BÁO CÁO CHU TRÌNH NƯỚC

Giáo viên hướng dẫn Nhóm 1:

Dương Trí Dũng 1. Phan Thị Bích

Ngọc B1206277

B1308390 2. Thái Minh Nhật 3. Nguyễn Tấn Cường B1308378 4. Vũ Đình Đức B1304328 5. Nguyễn Thị Kim Châu B1308376 6. Nguyễn Minh Nhựt B1308393 7. Nguyễn Quốc Minh Nhựt B1308394

NỘI DUNG

VAI TRÒ VÀ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC

HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM NƯỚC

Ô NHIỄM NƯỚC

BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC

VAI TRÒ VÀ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC

Nước chiếm 80-90% trọng lượng cơ thể thực vật

Trao đổi nước giữa khí quyển, đất liền và đại dương

Vận chuyển năng lượng trong khí quyển (hoàn lưu khí

quyển và bão nhiệt đới)

Điều hòa độ mặn của nước biển.

Cung cấp nguồn dinh dưỡng cho sinh vât biển (quyết định

năng suất của hệ sinh thái biển)

ướ

c

Chu trình tu n hoàn  n ấ ệ

ơ

ầ (Đ n v : nghìn km3/năm, di n tích c a trái đ t là 510 x 106 km2)

VAI TRÒ VÀ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC (TT)  Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử hidro và một nguyên tử oxy, trong không gian chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố khác như nhiệt độ, áp suất, ánh sáng và cả độ cao…

Trong tự nhiên nước tồn tại ở ba dạng cơ bản: + Chất lỏng: 0-100◦C + Chất khí: >100◦C + Chất rắn: < 0◦C

VAI TRÒ VÀ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC (TT) Nước đóng vai trò sinh tồn cho sinh vật, được các sinh vật trên trái đất sử dụng làm nguồn sống cơ bản nhất.

là trạng thái rắn và cuối cùng là trạng thái khí.

Đa phần nước trên trái đất tồn tại ở thể lỏng, sau đó

Trạng thái lỏng giúp sinh vật hấp thu dễ dàng hơn, vì thế những vùng nhiệt đới ẩm gió mùa có hệ sinh thái đa dạng hơn các vùng khác.

HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM NƯỚC

qua xử lí thải ra môi trường.

Nước cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất chưa

Rác thải sinh hoạt thải ra các sông ngòi, kênh gạch.

Việc sử dụng nông dược, hóa chất của con người.

nhiễm độc nguồn nước ngầm….

Tích tụ chất hữu cơ từ thân, lá, rễ cây lâu ngày gây ngộ

Ô NHIỄM NƯỚC

Sự khai thác khoáng sản bừa bãi, việc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu quá nhiều gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường đất.

Ô nhiễm môi trường nước: nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nguồn nước ngầm.

BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC

nước.

Nâng cao ý thức người dân. Sử dụng hợp lí nguồn nước. Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý môi trường

Tổ chức các chương trình giáo dục cộng đồng về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng. Có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn.

quản lý và bảo vệ môi trường nước.

Các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính để

BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC (TT) Nhiều cơ sở sản xuất cần có hệ thống xử lý nước

thải.

dự án.

Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cho các

môi trường trong khu dân cư.

Thực hiện di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

Đầu tư trang thiết bị, kinh phí để phục vụ đo kiểm môi trường. Quan trắc môi trường thường xuyên để phát hiện ô nhiễm, kịp thời có biện pháp xử lí...

TÀI LIỆU THAM KHẢO

html

http://vi.wikipedia.org/wiki/Khí_quyển_Trái_Đất http://ga.water.usgs.gov/edu/watercyclevietnamese.

nhiem.html

http://tailieu.vn/tag/phuong-phap-xu-ly-nuoc-o-

THANKS FOR YOUR  LISTENING!!!