K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 1 năm 2018
175
BÀN V MC ĐỘ SN SÀNG NG DNG THƯƠNG MI ĐIN T
CA VIT NAM
DISCUSSING THE READINESS OF E-COMMERCE APPLICATION
IN VIET NAM
TS. H Th Hoài Thu, Ths. Nguyn Th Qunh Nga
Hc vin Tài chính
Email: Hohoaithu2014@gmail.com
Tóm tt
Thương mi đin t phát trin là xu hướng tt yếu trên thế gii, có tim năng và đang phát trin mnh
m ti Vit Nam. Thương mi đin t giúp nâng cao sc cnh tranh cho doanh nghip nên vic ng dng
thương mi đin t không th thiếu trong chiến lược phát trin ca các doanh nghip hin nay. Tuy nhiên, chính
sách phát trin thương mi đin t Vit Nam thc s còn gp nhiu khó khăn tr ngi. Vy mc độ sn sàng
ng dng thương mi đin t ca chúng ta như thế nào, các yếu t nh hưởng đến s phát trin thương mi
đin t là nhng nhân t nào, bài hc kinh nghim ca mt s quc gia có thương mi đin t phát trin đối vi
Vit Nam ra sao. Bài viết s làm rõ hơn các ni dung này.
T khóa: phát trin thương mi đin t, mc độ sn sàng, bài hc kinh nghim, chiến lược phát trin,
ng dng ca thương mi đin t.
Abstract
E-commerce development is an inevitable trend in the world, has potential and is developing strongly in
Vietnam. E-commerce helps improving the competitiveness of enterprises, the application of e-commerce is
indispensable in the development strategy of enterprises today. However, e-commerce development policies in
Vietnam is really difficult, so how ready e-commerce application, the factors which affect the development of e-
commerce, the experience lessons learned of some countries having developed e-commerce for Vietnam, the
article will clarify these contents.
Keywords: application of e-commerce, development policy, development strategy, e-commerce
development, experience lessons, readiness assessment.
1. Đặt vn đề
Cuc cách mng công nghip 4.0 đã tác động mnh m đến mi mt đời sng kinh tế xã hi
trên toàn cu. Thế gii đang chng kiến s phát trin mnh m ca công ngh thông tin và internet tác
động đến đời sng kinh tế xã hi toàn cu. Hin nay công ngh thông tin và internet đã và đang thâm
nhp sâu vào tt c các lĩnh vc ca đời sng xã hi cũng như kinh tế, trong đó có kinh doanh thương
mi. Công ngh thông tin đã làm thay đổi các hình thc kinh doanh truyn thng, thay vào đó là các
hình thc kinh doanh trc tuyến ngày càng m rng, vì thế thương mi đin t là xu thế tt yếu. Tuy
nhiên, kinh tế s hóa ca Vit Nam hin mi ch tp trung vào khía cnh liên lc, gii trí và thông tin,
trong khi các lĩnh vc ng dng công ngh vào phát trin kinh tế thì còn nhiu thách thc, trong đó có
thương mi đin t (TMĐT).
TMĐT đang ngày càng chiếm dn ưu thế trong cuc cnh tranh v hình thc kinh doanh - đặc
bit đối vi các doanh nghip dch v ca các nước trên thế gii nói chung, ca Vit Nam nói riêng.
Tuy nhiên làm thế nào để các doanh nghip Vit Nam có th ng dng TMĐT mnh m hơn trong
điu kin hn chế v công ngh, v cơ s h tng, v ngun nhân lc, trình độ kinh doanh,….luôn là
mt câu hi được đặt lên hàng đầu. TMĐT có nhiu tim năng và đang phát trin bùng n, nhưng cũng
gp nhiu khó khăn thách thc, bi khái nim này đã tương đối quen thuc, nhưng để hiu bn cht,
li ích, ưu nhược đim và kh năng ng dng ca TMĐT trong phát trin kinh doanh là mt vn đề
còn cn nghiên cu và bàn bc. Để tr li được câu hi này, trước mt cn phi xác định được các yếu
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 1 năm 2018
176
t góp phn gia tăng độ sn sàng v TMĐT ca mt quc gia. Qua đó s dng chúng để đưa ra mt b
khung các ch s sn sàng v TMĐT và ch ra được các nhân t nh hưởng ti mc độ sn sàng v
TMĐT đó. T yêu cu cp thiết trên, nhóm tác gi đã tiến hành nghiên cu các mc độ sn sàng ng
dng TMĐT theo mt s quan đim trên thế gii và đưa vào ng dng cho Vit Nam. Vì ch khi các
yếu t sn sàng cho TMĐT đã hi t, thì khi đó TMĐT mi phát huy hết hiu qu ca mình trong
chiến lược phát trin kinh tế, được ng dng trong mi lĩnh vc ca đời sng kinh tế xã hi.
T s cp thiết cũng như tm quan trng ca TMĐT, nhóm tác gi thc hin bài nghiên cu
Bàn v mc độ sn sàng ng dng thương mi đin t ca Vit Nam”.
2. Tng quan nghiên cu, cơ s lý thuyết và phương pháp nghiên cu
Khan và Mahapatra (2009), nhn xét rng công ngh đóng vai trò quan trng cho các đơn v
kinh doanh, nht là công ngh thông tin. Li ích công ngh thông tin đem li cho hot động kinh
doanh hin nay là thương mi đin t. Nhng tác động ca thương mi đin t đã xut hin trong tt c
các lĩnh vc kinh doanh. Các doanh nghip đang ngày càng s dng nhiu Internet cho các hot động
thương mi. Vi s ph biến ca Internet và lượng ln người s dng ca nó có th truy cp toàn cu
đã làm m rng th trường gia người mua và người bán.
Zeinab Mohamed El Gawady (2005), đã nghiên cu v tác động ca TMĐT các nước phát
trin và các nước đang phát trin có nói thương mi đin t có thnh hưởng ln đến các hot động
kinh tế trong tương lai. Hot động thương mi thông qua Internet s thay đổi b mt doanh nghip.
Mt s nước đã tn dng được li ích này để nâng cao kh năng cnh tranh trên th trường quc tế.
nh hưởng ca thương mi đin t vi các nước đang phát trin có th mnh m hơn các nước phát
trin.
Tanzila Samin (2012), cho rng s ph biến ca internet và h tr mnh m ca các công c
tìm kiếm đã dn đến s bùng n ca hot động thương mi đó là thương mi đin t, nó đã thay đổi
các khái nim thông thường ca các doanh nhân. Thương mi đin t có th nâng cao được tc độ tăng
trưởng kinh tế, tăng cơ hi kinh doanh, kh năng cnh tranh và li nhun nhiu hơn ti th trường.
Thương mi đin t đang ni lên như là mt phương pháp mi giúp các doanh nghip thương mi
cnh tranh trên th trường và qua đó góp phn vào s thành công ca nn kinh tế.
Tung X. Bui (2003), nghiên cu các yếu t góp phn làm tăng độ sn sàng v TMĐT ca mt
quc gia, phát trin mt b các định lượng có th được s dng để tính đim cho các yếu t đo lường
độ sn sàng v TMĐT, cung cp mt khung lý thuyết tng th rng có th kết hp nhng yếu t này để
phát trin mt ch s sn sàng v TMĐT.
Nguyn Xuân Thy (2016), đã nghiên cu phát trin thương mi đin t trong các doanh
nghip dch v vùng kinh tế trng đim min Trung, ch ra các nhân t nh hưởng đến phát trin
TMĐT, t đó đưa ra gii pháp phát trin thương mi đin t trong các doanh nghip dch v vùng kinh
tế trng đim min trung.
Nguyn Th Hương (2011), nghiên cu đặc đim và kinh nghim phát trin TMĐT mt s
nước trên thế gii, phân tích thc trng TMĐT Vit Nam thi gian qua, lun văn đã ch ra được
nhng ưu thế và nhược đim ca các DNVN trong quá trình xây dng và phát trin TMĐT, khng
định đây là mt xu hướng phát trin tt yếu để các doanh nghip Vit Nam to ra nhng bt phá ti th
trường ni địa và nhanh chóng hi nhp, chiếm lĩnh th trường thế gii, tác gi đưa ra mt s gii pháp
như: Ph cp kiến thc và m rng vic đào to nhân lc cho TMĐT; Hoàn thin hành lang pháp lý để
điu chnh các hot động TMĐT; Xây dng và nâng cp h tng công ngh; Kiến ngh Nhà nước ban
hành và thc thi các chính sách h tr TMĐT đồng thi trc tiếp tham gia vào các hot động TMĐT;
Đẩy mnh hp tác khu vc và quc tế để phát trin TMĐT.
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 1 năm 2018
177
3. Mc độ sn sàng ng dng TMĐT ca Vit Nam
3.1. H tng cơ s cho TMĐT
3.1.1. H tng k thut.
S bùng n ca công ngh thông tin và internet trên toàn cu đã nh hưởng rt ln đến các hình
thc kinh doanh thương mi, nhưng nh đó TMĐT có cơ hi phát trin mnh m. TMĐT không phi
là mt sáng kiến ngu hng, mà đó là h qu tt yếu ca s phát trin công ngh thông tin và kinh tế s
hóa. Chính vì thế nên TMĐT ch có th tiến hành và thc s có hiu qu khi có mt h tng cơ s k
thut vng chc.
TMĐT hot động trên nn tng mt h tng cơ s công ngh thông tin đủ năng lc. H tng
này gm tính toán và truyn thông, c phn cng và phn mm. Ngoài công ngh - thiết b thì còn cn
phi có nn công nghip đin lc vng mnh làm nn. Xu hướng hin nay là đưa c công ngh bo
mt và an toàn vào cơ s h tng công ngh ca TMĐT. Yêu cu v h tng cơ s công ngh phi bao
gm c tính tiên tiến, hin đại v công ngh thiết b ln tính ph cp v kinh tế.
H tng truyn thông phi đảm bo tc độ theo yêu cu để có th chuyn ti được thông tin
dưới dng hình nh, đồ ha, video. Kế tiếp là h thng thiết b k thut mng, truy cp t xa, an toàn
k thut. Bt c quc gia nào mun phát trin TMĐT thì mng trc thông tin phi đóng vai trò xương
sng. Công nghip đin t vin thông và công ngh thông tin quyết định vic thông tin có thông
thương được hay không, t đó đảm bo cơ s cho vic phát trin ng dng TMĐT.
3.1.2. H tng cơ s nhân lc
Hot động TMĐT là hot động liên quan ti tt c mi người, t người sn xut đến người tiêu
dùng, người phân phi, các cơ quan chính ph, các nhà công ngh.
Áp dng TMĐT là tt yếu làm ny sinh đỏi hi: mt là, mi người đều có k năng thc tế ng
dng công ngh thông tin mt cách hiu qu, có thói quen làm vic trên máy tính, đều có kh năng
hot động thành tho trên mng; hai là có mt đội ngũ chuyên gia tin hc mnh, thường xuyên bt kp
các công ngh thông tin mi phát trin để phc v cho kinh tế s hóa nói chung và TMĐT nói riêng,
đồng thi phi có kh năng thiết kế các công c phn mm đáp ng được nhu cu hot động ca mt
nn kinh tế s, tránh vic b ph thuc vào người khác.
3.1.3. H tng thanh toán đin t
Phương thc thanh toán là vn đề quan trng và nhy cm trong giao dch thương mi. Có th
nói, cùng vi s phát trin ca công ngh thông tin thì các dch v thanh toán trc tuyến là công c h
tr đắc lc cho s phát trin và ng dng TMĐT trong cuc cách mng công nghip 4.0 và nn kinh tế
s hóa. TMĐT ch có th thc hin trong thc tế và hiu qu khi đã tn ti mt h thng thanh toán tài
chính mc độ phát trin đủ cao, cho phép hot động thanh toán không dùng tin mt được trin khai
mt cách thun li. Nếu h thng thanh toán t động chưa phát trin thì TMĐT ch gii hn khâu
trao đổi tin tc, còn vic mua bán hàng hóa và dch v vn phi kết thúc bng thanh toán tin mt trc
tiếp hoc thông qua các phương tin thanh toán truyn thng. Hiu qu TMĐT s thp và không đủ
đắp các chi phí trang b phương tin TMĐT. Vì thế để công c thanh toán trc tuyến ngày càng h tr
mt cách hiu qu cho TMĐT thì các phương thc thanh toán cũng ngày càng m rng. Có th k ra
mt s phương thc mà trên thế gii hin nay các quc gia áp dng như: s dng thông qua kênh ngân
hàng (internet banking, mobile banking); s dng tài khon ca các dch v trung gian có liên kết vi
ngân hàng; hoc áp dng mt s công ngh mi hin đại như QRcode, NFC, mPOS...
3.1.4. Bo mt, an toàn
Giao dch thương mi bng các phương tin đin t thì mi d liu đều dng s hóa, vì thế
đặt ra các yêu cu nghiêm ngt v tính bo mt, an toàn. Mt tin, la đảo, ly trm hoc thay đổi
thông tin, xâm nhp d liu…là các ri ro ngày càng ln không ch đối vi người kinh doanh mà c
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 1 năm 2018
178
vi người qun lý, đặc bit vi người tiêu dùng. Thế gii đã có nhng v ly trm s tài khon để ly
tin ca ngân hàng, hay b virus phá hoi h thng d liu làm ngưng tr hot động ca nhiu cơ quan
t chc, thm chí c h thng thông tin toàn cu, hay các thông tin cá nhân ca khách hàng b rò r,
nht là thông tin liên quan đến tài khon ngân hàng hoc được s dng cho mc đích la đảo... gây ra
thit hi cho cá nhân người tiêu dùng. Để đảm bo li ích ca tt c các ch th tham gia giao dch
TMĐT thì cn phi có h thng bo mt, an toàn được thiết kế trên cơ s k thut mã hóa hin đại và
cơ chế an ninh hu hiu, bên cnh đó, nhu cu bo v các bí mt riêng tư cũng được coi trng hơn.
3.1.5. Bo v người tiêu dùng
Xét cho cùng, thì người tiêu dùng chính là nhân t quyết định s thành bi trong kinh doanh.
Do đó, bo v người tiêu dùng là yêu cu ngày càng được nâng cao trong thương mi, nht là TMĐT.
So vi phương thc thương mi truyn thng thì TMĐT làm cho người tiêu dùng có kh năng gp
nhiu ri ro hơn, cho nên bo v li ích ca người tiêu dùng là yếu t quyết định hành vi mua bán ca
khách hàng. Trong TMĐT thì quy cách phm cht hàng hóa và các thông tin có liên quan đều được s
hóa, đây chính là yếu t tăng ri ro cho người tiêu dùng. Để gii quyết vn đề đó cn có mt cơ hế
trung gian đảm bo cht lượng nhm mc đích to nim tin cho người tiêu dùng, đặc bit mt nước
mà tp quán mua hàng “tay s, mt thy” là ch yếu như Vit Nam. Thc tế cho thy là trong mi
quan h vi các t chc, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dch v thì người tiêu dùng luôn thế yếu do
bt đối xng v kh năng tiếp cn thông tin, do hn ché trong vic cp nht khoa hc công ngh, do
tim lc kinh tế
Bên cnh v vn đề ri ro trong vic thc hin giao dch hàng hóa, người tiêu dùng còn chu ri
ro v l bí mt thông tin, b làm phin, b la đảo… nên đòi hi có môt h thng tiêu chun cũng như
hành lang pháp lý bo v li ích người tiêu dùng, có như vy thì mi to ra mc độ tin tưởng cho
người tiêu dùng nhm thúc đẩy h thc hin các hành vi mua bán trc tuyến.
3.1.6. Bo v s hu trí tu
Do cht xám ca con người ngày càng chiếm giá tr cao trong sn phm, bo v tài sn cui
cùng s tr thành bo v s hu trí tu. Trong TMĐT thì các vn đề như đăng ký tên min; bo v s
hu cht xám và bn quyn các thông tin (quyn tác gi, sáng chế, gii pháp hu ích, nhãn hiu hàng
hóa, kiu dáng công nghip, tên gi xut x hàng hóa); các quy định v quyn s hu công nghip đối
vi ch dn địa lý, bí mt kinh doanh, tên thương mi và chng cnh tranh không lành mnh…Các vn
đề này đều phc tp hơn nhiu so vi bo v s hu trí tu trong nn kinh tế vt th.
3.1.7. H tng cơ s kinh tế và pháp lý
TMĐT là hot động thương mi có quy mô toàn cu, nên hàng lot quy định v lut pháp quc
tế và quc gia v lĩnh vc phi được đáp ng. TMĐT càng phát trin thì khuôn kh pháp lý điu chnh
các vn đề có liên quan cũng phi thay đổi cho phù hp, vì h thng pháp lut điu chnh thương mi
truyn thng là không đủ để đáp ng yêu cu ca TMĐT. Nhng ni dung chính ca hành lang pháp lý
này là quy định v tiêu chun cht lượng hàng hóa, dch v, quy định v nhng điu cm và được phép
thay đổi theo quc gia, quy định v s hu công nghip, bn quyn chế to, lut v chđin t, lut
gii quyết tranh chp đối vi các hp đồng giao dch đin t
3.2. Mc độ sn sàng ng dng TMĐT Vit Nam
3.2.1. H tng cơ s k thut
Theo nghiên cu ca Trung tâm kinh doanh toàn cu ca Đại hc Tufts (M) thì hin nay Vit
Nam xếp hng 48/60 quc gia có tc độ chuyn đổi kinh tế s hóa nhanh trên thế gii, đồng thi xếp
hng 22 v tc độ phát trin s hóa.
Theo nghiên cu ca t chc M-Lab, được thành lp bi Google, Đại hc Princeton và Vin
khoa hc công ngh m (Open Technology Institue) ca M đã thc hin t ngày 30 tháng 5 năm
2017 đến 29/5/2018 thì tc độ Internet trung bình ca Vit Nam đạt 6,72 Mb/giây, tăng 23% so vi
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 1 năm 2018
179
năm trước và bng vi mc tăng trên thế gii. Theo s liu thng kê này thì tc độ Internet trung bình
c Vit Nam đứng v trí 75 trong bng xếp hng, thp hơn Thái Lan và Malaysia trong khu vc Đông
Nam Á.
Theo thng kê cu Appota, Vit Nam có 72% dân s s dng smartphone, mt t l không h
nh vi mt nước đang phát trin như Vit Nam. Tuy nhiên, trong s đó có ti 50% s người ch s
dng smartphone để nghe và gi nhn tin ch không s dng vào các công vic có tính ng dng.
Thng kê ca Appota, cho thy 68% người Vit Nam nghe nhc và xem video trên thiết b di động, t
l s hu máy trung bình là 1,7 máy/người chng t có nhiu người s dng hơn 2 chiếc đin thoi, t
l lên mng bng đin thoi nhiu hơn máy tính.
Theo thng kê ca trung tâm Internet – B thông tin và truyn thông, đến tháng 5 năm 2018 có
hơn 72% s thuê bao di động đang s dng Internet t 3G hoc 4G, đây là mt con s n tượng v s
lượng người truy cp mng thông qua các thiết b di động mà ch yếu là smartphone.
Nhìn vào các con s thng kê có th thy tng quan h tng công ngh cho TMĐT có mt đặc
trưng tiêu biu đó là s gia tăng ln mnh không ngng v s lượng, nhưng cht lượng thì li không đáng
k. Do đó, hiu qu TMĐT chưa thc s tương xng vi s phát trin ca cơ s công ngh thông tin.
3.2.2. H tng ngun nhân lc
H tng cơ s ngun nhân lc bao gm hai nhóm đại din cho hai phía: doanh nghip và người
tiêu dùng.
- V phía doanh nghiêp, vi xu thế chuyn t các hình thc kinh doanh truyn thng sang
TMĐT, s cnh tranh cũng ngày càng gay gt gia nhng “người bán” thì vic có mt lc lượng lao
động có th đáp ng yêu cu ca xu thế phát trin ng dng TMĐT là vô cùng cp thiết và đóng vai
trò quyết định đối vi s thành công ca doanh nghip. Theo báo cáo ch s TMĐT (EBI 2018) ca
Hip hi thương mi đin t Vit Nam (VECOM) thì t năm 2016 ch tp trung kho sát lao động
chuyên trách v TMĐT cho thy ch có 30% doanh nghip cho biết có lc lượng cán b chuyên trách,
và t l này thp hơn năm 2016. Trong đó thì nhóm doanh nghip ln có t l chuyên trách cao hơn
doanh nghip va và nh. Lĩnh vc công ngh thông tin truyn thông, tài chính và bt động sn có t
l lao động chuyên trách TMĐT cao nht (49%), sau đó là lĩnh vc gii trí (47) và xếp cui cùng là
lĩnh vc xây dng (23%). Kho sát còn cho thy t l doanh nghip gp khó khăn trong tuyn dng lao
động có k năng v công ngh thông tin và TMĐT có xu hướng tăng, c th là năm 2015 có 24%
doanh nghip gp khó khăn, năm 2016 là 29% và đến 2017 t l này tăng lên 31%. Điu này đi ngược
vi nhu cu vì th trường TMĐT ca các doanh nghip ngày càng m rng mà vic tuyn dng cán b
chuyên trách li ngày càng khó khăn. K năng v qun tr website và sàn giao dch TMĐT đang là nhu
cu ln nht đối vi các doanh nghip thì có ti 46% doanh nghip gp khó khăn khi tuyn dng lao
động có k năng này. Các k năng khác như khai thác s dng các ng dng TMĐT; k năng cài đặt
chế độ, ng dng, khc phc s c thông thường ca máy tính; k năng xây dng kế hoch, trin khai
d án TMĐT; k năng qun tr cơ s d liu; k năng tiếp th trc tuyến; k năng trin khai thanh toán
trc tuyến đều cũng gp khó khăn tuyn dng vi t l khá cao (khong t 30% - 45%). Các con s
thng kê cho thy, phía các doanh nghip cũng đang có nhiu khó khăn v lc lượng lao động chuyên
trách v TMĐT, điu này cũng đặt ra nhiu thách thc cho s phát trin ng dng TMĐT.
- V phía người tiêu dùng, thì th trường khách hàng ca TMĐT Vit Nam cc kì tim
năng, vi dân s đông, t l dân s ca Vit Nam được coi là đẹp nht bi lượng người tiêu dùng tr
và tng lp trung lưu ln. Đây ging như “m vàng” đối vi các doanh nghip TMĐT nếu biết tn
dng và khai thác trit để. Không nhng thế, vi nhng con s đã thng kê trong phn trên, t l người
Vit s dng smartphone, máy tính và truy cp internet đều rt cao. Tuy nhiên, thc tế li cho thy
trong s đó, ch yếu s dng để nghe, gi, nhn tin và vào mng để xem video và nghe nhc ch chưa
dùng để làm vic và thc hin các hành vi TMĐT nhiu. Bi người tiêu dùng vn có thói quen mua
sm theo phương thc truyn thng, trình độ s dng công ngh chưa cao nên dn đến tâm lý rt rè khi
mua sm trc tuyến, cng vi các nguyên nhân khách quan v tính bo mt, v thanh toán, v bo v