TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TỒN VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI VÔ CƠ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM
KHOA HÓA HỌC ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TRÀ VINH CỦA MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
THỦY SINH
Chủ nhiệm đề tài :
Ks. Trần Thế Nam
Chức vụ :
Chuyên viên
Đơn vị :
- Phòng thí nghiệm
- Khoa Hóa học Ứng dụng
Trà Vinh, ngày tháng năm
ISO 9001 : 2008
-1-
PHN M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài:
Công ngh môi trường một hướng đi tiềm năng thực tế rt cao trong
tương lai giúp cho con người bo v chính môi trường sng của mình. Điều đó
chng minh rng, không phi hin nhiên các nhà khoa hc chuyn sang nghiên
cứu khai thác c điu kin sn trong t nhiên để gii quyết các vấn đề khó
khăn do con người to ra trong các hoạt động sng, chng hn: khai thác ngun
năng ng mt tri, gió, sóng biển để thay thế cho năng lượng ca du khí than
đá; sử dng thc vt dn d thiên địch đ thay thế cho thuc tr sâu,
Thiên nhiên cha đựng mt ngun sc mnh to lớn con người chưa thể
khám phá hết. Cũng như muôn vàng các loài động thc vt kh năng của chúng
chưa được khai thác triệt để. vy, các công trình cùng sng, cùng tn ti cùng
phát trin vi t nhiên đã ra đời.[9],[10],[11]
Ngày nay, con người đang phải đối mt vi nhiu mối nguy to lớn nh
hưởng đến quá trình phát trin. Mt trong nhng mi lo ngi ng đầu vấn đề ô
nhim nguồn nước. Đc bit, các nghiên cu kết hp kh năng xử lý nước thi
bo v môi trường đang rất được quan tâm. Trong đó, nh Wetland một tiến
b vượt bc trong công cuc ci to bo v môi trường. Đó một h thng va
giúp x c thải con người to ra, va hòa hp cùng vi s phát trin ca t
nhiên. Tuy nhiên, đó chỉ s khởi đầu cho vic khám phá ngun sc mạnh đích
thc ca thiên nhiên.[4],[5],[6],[7]
Đánh giá kh năng sinh tồn x nước thải của phòng thí nghim
Khoa Hóa hc ng dng tại trường Đại hc Trà Vinh ca mt s loài thc vt thy
sinhmột trong nhng nghiên cứu ớng đến s phát trin bn vng của Trường
Đại hc Trà Vinh. Nghiên cu nhim v tìm kiếm nhng kh năng vốn chưa
được khai thác toàn din trên mt s loài thc vt thy sinh bình dị, nhưng lại đóng
mt vai trò to ln trong vic x c thải. Đây cũng một trong những bước
tiến trong công cuc tìm kiếm m ch sc mnh ca thiên nhiên nhm phc v
cho nhu cu phát trin không gii hn ca con người.
2. Gii hạn đề tài nghiên cu:
Nghiên cu ch áp dng các loài thc vt thy sinh thích nghi với môi trưng
sng ch ớc (không đất) nhm tránh các phn ng ph giữa đất hóa cht.
T đó, giúp nghiên cứu có tầm nhìn đơn giản hơn.
-2-
Các loài thc vt thy sinh được quan sát kh năng thích ng với môi trường
sng chứa nước thi hóa chất của phòng thí nghim. Sau khi đạt được kh
năng thích ng tt s được kho sát kh năng xử các độc t trong c thi theo
thi gian.
Kết thúc nghiên cu s thu được danh sách các loài thc vt thy sinh có kh
năng thích ứng và có hiu qu x lý nưc thải vô cơ phòng thí nghiệm.
3. Mục tiêu đề tài:
Đánh giá kh năng sinh tồn x nước thải của phòng thí nghim
Khoa Hóa hc ng dng ti trường Đại hc Trà Vinh ca mt s loài thc vt thy
sinh.
4. Ni dung thc hin:
- Chn lc các loài thc vt thy sinh tiềm năng sinh tn x nước
thi phòng thí nghim ca Khoa Hóa hc ng dng ti trường Đại hc Trà Vinh.
- Kho sát mức đ ô nhim của nước thi phòng thí nghiệm đánh
giá cht lưng theo quy chun Vit Nam 40-2011/BTNMT đối vi các ch tiêu sau:
TT
Ch tiêu phân tích
Đơn vị
tính
A
B
1
Nhit đ
oC
40
40
2
Màu
Pt/Co
50
150
3
pH
-
6 9
5,5 9
4
BOD5 (20oC)
mg/L
30
50
5
COD
mg/L
75
150
6
TSS
mg/L
50
100
7
Arsenic
mg/L
0,05
0,1
8
Lead
mg/L
0,1
0,5
9
Cadmium
mg/L
0,05
0,1
10
Chromium
mg/L
0,05
0,1
-3-
11
Copper
mg/L
2
2
12
Zinc
mg/L
3
3
13
Nickel
mg/L
0,2
0,5
14
Manganese
mg/L
0,5
1
15
Ferrous
mg/L
1
5
16
Ammonium
mg/L
5
10
17
Nitrogen
mg/L
20
40
18
Phosphorus
mg/L
4
6
19
Cloride
mg/L
500
1000
20
Chlorine
mg/L
1
2
- Tiến hành trng các loài thc vt thủy sinh trong môi trường nước thi
vi các nồng độ khác nhau, theo dõi kh năng sinh tồn ca các loài thc vt này.
Chn lc các loài có kh năng sinh trưng tt.
- Kho sát các ch tiêu hóa chn lọc trong nước thi theo thời gian để
đánh giá khả năng hấp th độc t ca các loài thc vt. Thng kê và chn ra các loài
thc vt thy sinh kh năng hấp th tốt các đc t trong nước thi phòng thí
nghim.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chọn lc các loài thc vt thy sinh tiềm năng sinh tồn
và x lý nưc thi vô cơ của phòng thí nghim ti trường Đại hc Trà Vinh.
- Khảo sát nước thi vô cơ của phòng thí nghim.
- Kho sát kh năng sinh tn ca các loài thc vt thy sinh khi trng trong
nước thi phòng thí nghim.
- Kho sát kh năng hấp th độc t trong nước thi phòng thí nghim ca
các loài thc vt thy sinh.
-4-
PHN NI DUNG
CHƯƠNG I
TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Tình trng ô nhim nước thi phòng thí nghim:
Hóa hc mt ngành khoa hc quan trng và rng ln. Ngành khoa hc y
đóng một vai trò không th thiếu trong s phát trin của loài ngưi. Hóa hc còn
được xem là “khoa học trung tâm” có tính cht liên kết vi nhiu ngành khoa hc
khác như: vt lý, sinh học, đa cht học,…Do đó, trong nền giáo dc Thế Gii, có
s các phòng thí nghim hóa học đã được xây dng. m theo s phát triển đó,
tình trng ô nhim trm trọng do c thi phòng thí nghim chưa nhiều
phòng thí nghim kh năng xử được nguồn c thi y. Hơn nữa, ngun
nước thi phòng thí nghim thuc vào loi khó xnht. Cho nên, đây là một vn
đề nghiêm trng cn được x lý trên toàn cu.
Hình 1.1: Nước thi phòng thí nghim
1.2. Các phương pháp x lý nưc thi phòng thí nghim:[19]
Hin nay, trên Thế Gii nhiều phương pháp xử c thi phòng thí
nghim khác nhau y vào tính cht ca tng loại c thải: cơ, hữu cơ, hóa
sinh, Thông thường, nước thi phòng thí nghim s đưc kết hp với c thi
công nghiệp đ cùng x trong mt h thng quy lớn. Trong trường hp các