
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG
CHỦ ĐỀ
HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN VÀ HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 3
LỚP: LA2201
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2025

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT MSSV Họ và tên đệm Tên Đánh giá
(%)/100%
1 2254072035 Giang Thị Thùy Linh 100%
2 2254062087 Lê Thị Mỹ Linh 100%
3 2254062089 Nguyễn Thị Thùy Linh 100%
4 2254072044 Lê Hà My 100%
5 2254070012 Lê Nguyễn Hoàng My 100%
6 2254070013 Nguyễn Lê Diệu My 100%
7 2254072045 Trần Đỗ My 100%
8 2254070014 Biện Võ Kim Nga 100%
9 2254062107 Nguyễn Thị Thúy Nga 100%
10 2254072048 Lương Hoàng Ngân 100%

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG VAY, HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN..................1
1.1. Khái niệm về hợp đồng vay, mượn tài sản..........................................................1
1.2. Chủ thể của hợp đồng vay, mượn tài sản ............................................................1
1.3. Đối tượng của hợp đồng vay, mượn tài sản.........................................................2
1.4. Thời hạn vay mượn trong hợp đồng vay, mượn tài sản.......................................2
2. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH KHI SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG VAY, MƯỢN
TÀI SẢN.......................................................................................................................2
2.1. Tranh chấp trong hợp đồng vay tài sản................................................................2
2.2. Tranh chấp trong hợp đồng mượn tài sản............................................................3
2.3. Nguyên nhân của tranh chấp...............................................................................3
3. YÊU CẦU VÀ KĨ NĂNG CẦN CÓ KHI SOẠN THÀO HỢP ĐỒNG VAY,
MƯỢN TÀI SẢN.........................................................................................................3
3.1. Xác định đúng chủ thể và thẩm quyền ký kết hợp đồng......................................3
3.2. Phân tích kỹ năng xây dựng điều khoản cơ bản..................................................4
3.3. Kỹ năng diễn đạt và bố cục hợp đồng.................................................................4
3.4. Kỹ năng phân tích tình huống trước khi soạn thảo hợp đồng..............................5
4. PHÂN TÍCH MẪU HỢP ĐỒNG VAY, MƯỢN TÀI SẢN THỰC TẾ..................5
4.1. Hợp đồng vay tài sản...........................................................................................5
4.2. Phân tích hợp đồng mượn trong Bản án số 85/2024/DS-ST của Tòa án nhân dân
huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu...................................................................................6
4.2.1. Tóm tắt vụ việc liên quan đến hợp đồng mượn tài sản.................................6
4.2.2. Những sai sót trong hợp đồng mượn tài sản được thể hiện qua bản án.........6
5. MỘT SỐ LƯU Ý, ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP
ĐỒNG VAY, MƯỢN TÀI SẢN...................................................................................7
5.1. Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng vay tài sản, mượn tài sản..........................7
5.2. Đề xuất rèn luyện kỹ năng soạn thảo hợp đồng vay, mượn tài sản......................8
KẾT LUẬN..................................................................................................................8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................10
A. Văn bản pháp luật................................................................................................10
B. Bản án..................................................................................................................10
C. Tài liệu tiếng Việt................................................................................................10
D. Tài liệu Internet...................................................................................................10
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Hợp đồng vay tài sản thực tế...........................................................................11
Hình 2. Hợp đồng vay tài sản thực tế (tt).....................................................................12

LỜI MỞ ĐẦU
Trong thực tiễn, quan hệ vay và mượn tài sản diễn ra phổ biến giữa các cá nhân,
tổ chức, đòi hỏi sự minh bạch và ràng buộc pháp lý rõ ràng thông qua hợp đồng. Tuy
nhiên, không ít hợp đồng được lập thiếu kỹ thuật hoặc sai về hình thức, nội dung, dẫn
đến tranh chấp. Điều này cho thấy việc rèn luyện kỹ năng soạn thảo hợp đồng, đặc biệt
là hợp đồng vay và mượn tài sản, là rất cần thiết đối với người hành nghề pháp lý.
Đề tài “Hợp đồng vay, mượn tài sản” được lựa chọn nhằm nghiên cứu kỹ năng
soạn thảo hai loại hợp đồng phổ biến này theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và
yêu cầu thực tiễn. Đối tượng nghiên cứu là các quy định pháp luật và kỹ năng soạn
thảo nội dung hợp đồng vay, mượn tài sản. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc thực
hành soạn thảo và phân tích mẫu hợp đồng, tình huống thực tiễn trong môn học Kỹ
năng soạn thảo hợp đồng. Mục đích của đề tài là giúp người học nắm vững nguyên tắc,
kỹ thuật và thao tác cần thiết để xây dựng một hợp đồng vay hoặc mượn tài sản có giá
trị áp dụng trong thực tế hành nghề.
1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG VAY, HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN
1.1. Khái niệm về hợp đồng vay, mượn tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài
sản cho bên vay, khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại, đúng số lượng,
chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có sự thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định1.
Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn tài
sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn
phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được2.
1.2. Chủ thể của hợp đồng vay, mượn tài sản 3
Chủ thể của hợp đồng vay tài sản bao gồm bên cho vay và bên vay, trong đó bên
cho vay có thể là cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật dân sự, bên vay là cá nhân
hoặc tổ chức đáp ứng theo điều kiện của pháp luật.
Chủ thể hợp đồng mượn tài sản gồm bên cho mượn và bên mượn, trong đó bên
cho mượn có nghĩa vụ cung cấp tài sản, còn bên mượn có nghĩa vụ giữ gìn, sử dụng
đúng mục đích và trả lại tài sản.
1 Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015.
2 Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015.
3 Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015; Nguyễn Xuân Quang (2022), “ Chương 3: Cá nhân – chủ thể của quan hệ pháp
luật dân sự”, Giáo trình Những quy định chung về luật dân sự, NXB Hồng Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; Phạm Văn Tuyết
(2018), “Chương VI: Nghĩa vụ và hợp đồng dân sự”, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam Tập II, Nhà xuất bản Công an Nhân
dân, Hà Nội.

