toàn bộ dữ liệu của người dùng trước

khi đưa lên đám mây

21

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Hình 5.2. Mô hình bảo mật dựa trên Encryption Proxy

Quá trình mã hóa/giải mã và xác thực được thông qua Encryption Proxy. Mô hình

này đảm bảo dữ liệu an toàn và bí mật trong quá trình truyền (transmission) và lưu trữ

(storage) giữa người dùng và đám mây. Để các bản mã vẫn được xử lý và quản lý lưu

trữ mà không cần giải mã thì thuật toán mã hóa dữ liệu đồng phôi (homomorphic

encryption algorithm) và đồng phôi đầy đủ (fully hommomorphic) đang được quan tâm

nghiên cứu ứng dụng trong mô hình này. Thông tin bí mật của người dùng phục vụ quá

trình mã hóa/giải mã được lưu tại Secure Storage.

V.3. Mô hình bảo vệ dữ liệu sử dụng VPN Cloud

Trong mô hình này (Hình bên dưới), để đảm bảo dữ liệu trên kênh truyền được

an toàn, người ta sử dụng đám mây VPN (VPN Cloud) để mã hóa đường truyền giữa

các đám mây riêng với nhau và giữa người sử dụng với đám mây. Với các tổ chức có

nhu cầu an toàn dữ liệu cao thì khi triển khai thường lựa chọn mô hình điện toán đám

mây riêng (Private Cloud Computing). VPN Cloud sẽ giúp cho việc kết nối giữa người

dùng và đám mây, cũng như kết nối giữa các đám mây riêng được an toàn và bảo mật

thông qua chuẩn IPSec.

22

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Hình 5.3. Mô hình bảo vệ dữ liệu sử dụng VPN Cloud

Công nghệ VPN trong các hệ thống mạng truyền thống đã phát huy nhiều ưu việt

và được dùng khá phổ biến. Tuy nhiên, với công nghệ điện toán đám mây luôn đòi hỏi

tính linh động (dynamic) và mềm dẻo (elastic) trong tổ chức cũng như quản lý hệ thống,

thì các kỹ thuật dynamic VPN hay elastic VPN sẽ phù hợp. Khi số lượng kết nối VPN

trong hệ thống điện toán đám mây lớn sẽ đòi hỏi mô hình thiết lập VPN phù hợp tương

ứng. Có hai mô hình VPN thường được quan tâm là Hub - and - Spoke và Full- Mesh.

VI. Các ứng dụng điện toán đám mây

VI.1. Một số mô hình điện toán đám mây được ứng dụng tại một số nước:

Các hoạt động liên quan đến điện toán đám mây (ĐTĐM) đang diễn ra trên phạm

vi toàn thế giới; tại nhiều nước, mô hình máy chủ ảo đã thực sự được quan tâm và ứng

dụng hiệu quả. Tại cộng đồng châu Âu, Ủy ban châu Âu và một số nước thành viên đang

triển khai các hoạt động để hướng tới việc xây dựng một số cơ sở hạ tầng chung dựa

trên ĐTĐM cho các quốc gia thành viên. Một số mô hình ĐTĐM đang được ứng dụng

tại các quốc gia:

- Vương quốc Anh và “G-Cloud”” Chính phủ Hoàng gia Anh đã xây dựng “G-

Cloud”, một mạng ĐTĐM trên quy mô toàn chính phủ và cũng là một ưu tiên chiến

23

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

lược. Bản báo cáo Digital Brain Report phát hành vào tháng 6/2009 tại Anh đã kêu gọi

chính phủ Anh đi đầu trong chiến lược hóa quy mô lớn cho toàn bộ quốc gia.

- Nhật Bản và “đám mây Kasumigaseki”: Chính phủ Nhật đang triển khai một

sáng kiến lớn về ĐTĐM, nhân rộng “đám mây Kasumigaseki”. Sáng kiến này tìm cách

phát triển một môi trường ĐTĐM riêng có thể host toàn bộ hệ thống tính toán của chính

phủ Nhật Bản. đám mây Kasumigaseki sẽ hỗ trợ sự chia sẻ thông tin và tài nguyên ở

mức độ cao và khuyến khích hoạt động tiêu chuẩn hóa, tập trung hóa các tài nguyên

CNTT của chính phủ.

- Thái Lan: Cơ quan Dịch vụ Công nghệ Thông tin Chính phủ Thái Lan (GITS)

đang xây dựng một đám mây điện toán riêng để các cơ quan chính phủ Thái lan sử dụng.

GITS đã thiết lập một dịch vụ email dựa trên ĐTĐM và có kế hoạch bổ sung các giải

pháp SaaS trong tương lai gần. GITS tin rằng việc tập trung hóa như vậy sẽ nâng cao

chất lượng cung cấp dịch vụ cho cơ quan chính phủ, trong khi vẫn hạ thấp “đáng kể” chi

phí CNTT.

- Trung Quốc: Các chương trình ĐTĐM đến nay rất phổ biến nhờ các nhà lãnh

đạo địa phương. Thành phố DongYing tại miền Bắc Trung Quốc đang triển khai một

sáng kiến về ĐTĐM để không chỉ cải thiện các giải pháp chính phủ điện tử mà còn hỗ

trợ phát triển kinh tế thông qua lãnh đạo các hoạt động xây dựng cái được gọi là ĐTĐM

Sông Hoàng Hà.

Tương tự, tại thành phố Wuxi, nằm ở miền Nam Trung Quốc, chính quyền thành

phố đã xây dựng một “nhà máy dịch vụ ĐTĐM” để nâng cao chất lượng các tài nguyên

điện toán dành cho các công ty. Nhiều công ty mới khởi nghiệp tại “công viên phần

mềm” của thành phố phải đối mặt với một vấn đề chung của việc không có đủ nguồn

lực tài chính cần thiết để đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT cần thiết để có thể cạnh tranh hiệu

quả.

- Singapore: Cơ quan phát triển thông tin và truyền thông Singapore khẳng định

rằng ĐTĐM thể hiện một bối cảnh mới quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin

và do đó điề quan trọng là phải chuẩn bị cho Singapore thật tốt để khai thác ĐTĐM với

quy mô, ảnh hưởng và tính cạnh tranh kinh tế lớn hơn. ĐTĐM mang lại cho chúng ta

một phương pháp đơn giản để cung cấp và mở rộng dung lượng lưu trữ trong môi trường

ĐTĐM công cộng, đồng thời giúp giảm thời gian triển khai ứng dụng từ vài ngày xuống

24

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

còn vài phút, tăng hiệu quả vận hành và quản lý hệ thống lưu trữ, tiết kiệm chi phí lưu

trữ. Bằng việc tối ưu sử dụng các nguồn tài nguyên hệ thống, ĐTĐM mở ra cơ hội mới

cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việc đẩy nhanh ứng dụng CNTT – truyền thông

vào mọi lĩnh vực hoạt động của mình.

Phát triển ở Việt Nam một vài năm trở lại đây, xu hướng điện toán đám mây

(ĐTĐM) đang trở thành cứu cánh cho rất nhiều doanh nghiệp ứng dụng CNTT để đứng

vững trong cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài. Trong số này, MISA là một doanh nghiệp

khá điển hình về một doanh nghiệp thuần làm phần mềm, có tốc độ tăng trưởng tốt, đi

đầu trong xu hướng ĐTĐM và đã có nhiều sản phẩm phát triển trên nền tảng ĐTĐM

đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều doanh nghiệp cũng như các cơ quan nhà nước.

Đặc biệt, với hệ thống tích hợp các phần mềm đơn lẻ thành một hệ thống quản trị doanh

nghiệp hợp nhất AMIS.VN của MISA đã trở thành sản phẩm CNTT thành công nhất tại

Nhân tài đất Việt 2013.

Hình 5.1. Giao diện hệ thống quản trị doanh nghiệp hợp nhất AMIS

25

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

V.2. Một số ứng dụng điện toán đám mây phổ biến được sử dụng rộng rãi

Lưu trữ dữ liệu trên "mây" sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tiết kiệm không gian bộ

nhớ trong và thẻ nhớ ngoài trên thiết bị di động của bạn. Đặc biệt đối với một số

smartphone có bộ nhớ trong khá nhỏ thì đây là giải pháp mở rộng bộ nhớ miễn phí.

Nói một cách ngắn gọn và hết sức dễ hiểu, khi bạn sử dụng các dịch vụ điện toán

đám mây, bạn có thể lưu trữ và tải dữ liệu về từ nguồn trực tuyến trên internet. Giống

như việc bạn lưu giữ hình ảnh, video trên các trang mạng xã hội: Facebook,YouTube,...

trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn 6 ứng dụng "đám mây" đầy tiện ích cho

các thiết bị di động.

V.2.1. Google Drive

Google Drive là dịch vụ lưu trữ và chỉnh sửa dữ liệu trực tuyến với 15GB dung

lượng miễn phí, cho phép người dùng lưu trữ nhiều dạng dữ liệu như văn bản, video,

âm thanh, PDF… trên nền tảng “đám mây”. Google Drive với khả năng hỗ trợ Google

Docs và Google+ cao cấp giúp người dùng dễ dàng truy cập và chỉnh sửa tài liệu ở bất

cứ đâu hay chia sẻ làm việc chung với bạn bè.

Tập tin của bạn trong Google Drive có thể truy cập được từ mọi điện thoại thông

minh, máy tính bảng hoặc máy tính. Nhờ đó, tập tin của bạn luôn đồng hành bạn. Ngoài

ra, bạn còn có thể nhanh chóng mời người khác xem, tải xuống và cộng tác trên tất cả

những tập tin bạn muốn, mà không cần đến tập tin đính kèm qua email.

Hình 5.2.1.Giao diện chính của Google Drive

26

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

V.2.2. Dropbox

Dropbox là dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến miễn phí cho phép bạn mang theo

tất cả tài liệu, ảnh và video tới bất cứ nơi nào. Điều này có nghĩa là tập tin bạn đã lưu

vào Dropbox sẽ tự động lưu vào máy tính, điện thoại của bạn và cả trên website

Dropbox.

Ứng dụng này cũng giúp bạn dễ dàng chia sẻ tài liệu cho nhiều người. Thậm chí

trong trường hợp ổ cứng máy tính bị hỏng, dữ liệu trên điện thoại mất hoàn toàn thì bạn

vẫn có thể yên tâm vì đã có một bản sao lưu nội dung trên Dropbox.

Đồng thời với tài khoản đăng nhậpcho Smartphone và kết nối với Dropbox thì

hình ảnh được chụp trên điện thoại hay máy tính bảng sẽ được đồng bộ lên Dropbox khi

có sự cố về Smartphone, máy tính bảng bị mất bị hư thì chỉ cần đăng nhập tài khoản

Dropbox dữ liệu đã được đồng bộ và ta chỉ việc sử dụng hoặc tải về.

Hình 5.2.2.Giao diện của folder Dropbox trên máy tính

V.2.3. Box

Box là ứng dụng lưu trữ dữ liệu trực tuyến khá nổi tiếng và quan trọng nhất hiện

nay. Nó tăng cường không gian lưu trữ dữ liệu rất nhiều trên mạng và được bảo mật

bằng tài khoản của riêng mình, ở đâu cũng có thể xem, chia sẻ và tải về được miễn là có

kết nối internet, phòng tránh khi ổ cứng (bộ nhớ máy) bị hư hỏng do nhiều nguyên nhân

như cháy nổ, tác động vật lý,... sẽ không bị mất dữ liệu và được bảo vệ an toàn không

27

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

lo sợ virus phá hại. Ngoài ra, Box còn là một công cụ văn phòng trực tuyến kết hợp lưu

trữ trực tuyến.

Hình 5.2.3.Giao diện của Box trên website

V.2.4. Mega

Khác với dịch vụ Megaupload đình đám một thời, mọi tập tin người dùng tải lên

Mega sẽ được mã hóa để ngăn chặn các cuộc tấn công vào người dùng lẫn những dữ

liệu được lưu trên máy chủ của dịch vụ. Nó cũng sẽ phòng ngừa được tình trạng bị chính

quyền "hỏi thăm" bởi thực chất Mega không có quyền truy cập vào những nội dung của

người dùng.

Khách hàng sử dụng Mega phải chịu trách nhiệm về bản quyền của những tập tin

do mình đăng lên, Mega chỉ cung cấp nơi lưu trữ trên mạng mà thôi. Điểm thú vị nhất

ở Mega đó là chúng ta sẽ có 50GB lưu trữ miễn phí ngay khi vừa đăng kí xong. Bạn có

thể truy cập vào trang web https://mega.co.nz để tạo tài khoản mới và bắt đầu sử dụng

miễn phí.

28

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Hình 5.2.4.Giao diện của dịch vụ Mega trên máy tính

V.2.5. Copy

Copy cung cấp một giải pháp lưu trữ đám mây vừa rẻ lại vừa an toàn. Người dùng

có thể chia sẻ tài khoản giữa nhiều người dùng khác nhau cũng như chuyển đổi giữa tài

khoản cá nhân và công ty cùng sử dụng một đăng nhập.

Các tính năng của Copy bao gồm: tích hợp SignNow để dùng eSignatures nhanh

chóng và dễ dàng, bảo mật cấp doanh nghiệp không phụ thuộc vào bên thứ ba và không

có giới hạn kích thước hay hạn chế lượt xem. Thành viên của Copy có thể lưu, truy cập

và chia sẻ tập tin qua máy tính và ứng dụng di động sẵn có trên Windows, Mac, Linux,

iOS, Android và Windows Phone.

29

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Hình 5.2.5.Giao diện của dịch vụ Copy trên Web

V.2.6. OneDrive

Trong Windows 8.1 và Windows RT 8.1, bạn có thể dễ dàng lưu tệp của mình vào

OneDrive và truy cập vào chúng từ bất kỳ thiết bị nào, như máy tính, máy tính bảng

hoặc điện thoại.

OneDrive là bộ nhớ trực tuyến miễn phí đi kèm tài khoản Microsoft của bạn. Nó

giống như một ổ cứng bổ sung có sẵn trên bất kỳ thiết bị nào bạn sử dụng. Bạn không

cần gửi email các tệp cho chính mình hoặc mang theo (và có thể bị mất) ổ flash USB đi

mọi nơi. Thay vào đó, dù bạn đang sử dụng máy tính xách tay và làm việc trên bản trình

bày, xem ảnh kỳ nghỉ gia đình gần đây nhất trên máy tính bảng mới hoặc sử dụng điện

thoại để xem lại danh sách mua hàng, bạn có thể truy cập các tệp của mình trong

OneDrive.

Bắt đầu với OneDrive thật dễ dàng. Bạn có thể thêm tệp đã có trên máy tính vào

OneDrive bằng cách sao chép chúng hoặc di chuyển chúng từ máy tính của bạn. Khi

bạn lưu tệp mới, bạn có thể chọn lưu chúng vào OneDrive để bạn có thể truy cập chúng

từ bất kỳ thiết bị nào và chia sẻ các tệp này với người khác. Và nếu máy tính của bạn có

máy ảnh tích hợp, bạn có thể tự động lưu bản sao của ảnh trong cuộn phim vào

OneDrive, để bạn luôn có bản sao lưu.

30

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

Hình 5.2.6.Giao diện của dịch vụ OneDrive trên Web

VI. Kết luận

Điện toán đám mây (Cloud Computing) là một mô hình hoàn toàn mới, có nhiều

ưu điểm so với các mô hình truyền thống nhưng đồng thời cũng đối mặt với những khó

khăn thách thức mới. Cloud Computing đang phát triển rất mạnh mẽ và sôi nổi như một

trào lưu mới, các công ty cung cấp dịch vụ Cloud đầu tư nghiên cứu và phát triển để

nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

Đặc điểm nổi bật của Cloud Computing chính là khả năng co giãn linh hoạt,

sự tiện lợi và giảm tối đa chi phí cho người dùng. Các công nghệ giúp hiện thực Cloud

Computing là web 2.0, ảo hóa (virtualization) và cung cấp mọi thứ dưới dạng dịch vụ

(everything as a service).

Tuy còn những e ngại về vấn đề bảo mật, tính tin cậy đối với nhà cung cấp

dịch vụ nhưng không thể phủ nhận những lợi ích to lớn mà Cloud Computing mang lại,

đặc biệt là đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hơn nữa trong tình trạng khủng

hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, việc cắt giảm nhân lực, giảm chi phí là yêu cầu sống

còn của nhiều doanh nghiệp. Trong hoàn cảnh đó, Cloud Computing có thể trở thành

cứu cánh của các doanh nghiệp trong vấn đề giảm chi phí đầu tư cho hệ thống, cơ sở hạ

tầng và giảm chi phí cho nhân lực IT. Theo nhiều chuyên gia và doanh nghiệp từng sử

dụng dịch vụ Cloud Computing, dù công ty của bạn ở quy mô lớn hay nhỏ, bạn cũng

31

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205

Lớp IKTV4- Nhóm 12

nên thử dùng dịch vụ Cloud Computing, nếu không có thể doanh nghiệp của bạn sẽ bỏ

lỡ một cơ hội kinh doanh trong tương lai.

32