intTypePromotion=3

Bài thảo luận nhóm về ngân hàng ACB (Phần 5)

Chia sẻ: Vu Dat Dat | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

1
714
lượt xem
383
download

Bài thảo luận nhóm về ngân hàng ACB (Phần 5)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sức mạnh từ thương hiệu: ACB nhiều năm liền được tạp chí Asianmoney ( Tạp chí uy tín chuyên về tài chính ngân hàng, thu hút được một lượng độc giả rất lớn, đặc biệt là các chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc tài chính các chuyên gia tài chính khắp châu Á) bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” và mới đây ACB lại vinh dự nhận đựoc vinh dự đó trong năm 2009. Bên cạch đó ACB còn được nhận một loạt các danh hiệu do các tạp chí có uy tín trong nước và người tiêu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thảo luận nhóm về ngân hàng ACB (Phần 5)

  1. 3.4. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng ACB * Sức mạnh từ thương hiệu • ACB nhiều năm liền được tạp chí Asianmoney ( Tạp chí uy tín chuyên về tài chính ngân hàng, thu hút được một lượng độc giả rất lớn, đặc biệt là các chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc tài chính các chuyên gia tài chính khắp châu Á) bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” và mới đây ACB lại vinh dự nhận đựoc vinh dự đó trong năm 2009. Bên cạch đó ACB còn được nhận một loạt các danh hiệu do các tạp chí có uy tín trong nước và người tiêu dùng bìng chọn như “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008” của báo Sài Gòn tiếp thị, ACB đã trở thành một thương hiệu mạnh cả trong và ngoài nước, nằm trong Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam. Cho đến nay ACB là ngân hàng đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam trong một năm nhận 3 giải thưởng quốc tế danh giá do các tạp chí nổi tiếng the Banker của tập đoàn Financial Times, The AsianBanker, và Asianmoney trao tặng • Thương hiệu và uy tín đã được khẳng định không chỉ trong nước mà còn cả ở châu lục là ưu thế giúp cho ACB chiếm được lòng tin của khách hàng, giảm thiểu rủi ro liên quan đến thanh toán, hỗ trợ ACB phát triển thị trường và các sản phẩm dịch vụ mới. * Nguồn nhân lực chất lượng cao • Tính đến ngày 15/10/2008 tổng số nhân viên của ACB là 6200 người trong đó cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%. Đội ngũ nhân viên luôn được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB. ACB được công ty tài chính quốc tế (IFC) tài trợ một chương trình đào tạo kỹ thuật viên chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do ngân hàng FAREAST BANK AND TRUST COMPANY ( FEBTC ) của Philippin thực hiện • Trong năm 2002 và 2003 các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị ngân hàng của trung tâm đào tạo ngân hàng ( Bank training center ). Ngoài ra các nhà quản trị cấp cao của ACB liên tục nhận được các giải thưởng như “Một trong 100 nhà lãnh đạo trẻ triển vọng nhất khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và vùng Vịnh”
  2. * Quy mô về vốn và thị trường vững mạnh • Quy mô vốn điều lệ của ACB đạt 6.355 tỉ đồng với hơn 20.000 cổ đông tăng 318 lần so với ngày đầu thành lập. ACB hiện là ngân hàng có tổng tài sản đứng thứ 5 trong toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, chiếm 10% thị phần huy động tiết kiệm của cả nước, trên 57% thị phần chủ thẻ tín dụng quốc tế, và chiếm phần lớn thị phần chuyển tiền nhanh Western Union tại Việt Nam * Sản phẩm dịch vụ đa dạng phong phú mạng lưới giao dịch rộng khắp • Ngân hàng ACB cung cấp cho khách hàng hơn 200 sản phẩm cơ bản ( Tương đương hơn 600 sản phẩm tiện ích ) được khách hàng đánh giá là ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, mạng lưới giao dịch phủ khắp các địa bàn trọng điểm phát triển-kinh tế xã hội trên cả nước với gần 200 đơn vị. Bên cách đó hệ thống ngân hàng đại lý hỗ trợ thanh toán quốc tế cũng không ngừng tăng lên qua các năm. Đến nay số lượng ngân hàng đại lý của ACB trên thế giới là 628 ngân hàng và tập đoàn tài chính * Công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại • ACB luôn đi đầu trong việc đổi mới công nghệ, ACB bắt đầu trực tuyến hoá các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking Solution ),có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực và đến năm 2007 hệ thống lại được nâng cấp cao hơn. Trong các phần mềm ứng dụng thì ACB đã hợp tác với Microsoft để có tư vấn và có nhà cung ứng phần mềm tin cậy về công nghệ thông tin. Bên cạnh đó ACB còn ứng dụng một loạt các hệ thống mới trong thanh toán và dịch vụ. 3.5. Vị thế cạnh tranh của của ngân hàng ACB ACB được đánh giá là có vị thế cạnh tranh mạnh
  3. * Vị thế của ACB so với 4 ngân hàng thương mại Nhà Nước ( ICB, VCB, BIDV, AGRIBANK ) • Đến cuối năm 2008, bốn NHTM lớn của Nhà Nước ước tính chiếm 73% vốn huy động và 60% dư nợ cho vay toàn thị trường. So với bốn NHTMNN, tổng tài sản ACB bằng khoảng 7,2%, huy động tiền gửi khách hàng khoảng 3%, cho vay khoảng 1,7% và lợi nhuận trước thuế khoảng 6,8%. • Hiện nay ACB có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong ngành. Bình quân ACB tăng trưởng cao gấp 2,5 lần tốc độ tăng trưởng của ngành. * Vị thế của ACB so với các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) • Trong khối ngân hàng thương mại cổ phần, ACB là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn huy động cho vay và lợi nhuận. Sau đây là bảng so sánh một số chỉ tiêu của ACB với một vài NHTMCP lớn vào cuối năm 2008: Chỉ tiêu ACB Sacombank Eximbank Đông Kỹ thương Á (Tỷ đồng) Tổng tài sản 105.306 67.469.131 48.248 34.713 59.360 Huy động 75.113 58.603.656 32.331 29.930 51.894 tiền gửi khách hàng Dư nợ cho 34.833 33.708.357 21.232 25.529 26.019 vay Lợi nhuận 2.561 1.090.549 969 703 1.600 trước thuế TNDN • Với tốc độ tăng trưởng cao về huy động vốn và dư nợ cho vay liên tục trong 3 năm 2006, 2007, 2008, ACB đang tạo khoảng cách xa dần đối với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống NHTMCP về quy mô tổng tài sản vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận
  4. Thiết lập mô thức TOWS (Định hướng chiến lược) Liệt kê những điểm yếu Liệt kê những điểm mạnh 1. Mạng lưới: còn mỏng 1. Thương hiệu, uy tín: so với các ngân hàng là ngân hàng uy tín trong khối và chưa được nhất trong hệ thống phủ khắp cả nước. ngân hàng Việt Nam 2. Lĩnh vực kinh doanh trong hoạt động ngoại chủ yếu là cho thuê tài hối thanh toán xuất chính, nợ quá hạn nhiều nhập khẩu và các dịch rủi ro vụ tài chính ngân hàng khác. 3. Chưa phát triển được các ưu thế từ các sản 2. Quy mô: Đúng thứ 1 phẩm điện tử như home hệ thống ngân hàng Banking, internetbanking, TMCP Việt Nam về tổng tài sản và vốn Phonebanking.
  5. 4. Các chương trình chủ sở hữu Marketing quảng cáo còn 3. Thị phần: Chiếm ít, hiệu quả chưa cao. 10% thị phần vốn huy 5. Sự khác biệt hoá trong động tiết kiệm của sản phẩm, dịch vụ vẫn ngành ngân hàng, chưa rõ chiếm trên 57% thị phần thẻ thanh toán quốc tế. 4. Khả năng sinh lợi: Lợi nhuận đạt được cao nhất trong hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam, chiếm gần 20% tổng lợi nhuận của khối ngân hàng TMCP năm 2008. 5. Sản phẩm dịch vụ đa dạng chất lượng cao. 6. Nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo được một môi trường văn hoá doanh nghiệp lành mạnh. Và có nền tảng công nghệ tiến tiến bậc nhất
  6. Với những điểm yếu còn Trên cơ sở những tồn tại để đương đầu điểm mạnh ACB phải với các thách thì ACB phát huy nó đẻ né tránh cần phải có chiến lược hay giảm đi ảnh Liệt kê những thách phòng thủ thích hợp hưởng của những mối thức nhằm giảm đi những yểu đe doạ bên ngoài: 1. Sức ép cạnh tranh: từ điểm từ bên trong và né - Tiếp tục thực hiện năm 2008, việc mở của tránh được các mối đe chiến lược khác biệt cho các ngân hàng nước doạ từ bên ngoài: hoá giữ quan hệ tốt ngoài sẽ làm cho cạnh - Với mạng lưới chi với khách hàng, xây tranh ngày càng gay nhánh còn mỏng ACB dựng và phát triển gắt. nên tập trung vào nhóm thương hiệu, luôn 2. Áp lực sản phẩm khách hàng mục tiêu nâng không ngừng đổi mới dịch vụ thay thế: Ngày cao chất lượng sản phẩm và cải tiến sản phẩm càng cao do sự phát dịch vụ dịch vụ theo yêu cầu triển của thị trường khách hàng. - Tận dụng lợi thế sân vốn sẽ ảnh hưởng tới nhà phát triển các - Tận dụng lợi thế và nhu cầu của các cá chương trình quảng cáo, quy mô tăng cường các nhân và tổ chức về sản PR nêu bật tính dân tộc, hoạt động đầu tư vào phẩm dịch vụ ngân tính truyền thống gây ấn các lĩnh vực khác có hàng tượng tốt cho khách hàng tốc độ tăng trưởng và 3. Ảnh hưởng từ cuộc lợi nhuận lớn - Tận dụng các sản khủng khoản kinh tế: phẩm thương mại điện - Với lợi nhuận và thị Người dân thắt chặt tử của ngân hàng nâng phần lới ACB tích cực chi tiêu, dòng vốn FDI cấp phát triển chất lượng đầu tư vào việc quảng giảm sút. và lợi ích của nó biến cáo giữ thị phần cùng 4. Nguy cơ lạm phát điểm yếu này thành lợi với đó tạo sự khác biệt quay trở lại vào dịp thế cạnh tranh mới vững để mở rộng thị phần cuối năm: khiến các mạnh cho ngân hàng. hơn nữa nhất là trong ngân hàng phải liên tục lĩnh vực thẻ thanh toán tăng lãi suất tiền gửi, quốc tế. việc này gây nên áp lực - Với nguồn nhân lực chi trả đối với các ngân
  7. hàng chất lượng cao thì ACB có thể tiếp cận các sản phẩm ngân hàng mới trên thế giới để cung cấp cho thị trường trong nước và có khả năng ứng phó tốt với sự biến động kinh tế Biết nắm bắt cơ hội, phát huy điểm mạnh Nhận biết được yếu của mình trong cạnh điểm của mình thì trước tranh: Liệt kê những cơ hội những cơ hội ACB phải tận dụng nó để cải thiện - Hội nhập quốc tế tạo 1. Hội nhập quốc tế những yếu điểm đó: ra một thị trường rộng tạo cơ hội tiếp thu lớn với thế mạnh về công nghệ ngân hàng - Khi hội nhập quốc tế vị thế uy tín ACB có hiện đại, kỹ năng quản thì ACB có thể tiếp thu thể phát triển các đại trị và quản lý rủi ro, công nghệ ngân hàng lý ở các quốc gia trên giúp nâng cao năng lực hiện đại, kỹ năng quản thế giới, cung cấp các cạnh tranh trị và quản lý rủi ro, giúp sản phẩm mới để mở nâng cao năng lực cạnh 2. Công nghệ thông tin rộng thị phần tranh phát triển mạnh tạo - Tận dụng sự phát điều kiện cho việc phát - Tận dụng sự phát triển triển công nghệ thông triển các sản phẩm mới của công nghệ thông tin tin nâng cao hơn nữa để nâng cao chất lượng nâng cao chất lượng các chất lượng sản phẩm dịch vụ. sản phẩm thương mại dịch vụ đặc biệt các điện tử B2B và B2C như 3. Tốc độ tăng trưởng dịch vụ eBanking mà HomeBanking, ngành ngân hàng đang ở ACB là một trong phoneBanking…và tiếp mức cao: Bình quân những ngân hàng đi thị qua internet. 25%/ năm từ năm 2004 đầu về lĩnh vực đó và duy trì ở mức 20%/ - Tăng cường hoạt động - Với tốc độ tăng năm cho giai đoạn tư vấn đầu tư và đầu tư trưởng cao của ngành
  8. 2007-2010. trong lĩnh vực chứng ngân hàng ACB tích khoán cung cấp các cực mở rộng hoạt 4. Thị trường tiềm năng phương thức thanh toán động, đa dạng hoá lớn: với 85 triệu dân mới hiện đại. ngành nghề đặc biệt là nhưng mới chỉ có chưa các sàn giao dịch vàng đến 10% người dân sử - Nghiên cứu nhu cầu thị thế mạnh của ACB. dụng các dịch vụ ngân trường cung cấp các sản hàng phẩm đáp ứng và phù - Chiếm lĩnh thị phần hợp với nhóm khách hàng tiềm năng bằng việc 5. Tình hình chính trị ổn mục tiêu trong thị trường đa dạng hoá sản phẩm định tiềm năng vô cùng lớn. dựa trên đội ngũ nhân 6. Sự phục hồi của thị viên có chất lượng cao - Thu hút các nhà đầu tư trường chứng khoán là nước ngoài đầu tư vốn - Liên minh với các tổ một kênh huy động vốn và công nghệ mở rộng chức tài chính khác để hiệu quả của ngân mạng lưới hoạt động gia tăng sức mạnh hàng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản