BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

------------------------

BÁO CÁO ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT & KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA CAO LÁ ỔI NON TRỒNG TẠI XÃ SUỐI NGHỆ, HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 09 năm 2019

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .......................................................... 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... 4

LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT .............................................................. 7

1.1. Giới thiệu về cây ổi ....................................................................................... 7

1.1.1. Nguồn gốc và phân bố ............................................................................. 7

1.1.2. Đặc điểm thực vật của cây ổi ................................................................... 8

1.1.3. Thành phần hóa học ............................................................................... 10

1.1.4. Thành phần dinh dưỡng ......................................................................... 11

1.1.5. Các hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ổi non .................................. 11

1.2. Ứng dụng của cây ổi ................................................................................... 15

1.2.1. Các nghiên cứu dược học về lá ổi .......................................................... 15

1.2.2. Một số vị thuốc dân gian sử dụng ổi ...................................................... 17

1.3. Giới thiệu một số vi khuẩn ......................................................................... 18

1.3.1. Nhóm vi khuẩn Gram dương (Gr+) ....................................................... 18

1.3.2. Nhóm vi khuẩn Gram âm (Gr-) ............................................................. 21

1.4. Một số bài báo nghiên cứu khoa học về cây ổi ......................................... 26

1.4.1. Bài báo nghiên cứu khoa học trong nước .............................................. 26

1.4.2. Bài báo nghiên cứu khoa học ngoài nước .............................................. 28

1.5. Các phương pháp kỹ thuật ........................................................................ 29

1.5.1. Phương pháp phân tích khối lượng ........................................................ 29

1.5.2. Một số phương pháp chiết ..................................................................... 30

Phương pháp thử hoạt tính ức chế vi khuẩn bằng phương pháp khuếch

1.5.3. tán đĩa thạch ............................................................................................................ 32

1.5.4. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) ................................. 33

2.1. Đối tượng, dụng cụ thiết bị và hóa chất, phương pháp nghiên cứu....... 34

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 34

2.1.2. Dụng cụ - thiết bị và hóa chất ............................................................... 34

2.1.3. Vi khuẩn thí nghiệm .............................................................................. 35

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

2.1.4. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................ 35

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2. Xử lý nguyên liệu ........................................................................................ 36

2.3. Đề xuất quy trình chiết cao từ lá ổi non ................................................... 36

2.3.1. Quy trình chiết cao từ lá ổi non ............................................................. 36

2.3.2. Thuyết minh quy trình ........................................................................... 37

2.4. Đề xuất mô hình chưng cất thực nghiệm tại phòng thí nghiệm ............. 38

2.5. Các phương pháp xác định một số chỉ tiêu hóa lý ................................... 38

2.5.1. Xác định độ ẩm ...................................................................................... 38

2.5.2. Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp tro hóa mẫu ...................... 39

2.6. Khảo sát điều kiện chiết ............................................................................. 39

2.6.1. Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi ..................................................... 40

2.6.2. Khảo sát thời gian chiết ......................................................................... 40

2.7. Khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi ........................ 41

2.8. Tính hiệu suất chiết xuất cao thô .............................................................. 41

2.9. Định tính Flavonoid .................................................................................... 41

2.10. Xác định thành phần hóa học trong cao lá ổi non bằng phương pháp GC/MS ...................................................................................................................... 41

2.11. Thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng khuẩn ............................................................................................................ 41

2.11.1. Chuẩn độ đục ......................................................................................... 41

2.11.2. Chuẩn bị chủng vi sinh vật thử nghiệm ................................................. 42

2.11.3. Chuẩn bị nồng độ chất thử ..................................................................... 42

2.11.4. Tiến hành thí nghiệm ............................................................................. 42

2.11.5. Đọc kết quả và ghi nhận đường kính vòng vô khuẩn ............................ 42

3.1. Kết quả xác dịnh một số chỉ tiêu hóa lý của lá ổi non ............................. 43

3.1.1. Độ ẩm ..................................................................................................... 43

3.1.2. Hàm lượng tro ........................................................................................ 43

3.2. Kết quả khảo sát điều kiện chiết lá ổi non................................................ 44

3.2.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi ........................................ 44

3.2.2. Khảo sát thời gian chiết ......................................................................... 45

3.3. Kết quả tính hiệu suất cao thô ................................................................... 47

3.4. Kết quả khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi non ... 47

3.5. Kết quả định tính Flavonoid ...................................................................... 48

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

3.6. Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết lá ổi non ....... 49

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

3.7. Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng khuẩn ................................................................................................... 57

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 60

4.1. Kết luận ....................................................................................................... 60

4.2. Kiến nghị ..................................................................................................... 60

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 61

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi ................................................... 11

Bảng 1.2. Màu sắc và mật độ quang của các dịch chiết ngâm trong các dung môi khác

nhau ............................................................................................................................... 28

Bảng 2.1. Bảng dụng cụ ................................................................................................ 34

Bảng 2.2. Bảng thiết bị .................................................................................................. 35

Bảng 2.3. Bảng khảo sát điều kiện chiết ....................................................................... 39

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát độ ẩm ................................................................................. 43

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát độ ẩm ................................................................................. 44

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi ................................................ 45

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết .................................................................... 46

Bảng 3.5. Kết quả màu sắc của dịch chiết bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau ............ 48

Bảng 3.6. Thành phần hóa học các hợp chất có trong cao lá ổi non ............................. 52

Bảng 3.7. So sánh thành phần hóa học có trong cao lá ổi non tại TP.Vũng Tàu & TP. Đà

Nẵng ............................................................................................................................... 56

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

1

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Bảng 3.8. Đường kính vòng kháng khuẩn của cao lá ổi non (mm) ............................... 57

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1. Cây ổi ............................................................................................................... 7

Hình 1.2. Thân cây ổi ...................................................................................................... 8

Hình 1.3. Bộ rễ cây ổi ...................................................................................................... 8

Hình 1.4. Lá ổi ................................................................................................................. 9

Hình 1.5. Hoa ổi .............................................................................................................. 9

Hình 1.6. Quả & hạt ổi .................................................................................................. 10

Hình 1.7. Staphylococcus aureus dưới kính hiện vi điện tử 20,000x ........................... 20

Hình 1.8. Khuẩn lạc B. cereus trên đĩa thạch máu cừu. ................................................ 21

Hình 1.9. Nuôi cấy vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa trên đĩa thạch Xylo Lysine

Sodium Deoxycholate (XLD) ........................................................................................ 23

Hình 1.10. Hình ảnh của Salmonella spp kính hiển vi điện tử quét SEM ..................... 25

Hình 1.11. Ảnh vi điện tử ở nhiệt độ thấp của một nhóm vi khuẩn E.coli, được phóng

đại 10.000 lần. ............................................................................................................... 26

Hình 1.12. Cân phân tích ............................................................................................... 29

Hình 1.13. Mô hình soxhlet ........................................................................................... 32

Hình 1.15. Hệ thống GC/MS ......................................................................................... 33

Hình 2.1. Lá ổi non ........................................................................................................ 34

Hình 2.2. Lá ổi sấy khô và sau khi được xay nhỏ 0.5 – 1cm ........................................ 36

Hình 2.3. Mô hình chiết cao lá ổi non tại phòng thí nghiệm ......................................... 38

Hình 2.4. Hình ảnh minh họa đo đường kính vòng vô khuẩn ....................................... 42

Hình 3.1. Mẫu sau khi được xác định độ ẩm ................................................................. 43

Hình 3.2. Mẫu sau khi được hóa tro .............................................................................. 44

Hình 3. 3. Dịch chiết ở các nồng độ khác nhau ............................................................. 44

Hình 3.4. Dịch chiết được chiết ở thời gian khác nhau ................................................. 46

Hình 3.5. Màu sắc của dịch chiết trước và sau khi bảo quản ở các to khác nhau .......... 47

Hình 3.6. Kết quả định tính bằng dung dịch FeCl3 ....................................................... 48

Hình 3.7. Kết quả định tính bằng hơi amoniac .............................................................. 49

Hình 3.8. Mẫu cao lá ổi non đem đi phân tích .............................................................. 49

Hình 3.9. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 5 – 10 min ......................................... 50

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

2

Hình 3.10. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 10 – 12.6 min .................................. 50 Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Hình 3.11. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 12.6 – 14 min .................................. 51

Hình 3.12. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 14 – 18 min ..................................... 51

Hình 3.13. Khả năng kháng Salmonella spp của cao lá ổi non ..................................... 58

Hình 3.14. Khả năng kháng Bacilus cereus của cao lá ổi non ...................................... 58

Hình 3.15. Khả năng kháng E.Coli của cao lá ổi non .................................................. 58

Hình 3.16. Khả năng kháng Staphylococcus aureus của cao lá ổi non ......................... 58

Hình 3.17. Khả năng kháng Pseudomonas aeruginosa của cao lá ổi non .................... 59

Biểu đồ 3.1. Biểu diễn kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi tối ưu.................. 45

Biểu đồ 3.2. Biểu diễn kết quả khảo sát tỷ lệ thời gian tối ưu ...................................... 46

Sơ đồ 2.1. Quy trình đề xuất chiết cao từ lá ổi non ....................................................... 37

Hình 1. Thời gian lưu 5 – 10 min ................................................................................. 63

Hình 2. Thời gian lưu 10 – 12.6 min ............................................................................ 63

Hình 3. Thời gian lưu 12.6 – 14 min ............................................................................ 64

Hình 4. Thời gian lưu 14 – 18 min ............................................................................... 64

Hình 5. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi n – hexan ..................... 65

Hình 6. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi chloroform .................. 65

Hình 7. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi etyl acetat .................... 65

Hình 8. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi cồn 96 .......................... 66

Hình 9. Phổ đồ GC/MS ................................................................................................ 66

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

3

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 10. Kết quả định danh các hợp chất trong cao lá ổi non ..................................... 67

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

GC/MS Gas Chromatography/ Mass Spectrometry Sắc ký khí ghép khối phổ

UV – VIS Ultraviolet – Visible Spectroscopy Máy đo quang phổ

DMSO Dimethyl Sulfoxide Một hợp chất hữu cơ lưu huỳnh

MHA Muller Hinton Agar Môi trường

MHB Muller Hinton Broth Môi trường

TSB Môi trường dinh dưỡng Tryptic Soy Broth

MP Môi trường dinh dưỡng cao thịt

peptone

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

4

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

CFU Colony Forting Unit Đơn vị hình thành khuẩn lạc

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài [1]

Việc nghiên cứu các hợp chất được tách ra từ nguồn dược liệu thiên nhiên có độ an

toàn cao, vừa đạt hiệu quả tốt trong điều trị, trở thành đề tài đang được quan tâm. Nhiều

công trình nghiên cứu được tiến hành với những thực liệu được dùng phổ biến trong các

bài thuốc dân gian như: gừng, tỏi, hành, nghệ…. Bên cạnh đó, cây Ổi (Psidium gaujava

L) là loại cây quen thuộc trong đời sống người dân nước ta, đặt biệt là ở các vùng nông

thôn trồng để lấy quả ăn, chế biến làm nước giải khát, làm mứt ổi. Ngoài ra các bộ phận

của cây ổi có búp non, lá non, vỏ rễ và vỏ thân là một vị thuốc mà trong y học nhân gian

đã sử dụng để điều trị các bệnh rối loạn về tiêu hóa, hô hấp như viêm ruột cấp và mạn,

kiết lị, tiêu chảy…. Người Ấn Độ sử dụng lá hay vỏ cây Ổi điều trị bệnh tiêu chảy, viêm

họng, nôn mửa… Ở Brazil, Ổi được xem là chất làm se niêm mạc và lợi tiểu.

Nhận thấy những ứng dụng to lớn của ổi trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm nên

tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết & khảo sát hoạt tính kháng

khuẩn của cao lá ổi non trồng tại xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu”.

2. Mục đích nghiên cứu

- Xây dựng quy trình chiết các hợp chất hóa học trong lá ổi non.

- Xác định thành phần hoá học, cấu trúc của các hợp chất hóa học trong cao lá ổi non.

- Thử hoạt tính kháng khuẩn có trong cao lá ổi non.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Lá ổi non tại xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và dịch chiết của

lá ổi non được chiết bằng phương pháp chiết soxhlet.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa thực tiễn: Giải thích một cách khoa học các kinh nghiệm dân gian, thuận tiện

cho việc ứng dụng.

- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm thông tin về lá ổi non như một số chỉ tiêu hóa lý, khảo

sát thành phần hóa học và cấu tạo của một số hợp chất có trong lá ổi non, khả năng

kháng khuẩn và ứng dụng mới của lá ổi non.

5. Cấu trúc bài báo cáo gồm 4 chương

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

5

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Chương 1: Tổng quan lý thuyết

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Chương 2: Thực nghiệm

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

6

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1. Giới thiệu về cây ổi [9], [15]

1.1.1. Nguồn gốc và phân bố

a) Nguồn gốc

- Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajava L, trong dân gian còn được gọi là phan

thạch lựu, thu quả, kê thị quả, phan nhẫm, bạt tử, phan quỷ tử.

- Ổi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, hiện được trồng ở nhiều nơi. Đây là một

loại quả bình dân, giàu Vitamin C. Ổi chủ yếu dùng để ăn tươi và gần đây là làm mứt,

sấy khô, đóng hộp, chế biến trà ổi.

Hình 1.1. Cây ổi

b) Phân bố

- Cây ổi thuộc Họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bố trong 130 – 150

chi. Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới.

- Cây ổi (Psidium guajava) còn gọi là cây ổi thường (Common guava) hay cây ổi táo

(Apple guava) là loài cây có chất lượng quả ngon nhất trong chi ổi, có nguồn gốc ở

Trung Mỹ và vùng phụ cận (Mexico, vùng vịnh Caribbean, Trung và Nam Mỹ).

- Ngày nay ngoài giống ổi ta bình thường, ở Việt Nam còn trồng các giống ổi mới

như ổi Xá lị nhập từ Trung Quốc và ổi không hạt được phổ biến gần đây nhờ công

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

7

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

nghệ chọn giống hiện đại.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

1.1.2. Đặc điểm thực vật của cây ổi [15]

a) Thân

Thân phân cành nhiều, cao 4 – 6m, cao nhất 10m, đường kính thân tối đa 30cm.

Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa. Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành

sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại

có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới

tròn dần.

Hình 1.2. Thân cây ổi

b) Rễ cây ổi

Rễ ổi là rễ cọc. Các giống ổi khi trồng bằng hạt thường có bộ rễ chính ăn sâu xuống

đất. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

8

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 1.3. Bộ rễ cây ổi

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu c) Lá ổi

- Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm. Phiến lá hình bầu dục, đầu có lông gai hoặc lõm,

dài 11 – 16 cm, rộng 5 – 7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn mặt dưới.

- Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến tận cuống lá. Gân

lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14 – 17 cặp gân phụ. Cuống lá màu

xanh, hình trụ dài 1 – 1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên.

Hình 1.4. Lá ổi

d) Hoa ổi

- Hoa to, lưỡng tính, mọc từng chùm 2 – 3 chiếc.

- Cánh hoa màu trắng mỏng, dễ rụng khi hoa nở. Hoa thụ phấn chéo dễ dàng nhưng

cũng có thể tự thụ phấn.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

9

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 1.5. Hoa ổi

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu e) Quả & hạt

- Quả hình tròn, hình trứng hay hình quả lê, dài 3 – 10 cm tùy theo giống. Vỏ quả còn

non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng, thịt vỏ quả màu trắng, vàng hay ửng

đỏ. Ruột trắng, vàng hay đỏ.

- Hạt nhiều, màu vàng nâu hình đa giác, có vỏ cứng và nằm trong khối thịt quả màu

trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày.

Hình 1.6. Quả & hạt ổi

1.1.3. Thành phần hóa học [9]

- Lá chứa:

 Tanin (7–10%) gồm gallotanins, axit ellagic và các chất chuyển hóa.

 Các axit hữu cơ gồm axit mastinic, axit aleanolic, axit oxalic, axit guaijavolic,

axit guajanoic, axit crategolic, axit psidiolic, axit ursolic.

 Sterols có beta-sitosterol.

 Flavonoit gồm quercetin, leucocyanidin, avicularin, guajaverin.

- Hoa chứa axit ellagic, guaijaverin, leucocyanidin, axit oleic, quercetin.

- Quả chứa:

 Các đường hữu cơ (7%) như frutose, glucose, galactose, saccarose…

 Các tinh dầu tạo mùi thơm thuộc các nhóm andehit và ancol như etylaxetat,

butyrat, humulene, myrcene, pinene, axit cinamic.

 Các sắc tố loại chlorophyl, anthocyanidin.

 Pectins, pectin methylesterase.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

10

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Rễ và vỏ thân chứa axit arjunolic, axit gallic, leucocyanidin, quercetin.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

1.1.4. Thành phần dinh dưỡng [7]

- Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi,

1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit

ascorbic (vitamin C). Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn đáng kể so với

trong cam. Quả ổi cũng giàu pectin.

- Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15%

cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5% tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin

B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 – 60 mg% vitamin C. Các loại đường trong quả ổi gồm

58,9% fructoza, 35,7% glucoza, 5,3% saccaroza. Các axit hữu cơ chính là axit citric

và axit malic.

- Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness.com):

Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi

Quả ổi, tính theo 100g phần ăn được

Năng lượng 36 – 50 cal

Hàm lượng nước 77 – 86 g

Xơ tiêu hóa 2.8 – 5.5 g

Protein 0.9 – 1.0 g

Chất béo 0,1 – 0,5 g

Tro 0.43 – 0.7 g

Carbohydrat 9.5 – 10 g

Canxi 9.1 – 17 mg

Phosphor 17.8 – 30 mg

Sắt 0.3 – 0.7 mg

Carotenen (vitamin A) 200 – 400 IU

Acid ascorbic (vitamin C) 200 – 400 mg

0.046 mg Thiamin (vitamin B1)

0.03 – 0.04 mg Riboflavin (vitamin B2)

0.6 – 1.068 mg Niacin (vitamin B3)

1.1.5. Các hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ổi non [1]

Theo Trần Việt Hưng (2006) thì thành phần hoạt tính sinh học gồm có β – sitosterol,

các flavonoids như quercetin, leucocianidin, avicularin, guajavarin. Thành phần

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

11

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

phenolic là thành phần chính mang lại hoạt tính chống oxy hóa cao cho lá ổi. Theo

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Witayapan Nantitanon và cộng sự (2010) thì thành phần phenolic của lá ổi đã phân

tích sắc ký được gồm: Acid gallic, acid ellagic, catechin, morin, quercetin. Trong khi

đó, Hui – Yin Chen và Gow – Chin Yen (2007) báo cáo rằng thành phần phenolic

chính trong dịch chiết lá ổi là acid gallic và acid ferulic.

a) Beta – sitosterol

- Trạng thái vật lý: là chất bột màu trắng, chất sáp có mùi đặc trưng.

- Khả năng hòa tan: thuộc nhóm kỵ nước, tan tốt trong rượu.

- Công thức phân tử: C29H50O

- Công thức cấu tạo:

- Khối lượng phân tử: 414,71 g/mol.

- Nhiệt độ nóng chảy: 136 – 140oC.

b) Các flavonoid

 Catechin:

- Trạng thái vật lý: chất lỏng không màu

- Công thức phân tử: C15H14O6

- Công thức cấu tạo:

- Khối lượng phân tử: 290,27 g/mol.

- Nhiệt độ sôi: 175 – 177oC

 Quercetin:

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

12

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Trạng thái vật lý: là bột tinh thể màu vàng.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Khả năng hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong các dung dịch nước

kiểm.

- Công thức phân tử: C15H10O7

- Khối lượng phân tử: 302,236 g/mol.

- Nhiệt độ nóng chảy: 316oC.

- Công thức cấu tạo:

 Avicuralin:

- Công thức phân tử: C20H18O11

- Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol.

- Công thức cấu tạo:

 Leucocyanidin:

- Công thức phân tử: C15H14O7

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

13

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Công thức cấu tạo:

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Khối lượng phân tử: 306,26 g/mol.

 Guajaverin:

- Công thức phân tử: C20H18O11

- Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol.

- Công thức cấu tạo:

c) Acid phenolic

 Acid gallic:

- Trạng thái vật lý: tinh thể màu trắng hoặc trắng vàng

- Khả năng hòa tan trong nước: 1,1 g/100ml nước ở 20oC (dạng khan) và 1,5 g/100ml

nước ở 20oC (monohydrate).

- Công thức phân tử: C6H2(OH)3COOH

- Khối lượng phân tử: 170,12 g/mol

- Nhiệt độ nóng chảy: 250oC

- Công thức cấu tạo:

 Acid ferulic:

- Trạng thái vật lý: tinh thể trong suốt

- Khối lượng phân tử: 194,18 g/mol

- Nhiệt độ nóng chảy: 168 – 172oC

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

14

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Công thức phân tử: C10H10O4

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Công thức cấu tạo:

 Acid ellagic:

- Công thức cấu tạo:

- Công thức phân tử: C14H6O8

- Khối lượng phân tử: 302,197 g/mol.

1.2. Ứng dụng của cây ổi [1], [16]

1.2.1. Các nghiên cứu dược học về lá ổi [16]

 Tác dụng trị tiêu chảy: Tác dụng này đã được công nhận trong nhiều nghiên cứu lâm

sàng, dược học. Lá ổi được chính thức ghi trong Dược điển Hòa Lan, dùng làm thuốc

trị tiêu chảy :

- Nghiên cứu khác tại ĐH Universade Feral do Rio de Janeiro (Brazil) ghi nhận liều

nước chiết từ lá ổi 8 µg/ml có hoạt tính chống lại Simian Rotavirus gây tiêu chảy

(82,2%) (Journal of Ethnopharmacology Số 99 – 2005).

- Trong một nghiên cứu lâm sàng về tác dụng trị tiêu chảy nơi 62 trẻ em bị tiêu chảy,

sưng ruột do siêu vi (Rotaviral Enteritis), thời gian lành bệnh ghi nhận là 3 ngày

(87.1%), rút ngắn tương đói rỏ rệt so với nhóm đói chứng (Zhongguo Zhong Xi Jie

He Za Zhi Số 20 – 2000).

 Tác dụng trị bệnh đường ruột:

- Các flavonoid loại quercetin trong lá có hoạt tính bài tiết axetylcholine trong ruột,

kích thích cơ trơn ruột. Hoạt tính này giúp ngăn chặn các ion calcium và ức chế các

enzim liên hệ đến sự tổng hợp prostaglandins giúp giảm những cơn đau bụng do cơ

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

15

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

trơn của ruột co thắt.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Ngoài ra các lá ổi còn tác động vào sự tái hấp thu nước nơi ruột. Các lectins trong lá

ổi có thể gắn vào E.Coli ngăn chặn vi khuẩn hấp thu vào vách trong của ruột và do

đó ngăn ngừa được sự nhiễm trùng ruột.

 Tác dụng kháng sinh, kháng siêu và diệt nấm gây bệnh: Hoạt tính kháng vi trùng

của lá ối được liệt kê trong Fitoterapia Số 73 – 2002.

- Dịch chiết từ lá và vỏ thân có tác dụng sát trùng trên các vi khuẩn như Staphylococcus,

Shigella, Salmonella, Bacillus, E.coli, Clostridium và E.coli.

- Dịch chiết từ lá bằng nước muối 1:40 có tác dụng diệt trùng trên Staphylococcus

aureus.

- Nước ép tươi từ lá ở nồng độ 66% có hoạt tính diệt siêu vi Tobacco mosaic.

- Nước chiết từ lá ngăn chặn được sự tăng trưởng của các nấm Trichophyton rubrum,

T.mentagrophytes và Microsporum gypseum.

- Một nghiên cứu tại University of Petra, Amman (Jordanie) ghi nhận tác dụng ngăn

chặn sự phát triển các mụn trứng cá gây ra bởi các vi khuẩn loại Propionibacterium

acnes. Hoạt tính được so sánh với dầu tràm (tea tree oil), doxycycline và

clindamycin..và dùng phương pháp đo vùng ức chế bằng dĩa tẩm hoạt chất (disk

diffusion method). Vùng ức chế của dĩch chiết lá ổi được xác định là 15.8 – 17.6 mm

(kháng P. acnes) và 11.3 – 15.7 mm (kháng S. aureus). Tuy không bằng các thuốc trụ

sinh doxycycline và clindamycin nhưng có thể hữu dụng trong các trường hợp bị mụn

trứng cá và không dùng được kháng sinh (American Journal of Chinese Medicine SỐ

33 – 2005).

 Tác dụng trên hệ tim mạch: Nghiên cứu tại ĐH Universidade Federal de Sergipe,

Sao Cristovao (Brazil) ghi nhận dịch chiết từ lá ổi có nhiều hoạt tính trên hệ

Tim mạch và có thể hữu dụng để trị các trường hợp Tim loạn nhịp (Brazilian Journal

of Medecìne & Biological Reseach Số 36 – 2003). Lá ối có tác dụng 'kháng oxy hóa

có lợi cho tim, bảo vệ tim, và cải thiện các chức năng của tim. Trong 2 thử nghiệm,

không chọn trước đối tượng, tại Viện Nghiên cứu Tim Mạch, ghi nhận việc dùng mỗi

ngày 450 gram ối tươi trong 12 tuần liên tục, giúp hạ huyết áp trung bình là 8 điểm.

giảm được mức độ cholesterol 9%, giảm triglycerides được 8% và tăng HDL được

8%. Hoạt tính được cho là do ối chứa nhiều potassium và nhiều chất sơ có thể tan

được (tuy nhiên số lượng ối cần ăn hằng ngày lên tới 450-900 gram và cần ăn liên

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

16

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

tục..nên khó có thể theo đuối việc trị liệu

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu  Tác dụng hạ đường trong máu:

- Nghiên cứu tại Korea Research Institute of Bioscience and Biotechno logy, Daejeon

(Nam Triều Tiên) ghi nhận hoạt tính ức chế enzym protein tyrosine phosphatase 1B

(PTP1B) của dịch chiết lá Ối. Hoạt tính này cho thấy nước lá ối có tác dụng

trị tiểu đường loại 2 (khi thử trên chuột loại Lepr (db), liều 10 mg/kg gây hạ glucose

trong máu khá rõ rẹt) (Journal of Ethnopharmaròlogy Số 96 – 2005).

- Trong một nghiên cứu tại Taiwan trên chuột, nước ép từ quả tươi chích qua màng

phúc toan với liều 1.0g/kg giúp làm hạ đường trong máu tạo ra bởi alloxan. Hoạt tính

hạ đường này không kéo dài và yếu hơn chlorpropamide , metformin rất nhiều

nhưng ăn ối tươi cũng có thễ hữu ích cho người tiễu đường (American Journal of

Chinese Medicine Số 11 – 1983).

1.2.2. Một số vị thuốc dân gian sử dụng ổi [1]

 Tại Việt Nam:

- Theo Y học dân gian, ổi có vị chát, hơi ngọt, tính bình. Các bộ phận dùng làm thuốc

gồm búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân. Ổi có tác dụng thu liễu (làm săn da), cầm

tiêu chảy, chống sưng tấy và cầm máu nên được dùng để điều trị chứng đau bụng tiêu

chảy do tiêu hóa yếu, sưng ruột, kiết lỵ do nhiễm trùng. Ngoài ra ổi còn được dùng

để trị chấn thương, ngứa ngoài da.

- Một vài vị thuốc cụ thể:

 Chữa tiêu chảy: dùng búp ổi hoặc lá ổi non 12 – 20 g, gừng nướng 10 g hoặc củ

riềng khô 10 – 12 g, vỏ quýt khô 10 – 12 g. Sau đó cho vào ấm, sắc với 500 ml

nước, cô lại còn 200 ml, chia làm 2 lần, uống trong ngày trước bữa ăn.

 Chữa viêm dạ dày – ruột cấp tính: lá ổi non 30 g cắt nhỏ, sao chung với một nắm

gạo, sau đó cho vào 500 ml nước, sắc còn 200 ml, lọc lấy nước, chia làm 2 lần,

uống trong ngày vào lúc bụng đói.

 Chữa bệnh zona (bệnh giời leo): lấy 100g búp ổi non rửa sạch, phèn chua 10 g,

muối 1 g. Cho vào cối sạch giã nhỏ, thêm ít nước sạch vào trộn đều rồi dùng nước

thuốc này bôi lên chỗ đau.

 Chữa cửu lị (lị mãn tính): lấy 2 – 3 quả ổi khô thái phiến, sắc uống hoặc lá ổi tươi

30 – 60 g sắc uống. Với lị trực khuẩn cấp và mãn tính thì dùng lá ổi 30 g, phượng

vĩ thảo 30 g, cam thảo 3 g, sắc với 1l nước, cô lại còn 500 ml, mỗi ngày uống 2

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

17

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

lần, mỗi lần 50 ml.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Trẻ em tiêu hóa không tốt: lá ổi 30 g, hồng căn thảo 30g, hồng trà 10 – 12 g, gạo

tẻ thơm 15 – 30 g, sắc với 1l nước, cô lại còn 500 ml, cho thêm một ít đường trắng

và muối ăn. Uống mỗi ngày: trẻ em từ 1 – 6 tháng tuổi 250 ml, 1 tuổi trở lên 500

ml, chia uống vài lần trong ngày.

 Tại Ấn Độ: Theo Y học Ayurvedic

- Vỏ cành ổi dùng để trị tiêu chảy, đau bụng, đau bao tử.

- Lá ổi để trị ho và lỡ trong miệng.

- Quả ổi sau khi bỏ hột có tác dụng nhuận trường.

 Tại Trung Hoa: Y học cổ truyền không xem ổi là vị thuốc nhưng tùy địa phương

việc dùng ổi trị bệnh cũng khá phổ biến.

- Lá ổi có tính bình, vị ngọt dùng để ngừa kiết lị, trị tiêu chảy bằng cách đun 50 g lá

tươi trong 250 ml nước đến sôi, chia làm nhiều lần uống trong ngày. Khi bị thương

nhai vài lá tươi đắp để cầm máu.

- Quả ổi có tính ấp, vị ngọt dùng để trị tiêu chảy, tiểu đường và trĩ.

 Trị tiểu đường: xay 90 g ổi tươi bằng blender, lấy nước cốt, uống ngày 3 lần trước

bữa ăn.

 Trị trĩ: đun 500 g trái tươi với 1l nước đến khi cô đặc, thoa và rửa búi trĩ mỗi ngày

2 – 83 lần.

 Tại Thái Lan:

- Búp lá non hoặc quả non sắc lấy nước uống dùng để trị tiêu chảy.

- Lá dùng để che bớt mùi rượu, trị sưng lợi, vết thương lâu lành…

 Tại các quốc gia Trung và Nam Mỹ (Braxil, Peru, Cuba,…):

- Thổ dân dùng nước sắc từ lá hay vỏ thân để trị tiêu chảy, xúc miệng trị đau cổ họng

và điều hòa kinh nguyệt.

- Lá tươi dùng nhai khi chảy máu nơi chân răng, hơi thở khó chịu. Hoa nghiền nát đắp

trị đau mắt, chói nắng,…

1.3. Giới thiệu một số vi khuẩn [9]

1.3.1. Nhóm vi khuẩn Gram dương (Gr+)

a) Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn) [17]

- Staphylococcus aureus hay Tụ cầu vàng là một loài tụ cầu khuẩn Gr+ kỵ khí tùy nghi,

và là nguyên nhân thông thường nhất gây ra nhiễm khuẩn trong các loài tụ cầu, được

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

18

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

phân lập từ da, màng nhày của người và động vật máu nóng (Trần Linh Thước, 2006).

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Những nhiễm trùng do Staphylococcus aureus có thể gây nên nhiều biểu hiện khác

nhau như: nhiễm trùng da, tổ chức dưới da hay các cơ quan nội tạng, gây mưng mủ

điển hình, nhiễm trùng huyết và bại huyết. Staphylococcus aureus còn có khả năng

hình thành độc tố đường ruột trong thực phẩm (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).

- Đặc điểm: Staphylococcus aureus hình cầu, tụ lại thành đám giống chùm nho, đường

kính từ 0,7 – 1µm, bắt màu Gr+, không có lông, không di động, không sinh nha bào,

không có giáp mô, tuy nhiên cũng có 1 số chủng có giáp mô (Nguyễn Vĩnh Phước,

1977).

- Sức đề kháng: Staphylococcus aureus không có nha bào nên đề kháng kém đối với

nhiệt độ và hóa chất: ở 70oC vi khuẩn bị diệt trong 1 giờ, ở 80oC chết trong 10 – 30

phút, đun sôi ở 100oC chết trong vài phút. S. aureus dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc

sát trùng thông thường: acid fenic 3 – 5 % giết vi khuẩn trong 3 – 15 phút, formol 1

% tiêu diệt vi khuẩn trong 1 giờ, cồn nguyên chất không có tác dụng đối với

Staphylococcus aureus nhưng cồn 70 % diệt vi khuẩn trong vài phút (Nguyễn Vĩnh

Phước, 1977).

- Tính sinh độc tố: Staphylococcus aureus có thể sản sinh ra các loại độc tố sau: độc

tố dung huyết, độc tố diệt bạch cầu, độc tố gây hoại tử da, độc tố gây chết, độc tố

đường ruột, các yếu tố độc lực ngoại bào. Ngoài ra Staphylococcus aureus còn hình

thành những nhân tố gây bệnh sau: chất làm tan tơ huyết, men làm đông huyết tương,

nhân tố khuếch tán (Trần Thị Phận, 2004).

- Tính kháng thuốc:

 Staphylococcus aureus là vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện rất phổ biến và

người ta đã nghiên cứu được nó có khả năng đề kháng với một số kháng sinh. Tuy

nhiên loại kháng sinh và mức độ kháng tùy thuộc vào điều kiện địa lý. Sự kháng

thuốc ở Staphylococcus aureus là một đặc điểm rất đáng lưu ý. Đa số 10

Staphylococcus aureus kháng lại các nhóm kháng sinh nhóm  - lactams nhờ men

 - lactams (Nguyễn Thanh Bảo, 2003).

 Một số còn kháng được methicillin gọi là methicillin resistant Staphylococcus

aureus (MRSA), do nó tạo được các protein gắn vào vị trí tác động của kháng sinh.

Hiện nay một số rất ít các tụ cầu còn đề kháng được với cephalosporin các thế hệ.

Trong trường hợp này, vancomycin được dùng thay thế (Lê Huy Chính, 2007).

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

19

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Tính gây bệnh:

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Trong tự nhiên:

 Nhiễm khuẩn ngoài da: Staphylococcus aureus làm mưng mủ các vết

thương, nơi sây sát trên da, làm các tổ chức bị sưng, tạo thành áp se (Trần Thị

Phận, 2004).

 Nhiễm khuẩn huyết: từ các ổ nhiễm trùng ngoài da, tụ cầu khuẩn xâm nhập

vào máu gây chứng huyết nhiễm mủ và theo máu đi tới các cơ quan gây nên các

ổ áp se. Tụ cầu khuẩn là nguyên nhân gây viêm xoang, viêm amygdale, viêm

vú cho người (Trần Thị Phận, 2004). Ngoài ra tụ cầu khuẩn gây viêm vú ở bò

sữa, viêm da có mủ ở chó (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997; Lưu Hữu Mãnh,

2009).

 Trong các loài vật, ngựa dễ cảm nhiễm nhất rồi đến chó, bò, lợn, cừu. Gà vịt có

sức đề kháng cao nhất đối với Staphylococcus aureus (Nguyễn Vĩnh Phước,

1977).

 Trong phòng thí nghiệm: Theo Trần Thị Phận (2004), thỏ cảm nhiễm nhất. Nếu

tiêm canh trùng Staphylococcus aureus vào tĩnh mạch thỏ thì thỏ sẽ chết trong

vòng 1 – 2 ngày vì chứng huyết nhiễm mủ. mổ khám thấy có nhiều ổ áp se ở tim,

thận, xương và bắp thịt… Nếu tiêm canh trùng Staphylococcus aureus vào dưới

da cho thỏ sẽ gây áp se dưới da.

Hình 1.7. Staphylococcus aureus dưới kính hiện vi điện tử 20,000x

b) Bacillus cereus

- Bacillus cereus là loài vi khuẩn hiếu khí, bào tử dạng hình ovan, có khả năng sinh

nha bào, được phát hiện đầu tiên trong một ca nhiễm độc thực phẩm vào năm 1955.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

20

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Từ những năm 1972 – 1986 có tới 52 trường hợp trúng độc thực phẩm do Bacillus

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

cereus được phát hiện và báo cáo chiếm khoảng 2 % số ca bệnh thực phẩm, trên thực

tế con số này lớn hơn rất nhiều.

- Đặc điểm: Bacillius cereus là vi khuẩn Gram dương khi chưa trưởng thành nhưng có

thể thành Gram âm khi chúng già, kích thước 0,5 – 1,5 x 2 – 4 µ có hình que, sinh

bào tử, kị khí, có khắp nơi trong tự nhiên. Vi khuẩn không tạo giáp mô, không có khả

năng di động.

- Vi khuẩn Bacillus cereus là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng ngộ độc

thực phẩm, trong khi một số chủng lại có lợi cho hệ vi sinh vật đường ruột của động

vật.

Hình 1.8. Khuẩn lạc B. cereus trên đĩa thạch máu cừu.

1.3.2. Nhóm vi khuẩn Gram âm (Gr-)

a) Pseudomonas aeruginosa

- Trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa còn có tên là Pseudomonas

pyocyaneus, Bacterium pyocyaneum, thuộc họ Pseudomonadaceae, giống

Pseudomonas. Là một vi khuẩn có độc lực thấp, gây bệnh có tính cơ hội, thường tìm

thấy trong quá trình mưng mủ ở bò, heo và trong vết thương nhiễm trùng ở người

(Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).

- Đặc điểm:

 P. aeruginosa thuộc họ vi khuẩn hiếu khí, một trực khuẩn hình gậy, kích

thước 1,5 – 3 µm, thỉnh thoảng có dạng hình sợi hay hình dấu phẩy, di động, có 1

– 3 lông ở đầu. Đứng riêng từng đơn vị hay từng đôi, từng chuỗi ngắn. Vi khuẩn

không hình thành nha bào, giáp mô, khi nhuộm bắt màu Gram âm.

 P. aeruginosa cho kết quả kiểm tra O-F (Oxidation Fermentation) là dương/âm,

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

21

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

phản ứng oxidase dương tính, có khả năng oxi hóa các nguồn carbohydrate, làm

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

tan chảy gelatin, khử nitrate…Không lên men đường glucose, không sinh indol,

phản ứng VP (Voges Proskauer) âm tính, không hoàn nguyên methyl red, không

có lysindecarbboxylase, kiềm hóa sữa.

- Sức đề kháng:

 Pseudomonas aeruginosa ở một số chủng có khả năng tiết ra alginate bao

bọc bên ngoài tế bào của vi khuẩn giúp vi khuẩn chống lại sự thực bào, tác dụng

của các bạch cầu trung tính, kháng thể và các yếu tố ngưng kết bổ thể.

 Các protease được Pseudomonas aeruginosa tiết ra có khả năng tách rời các thành

phần của IgG, bất hoạt bổ thể (Ryan và Ray, 2004).

- Tính kháng thuốc:

 Pseudomonas aeruginosa có được tính kháng thuốc cao là do cấu tạo của

màng tế bào có lipopolysaccharide làm giảm khả năng thấm của kháng sinh vào

bên trong tế bào vi khuẩn, một yếu tố khác là Pseudomonas aeruginosa có mang

plasmid-R có khả năng truyền gen kháng thuốc qua trung gian plasmid.

 Theo G. Bonfiglo et al. (1998) Pseudomonas aeruginosa kháng một số kháng sinh

theo tỉ lệ như sau: meropenem 9,1 %, ceftazidime 13,4 %, carbenicillin 27,3 %,

ticarcillin/ clavulanic acid 22,8 %, amikacin 10,6 % và ciprofloxacin 31,9 %.

 Theo Hoàng Kim Tuyến và ctv (2005), Pseudomonas aeruginosa kháng mạnh

cefoperazone và nhóm aminoglycoside (65 – 70 %). Kháng sinh thông dụng như

cefazidime cũng chỉ còn nhạy cảm khoảng 50 %.

- Tính gây bệnh:

 Trong phòng thí nghiệm: vi khuẩn không có độc lực cao với động vật thí nghiệm.

Thỏ và chuột bạch có thể chết do bại huyết, chuột lang có thể hoại tử hoặc hoại

thư sau khi tiêm vi khuẩn dưới da (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

 Trên động vật: Vi khuẩn gây bệnh cho nhiều loài vật như bệnh viêm teo mũi, viêm

tử cung ở bò, chứng chảy nước ở tai chó mèo, nhiễm trùng máu ở gà (Carter, 1978).

 Ngoài ra Pseudomonas aeruginosa còn gây bệnh viêm loét dạ dày trên rắn, viêm

phổi và viêm dạ dày ở 2 loài trăn Nam Mỹ và 1 loài trăn ở Ấn Độ.

 Pseudomonas aeruginosa gây bệnh khi sức đề kháng cơ thể yếu như: viêm

phế quản, viêm màng não, viêm đường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm loét trên da,

viêm mắt, nhiễm trùng máu, giảm bạch cầu trung tính, tiểu đường (Trần Linh

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

22

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Thước, 2006).

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 1.9. Nuôi cấy vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa trên đĩa thạch Xylo Lysine

Sodium Deoxycholate (XLD)

b) Salmonella spp

- Salmonella spp là vi khuẩn đường ruột, Gram âm, thuộc họ Enterobacteriaceae.

Những chủng vi khuẩn này phân bố rộng rãi trong môi trường, có thể tìm thấy trong

đất, nước, thực phẩm và đường ruột của người và súc vật (Marcel Dekker, 2001).

- Năm 1934, theo đề nghị của hội sinh vật học quốc tế để kỉ niệm người đầu tiên tìm

ra vi khuẩn, tên chính thức của vi khuẩn này được đặt là: Salmonella (Nguyễn Như

Thanh và ctv, 1997).

- Đặc điểm:

 Salmonella là trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,4 –

0,6 x 1 – 3 µm, không hình thàn nha bào và giáp mô. Phần lớn các loài thuộc giống

Salmonella có thể di động mạnh do thân trên có lông (7 –12 lông xung quanh thân),

trừ Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum. (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).

 Salmonella là vi khuẩn hiếu khí và kị khí tùy nghi, dễ nuôi cấy, nhiệt độ thích hợp

là 37oC nhưng vẫn có thể phát triển ở nhiệt độ 6 – 42oC, pH thích hợp 7,2 – 7,6

(Nguyễn Vĩnh Phước, 1977). Khuẩn lạc tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng hơi

lồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc của Escherichia coli (đường kính 1 –1,5

mm) (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).

 Theo Trần Linh Thước (2006), phần lớn các loài Salmonella có đặc điểm:lên men

sinh hơi glucose và manitol nhưng không lên men đường lactose và succharose,

không sinh hơi indol, không phân giải urê, không có khả năng tách nhóm amin từ

tryptophan, sinh H2S, khử nitrate thành nitrite (NO3- thành NO2-).

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

23

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Sức đề kháng:

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Salmonella khó sinh sản trong nước thường nhưng có thể tồn tại 1 tuần, trong nước

đá có thể sống 2 – 3 tháng. Trong xác động vật chết chôn ở bùn hoặc cát khô có

thể sống từ 2 – 3 tháng (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).

 Salmonella đề kháng yếu với nhiệt độ, ở nhiệt độ 60oC bị diệt trong 1 giờ, 70oC

trong 20 phút, 75oC trong 5 phút. Có thể sinh trưởng trong môi trường thạch ở

nhiệt độ 10oC trong 115 ngày. Ánh sáng mặt trời chiếu thẳng có thể diệt vi khuẩn

trong nước trong 5 giờ, nước đục trong 9 giờ.

- Tính sinh độc tố:

 Nội độc tố: rất mạnh, với liều thích hợp tiêm tĩnh mạch vi khuẩn có thể giết chết

chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ với các triệu chứng: ruột non sung huyết

phù nề, đôi khi hoại tử. độc tố gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật. Nội độc tố

có 2 loại: loại sung huyết và mụn loét.

 Ngoại độc tố: tác động vào thần kinh và ruột, và chỉ hình thành trong điều kiện

invivo và trong môi trường nuôi cấy yếm khí (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).

- Tính kháng thuốc:

 Theo Bùi Thị Tho (2003), Salmonella có khả năng đề kháng với các kháng sinh

sau: chloramphenicol (37,4 – 68,1%), tetracycline (33,4 – 59,6%), streptomycin

(74,6-89,24%). Những kháng sinh dùng nhiều và rộng rãi thì tỷ lệ kháng thuốc cao

như: streptomycin, sulfonamid, chlortetracycline…

 Năm 2001, tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trần Thị Phận và ctv đã nghiên cứu

về sự nhạy cảm đối với kháng sinh của 30 chủng Salmonella phổ biến và phát hiện

được các chủng kháng kháng sinh với tỷ lệ: ampicillin (54,5 %), chloramphenicol

(36 %), tetracycline (36 %) và cephalexin (9 %).

 Theo Natsue Ogasawara et al. (2001), giá trị MIC50 MIC90 của các chủng

Salmonella spp. được phân lập tại đồng bằng sông cửu long đối với oxytetracycline

(MIC50 =2µg/ml và MIC90 = 128 µg/ml), streptomycin (MIC50 và MIC90 = 8

µg/ml), kanamaycin (MIC50 và MIC90 = 2 µg/ml), ampicillin (MIC50 =1 µg/ml và

MIC90 = 2 µg/ml), cefazolin (MIC50 và MIC90 = 1 µg/ml).

- Tính gây bệnh:

 Trên động vật vi khuẩn Salmonella gây bệnh thương hàn và phó thương hàn cho

gia súc, gia cầm. Bình thường có thể phát hiện Salmonella trong ruột của bò, heo,

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

24

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

gà… và một số động vật khỏe mạnh khác. Khi sức đề kháng của động vật giảm

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

sút, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh. Trâu bò đang cho sữa bị nhiễm

Salmonella thì lượng sữa sẽ giảm hoặc mất.

 Trong phòng thí nghiệm, chuột bạch cảm nhiễm nhất. Ngoài ra, có thể dùng chuột

lang hay thỏ. Sau khi tiêm vi khuẩn Salmonella vào dưới da hoặc phúc mạc thì ở

chỗ tiêm phát sinh thuỷ thủng, sưng, mưng mủ loét. Sau 4 – 5 ngày hoặc 8 – 10

ngày con vật gầy ốm dần rồi chết (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).

 Ngoài ra, Salmonella còn gây bệnh nhiễm trùng huyết ở bò cái đẻ và gây còi cọc

ở bò trưởng thành đang cho sữa (Sojka et al., 1974).

Hình 1.10. Hình ảnh của Salmonella spp kính hiển vi điện tử quét SEM

c) Escherichia coli

- Vi khuẩn Escherichia coli được phát hiện đầu tiên vào những năm 1885 với tên gọi

Bacterium coli commune từ các chủng vi khuẩn đường ruột. Escherichia coli thuộc

họ Enterobacteriaceae, loài Escherichia (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999).

- Đặc điểm: Theo Nguyễn Như Thanh và ctv (1997), Escherichia coli là một trực

khuẩn hình gậy, ngắn, kích thước 2 – 3 µ x 6 µ. Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn,

đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Phần lớn Escherichia coli di động do có

lông ở xung quanh thân, nhưng một số không thấy di động, không sinh nha bào, có

thể có giáp mô. Escherichia coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy

thông thường, một số chủng có thể phát triển được ở môi trường tổng hợp đơn giản.

- Sức đề kháng: Escherichia coli bị diệt ở nhiệt độ 55oC trong 1 giờ. Ở 60oC bị diệt

trong vòng 15 – 30 phút, chết ngay ở 100oC. Các chất sát trùng acid phenic, clorua

thủy ngân (II), formon… có thể diệt Escherichia coli trong 5 phút. Escherichia coli

đề kháng với sự sấy khô (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

25

- Tính sinh độc tố: Escherichia coli tiết 2 loại độc tố: ngoại độc tố và nội độc tố Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Ngoại độc tố: Phá hủy thành niêm mạc, hấp thu qua đường bạch huyết gây hoại tử

và gây nhiễm độc thần kinh.

 Nội độc tố: Phá hủy thành mạch máu, làm tăng huyết áp, gây ngộ độc thần kinh

và biểu hiện nhiều triệu chứng khác

- Tính kháng thuốc:

 Escherichia coli nhạy cảm tuyệt đối với ciprofloxacin, gentamycin, neomycin,

ofloxacin và kanamycin (100 %). Riêng đối với ampicillin là 86,67 % và bactrim

là 80 % (Nguyễn Ngọc Thanh Hà, 2004).

 Tuy nhiên, theo Phan Trọng Hổ và ctv (2001) thì Escherichia coli đề kháng cao

với chloraphenicol (86,79 %), penicillin (83,02 %). Kháng thấp với neomycin

(11,32 %), polymycin B (13,21 %), furazolidon (15,09 %).

- Tính gây bệnh:

 Hầu hết các loài gia súc, gia cầm, chim muông, bò sát đều có thể cảm

nhiễm Escherichia coli (Đào Trọng Đạt và ctv, 2001).

 Theo Nguyễn Như Thanh và ctv (1997), Escherichia coli có sẵn trong ruột

động vật nhưng chỉ có tác động gây bệnh khi sức đề kháng trong cơ thể con vật

giảm (do chăm sóc, nuôi dưỡng, do cảm lạnh hoặc cảm nắng).

 Người ta thường gọi Colibacillosis là một bệnh đường ruột của ngựa, bê, cừu, heo

và gia cầm non do Escherichia coli gây ra.

Hình 1.11. Ảnh vi điện tử ở nhiệt độ thấp của một nhóm vi khuẩn E.coli, được

phóng đại 10.000 lần.

1.4. Một số bài báo nghiên cứu khoa học về cây ổi

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

26

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

1.4.1. Bài báo nghiên cứu khoa học trong nước [1], [9], [12]

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu 1. Nguyễn Vân Anh. “So sánh hoạt tính kháng khuẩn của lá 4 nhóm ổi ruột đỏ

(Psidium Guajava L.)”. Cần Thơ – năm 2012.

- Bốn nhóm Ổi Ruột Đỏ (Psidium gaujava) được trồng cùng điều kiện (nhiệt độ, ánh

sáng, dinh dưỡng,…) được tiến hành chiết xuất với methanol bằng phương pháp ngâm

để thu được cao ổi.

- Kết quả:

 Cao lá 4 nhóm ORD có hoạt tính kháng khuẩn tốt trên tất cả chủng vi khuẩn thử

nghiệm và mạnh nhất trên vi khuẩn Staphylococcus aureus (32 µg/ml ≤ MIC ≤

128 µg/ml), đây là vi khuẩn gây bệnh phổ biến trên gia súc gia cầm và con người,

có khả năng đề kháng cao với các kháng sinh nhóm -lactams và là nguyên nhân

gây viêm vú ở bò sữa, viêm da có mủ ở chó (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997;

Lưu Hữu Mãnh, 2009).

 Cao lá ORD cũng có hoạt tính kháng khuẩn tốt trên P. aeruginosa (MIC =

512 µg/ml), đây là vi khuẩn có khả năng mạnh với cefoperazone và nhóm

aminoglycoside (Hoàng Kim Tuyến và ctv, 2005), và là nguyên nhân gây bệnh cho

nhiều loài vật như: viêm teo mũi, viêm tử cung ở bò, chứng chảy nước mũi ở tai

chó mèo, nhiễm trùng máu ở gà (Carter, 1978).

2. Nguyễn Thành Lộc. “Báo cáo nghiên cứu dược liệu cây ổi (Psidium Guajava L.)”.

Cần Thơ – năm 2018.

- Kết quả: Về định tính: đã chỉ ra được nhiều thành phần có trong có trong dược liệu

ổi như: tinh dầu, flavonoid, tannin, chất béo,… Ngoài ra sau khi khảo sát hệ dung môi

khác nhau với nhiều tỉ lệ khác nhau thì nhận thấy rằng hệ dung môi: chloroform –

ethyl acetat – acid formic (5:5:1) cho được vết tách rõ và đẹp nhất khi chấm sắc ký.

3. Nguyễn Thị Ngọc Lan. “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học

các hợp chất trong lá ổi non (Psidium Guajava L)”.

- Tiến hành ngâm lá ổi non trong các dung môi khác nhau n-hexan, chloroform,

etylaxetat, cồn tuyệt đối trong 3 ngày. Sau đó pha loãng đem đo UV – VIS để xác

định dung môi tối ưu.

- Kết quả: Bằng cảm quan thì thấy dịch chiết trong dung môi cồn tuyệt đối cho màu

xanh đậm và theo kết quả đo UV-VIS ở bảng 1.2 thì mật độ quang của dịch chiết

trong dung môi cồn tuyệt đối là lớn nhất. Do đó cồn tuyệt đối là dung môi tối ưu để

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

27

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

chiết thành phần hóa học các hợp chất trong lá ổi non.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 1.2. Màu sắc và mật độ quang của các dịch chiết ngâm trong các dung

môi khác nhau

STT Tên dung môi Màu sắc Mật độ quang

1 n-hexan Vàng nhạt 0.1814

2 Chloroform Vàng xanh 0.3046

3 Etyl acetat Xanh nhạt 2.5914

4 Cồn tuyệt đối Xanh đậm 2.6128

1.4.2. Bài báo nghiên cứu khoa học ngoài nước [13],[14]

1. “Antimicrobial Activities of Leaf Extracts of Guava (Psidium guajava L) on Two

Gram-Negative and Gram-Positive Bacteria”, International Journal of

Microbiology Volume 2013.

- Kết quả:

 Chứng minh tiềm năng kháng khuẩn của chiết xuất lá Psidium guajava bằng cách

sử dụng các dung môi khác nhau. Kết quả chỉ ra rằng ethanol và metanol tốt hơn

n-hexane và nước để chiết xuất các đặc tính kháng khuẩn của lá ổi.

 Cũng chỉ ra rằng chất chiết xuất từ lá ổi không có tác dụng kháng khuẩn đối với vi

khuẩn gram âm, cho thấy chúng không chứa các hoạt chất chống lại các sinh vật.

Sự ức chế quan sát được của vi khuẩn gram dương, Bacillus cereus và

Staphylococcus aureus, cho thấy rằng ổi có các hợp chất chứa các đặc tính kháng

khuẩn có thể ngăn chặn sự tăng trưởng khi chiết xuất bằng cách sử dụng metanol

hoặc ethanol làm dung môi.

2. “Chemical Components and Bioactivities of Psidium guajava”, International

Journal of Food Nutrition and Safety, 2014.

- Cây Psidium guajava đã thu hút sự chú ý cho chất chống oxy hóa của nó tiềm năng.

Khả năng chống oxy hóa của chiết xuất quả ổi đã được đánh giá bằng các xét nghiệm

chống oxy hóa in vitro khác nhau (ABTS, DPPH và FRAP) (Martinez và cộng sự,

2012)

- Kết quả:

 Psidium guajava chiết xuất từ vỏ trái cây có khả năng làm giảm căng thẳng oxy

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

28

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

hóa của tuyến tụy ở chuột bị tiểu đường streptozotocin gây ra (45 mg/kg). Kết quả

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

cho thấy dịch chiết nước Bổ sung vỏ trái cây Psidium guajava có thể làm giảm

malondialdehyd (MDA) và protein carbonyl mức độ và hoạt động của mức độ

superoxide effutase (SOD) và glutathione (GSH) cao hơn (Budin et al., 2013).

 Tác dụng hạ đường huyết của ổi cũng liên quan đến khả năng chống oxy hóa của

nó hoạt động (Huang và cộng sự, 2011). Bổ sung ổi hồng có thể làm giảm peroxid

hóa lipid và tăng hoạt động của enzyme chống oxy hóa như catalase, superoxide

effutase, glutathione peroxidase và glutathione reductase trong máu chuột tăng

huyết áp tự phát (Nor và Yatim, 2011).

1.5. Các phương pháp kỹ thuật [3],[4]

1.5.1. Phương pháp phân tích khối lượng

- Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp phân tích định lượng dựa vào kết

quả cân của khối lượng một chất tinh khiết hay ở dạng đơn chất có trong mẫu cần

phân tích.

- Nguyên tắc:

 Chất cần phân tích được tách ra khỏi mẫu ở dạng hợp chất kết tủa

 Kết tủa được lọc, rửa sạch, sấy khô đến khối lượng không đổi để chuyển thành

dạng có công thức hóa học xác định (gọi là dạng cân)

 Cân chính xác khối lượng dạng cân, dùng khối lượng và công thức hóa của dạng

cân để tính hàm lượng chất cần phân tích

Hình 1.12. Cân phân tích

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

29

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Ưu điểm:

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Có độ chính xác cao (0.01%)

 Đơn giản về nguyên tắc, dụng cụ phân tích thông thường

 Độ đúng và độ lặp lại tốt (nếu làm cẩn thận)

- Nhược điểm: Tốn kém thời gian do phải trải qua nhiều giai đoạn

1.5.2. Một số phương pháp chiết

- Chiết là phương pháp dùng một dung môi (đơn hay hỗn hợp) để tách một chất hay

một nhóm các chất từ hỗn hợp cần nghiên cứu. Thường gặp chiết hoạt chất từ dung

dịch nước vào dung môi hữu cơ.

- Mục đích: định tính, định lượng và xác định cấu trúc

- Phân loại:

 Chiết lỏng – lỏng

 Chiết lỏng – rắn

a) Phương pháp chiết với sự hỗ trợ của sóng siêu âm

- Siêu âm là sóng cơ học hình thành do sự lan truyền dao động của các phân tử trong

không gian, có tần số lớn hơn giới hạn ngưỡng nghe của con người (16 – 20KHz).

- Siêu âm làm dung môi bị sủi bọt, đẩy tạp chất ra khỏi bề mặt mẫu. Bản chất sóng siêu

âm khác với sóng điện từ.

- Nguyên tắc: dưới tác dụng của siêu âm làm cho dung môi tại các hốc nhỏ (ví dụ:

dược liệu) bị sủi bọt, đấỷ chất cần chiết ra khỏi dược liệu, chất tan vào dung môi

(chiết xuất).

- Ưu điểm:

 Thiết bị tương đối đơn giản, bảo quản và vận hành dễ dàng, không quá đắt tiền.

 Chiết được nhiều nhóm hoạt chất, dung môi khá đa dạng.

 Lượng mẫu: có thể lên đến hàng trăm gam.

 Giảm được nhiệt độ và áp suất  áp dụng để chiết cho các hoạt động chất không

bền với nhiệt.

 Tăng được khối lượng dịch chiết và rút ngắn thời gian chiết làm tiết kiệm năng

lượng đầu vào.

- Nhược điểm:

 Dung môi khó được làm mới trong suốt quá trình chiết xuất, vì vậy hiệu lực của

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

30

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

nó là một hàm số phụ thuộc vào hệ số phân ly.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Thời gian lọc và rửa dịch chiết kéo dài, vì vậy sẽ tốn nhiều dung môi, làm mất một

lượng dịch chiết hoặc chiết chiết có thể bị nhiễm bẩn.

 Sự thoái hóa bề mặt của đầu dò theo thời gian sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất chiết.

b) Phương pháp ngâm

- Là phương pháp cho dược liệu đã chia nhỏ tới độ mịn thích hợp, tiếp xúc với dung

môi trong thời gian nhất định, sau đó gạn, ép, lắng, lọc thu lấy dịch chiết. Tùy theo

nhiệt độ chiết xuất, chia thành:

 Ngâm lạnh: ngâm ở nhiệt độ phòng, có thể khuấy trộn, thường áp dụng với những

dược liệu chứa hoạt chất dễ bị phân hủy bởi nhiệt.

 Hãm: cho dung môi vào dược liệu đã chia nhỏ trong một thời gian xác định, có thể

khuấy trộn, thường dung cho hợp chất dễ tan trong thời gian ngắn ở nhiệt độ cao.

 Hầm: ngâm dược liệu đã chia nhỏ với dung môi trong một bình kín, giữ nhiệt độ

thấp hơn nhiệt độ sôi của dung môi nhưng cao hơn nhiệt độ phòng trong một thời

gian nhất định, thỉnh thoảng có khuấy trộn, thường áp dụng với những chất ít tan

ở nhiệt độ thường, dễ phân hủy ở nhiệt độ cao.

 Sắc: đun sôi đều và nhẹ nhàng dược liệu với dung môi trong một thời gian nhất

định

- Tùy theo số lần ngâm chia thành:

 Ngâm một lần với toàn bộ dung môi

 Ngâm nhiều lần với từng phân đoạn dung môi

- Ưu điểm: Đây là phương pháp đơn giản nhất, dễ thực hiện, thiết bị đơn giản, rẻ tiền.

- Nhược điểm:

 Năng suất thấp, thao tác thủ công (giai đoạn tháo bã và nạp liệu).

 Nếu chỉ chiết một lần thì không chiết kiệt được hoạt chất trong dược liệu.

 Nếu chiết nhiều lần thì dịch chiết loãng, tốn dung môi, tốn thời gian chiết.

c) Phương pháp chiết soxhlet

- Tiến hành: dược liệu được cho vào một ống giấy lọc rồi đặt vào ngăn chiết. Dung

môi mới được cho vào bình cầu và đun hồi lưu. Dung môi bốc hơi lên được ngưng tụ

xuống ngăn chiết và khi tràn sẽ chảy qua ống xi phông bình cầu cầu bên dưới, mang

theo các chất hòa tan từ dược liệu. Ở bình cất, chất tan được giữ lại, dung môi bốc

hơi lên được ngưng tụ xuống bình chiết và đi qua lớp dược liệu để hòa tan các chất

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

31

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

tan còn lại. Cứ như vậy cho đến khi dược liệu được chiết kiệt.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Ưu điểm:

 Quá trình chiết xuất liên tục

 Tốn ít dung môi hơn các phương pháp trên

- Nhược điểm:

 Dịch chiết luôn ở nhiệt độ sôi của dung môi nên các chất không bền với nhiệt dễ

bị phá hủy.

 Không thực hiện liên tục được sự khuấy trộn

Hình 1.13. Mô hình soxhlet

1.5.3. Phương pháp thử hoạt tính ức chế vi khuẩn bằng phương pháp khuếch tán đĩa

thạch

- Phương pháp thử hoạt tính ức chế vi khuẩn là phương pháp của Hadacek et al. (2000).

Chủng vi khuẩn sau khi được hoạt hóa từ ống chủng gốc trên môi trường LB đặc, một

khuẩn lạc được cấy chuyển sang 5 ml môi trường LB lỏng và lắc qua đêm ở nhiệt độ

37oC . Đĩa thử hoạt tính được chuẩn bị bằng cách cấy trải 200 μl dịch khuẩn, nồng độ

tương đương 4 – 5 × 108 CFU/ml lên bề mặt đĩa petri có chứa môi trường LB đặc, để

khô và đục 5-6 giếng, đường kính khoảng 6 mm sao cho mỗi giếng cách nhau khoảng

2 – 3 cm. Chuẩn bị dịch chiết thử bằng cách hòa tan cặn chiết methanol của các mẫu

thực vật trong DMSO thành các nồng độ theo yêu cầu. Bổ sung 50 μL dịch chiết thử

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

32

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

vào các giếng thạch trên đĩa petri và giữ các đĩa thí nghiệm ở nhiệt độ phòng trong 2

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

tiếng, tới khi dịch chiết từ các giếng khuếch tán ra môi trường nuôi cấy vi khuẩn; sau

đó, đặt các đĩa vào tủ ấm 37oC trong 24 giờ. Đối chứng dương là dung dịch kháng

sinh (Ampicilin 0,1 mg/ml với E. coli và P. mirabillis; Kanamycin 5 mg/ml với S.

aureus và P. vulgaris); đối chứng âm là DMSO.

- Hoạt tính ức chế khuẩn được đánh giá bằng cách đo bán kính (BK) vòng ức chế vi

sinh vật bằng công thức:

BK = D – d

Trong đó: D = đường kính vòng vô khuẩn (mm)

d = đường kính lỗ khoan thạch (mm)

BK là vòng ức chế vi sinh vật (mm)

- Thí nghiệm được lặp lại ba lần và lấy giá trị bán kính trung bình.

1.5.4. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS)

- Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) là một trong những phương pháp

sắc ký hiện đại nhất hiện nay với độ nhạy và độ đặc hiệu cao được sử dụng trong các

nghiên cứu và phân tích kết hợp. Bản chất GC/MS là sự kết hợp của sắc ký khí và

khối phổ.

- Nguyên tắc hoạt động:

 Nhờ có khí man có trong bơm khí, mẫu từ buồng bơm hơi được dẫn vào cột tách

nằm trong buồng điều nhiệt. Quá trình sắc ký được diễn ra tại đây.

 Sau khi rời khỏi cột tách tại các thời điểm khác nhau, các cấu tử lần lượt đi vào

detector, tại đó chúng được chuyển thành tín hiệu điện.

 Tín hiệu này được khuếch đại rồi chuyển sang bộ phận ghi. Các tín hiệu dược xử

lý ở đó rồi chuyển sang bộ phận in và lưu kết quả.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

33

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 1.14. Hệ thống GC/MS

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Đối tượng, dụng cụ thiết bị và hóa chất, phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Nguyên liệu sử dụng để chiết dịch chiết trong nghiên cứu này là: lá ổi non tại xã Suối

Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Hình 2.1. Lá ổi non

2.1.2. Dụng cụ - thiết bị và hóa chất

a) Dụng cụ - thiết bị

Bảng 2.1. Bảng dụng cụ

Dụng cụ Số lượng Dụng cụ Số lượng

Bộ soxhlet 1 1 Nhiệt kế

2 8

Bình cầu 1, 2 cổ (500ml) Đĩa petri 18 10 Cốc thủy tinh (500ml, 250ml,100ml) Ống nghiệm ( 18)

Cốc sứ 2 3 Phễu chiết (250ml)

Que cấy đầu nhọn Bóp cao su 3 1

Đèn cồn 1 6 Erlen (100ml, 250ml)

Bình tia 1 1 Đũa thủy tinh

5 2

Pipet (10ml, 5ml, 2ml, 1ml) Giá đỡ ống nghiệm 1 1 Ống đong (500ml, 250ml) Que cấy đầu tròn

34

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Que trang 1 1 Kẹp ống nghiệm

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 2.2. Bảng thiết bị

Thiết bị Số lượng Thiết bị Số lượng

Máy đo UV – VIS Bếp điện bình cầu 1 1

Máy cô quay chân không Máy sắc khí phổ GC/MS 1 1

Cân phân tích (0.0001g) Tủ sấy 1 1

1 Nồi hấp khử trùng 1 Lò nung

1 Máy đo pH 1 Máy xay

1 Máy ly tâm

b) Hóa chất

- Cồn 96o - MHA - Na2CO3 10%

- Dimethyl sulfoxit (DMSO) - MHB - FeCl3 5%

- Dung dịch Folin - Ciocalteu - Acid gallic - MP

- TSB - Agar - H2SO4

- Ampicillin - Amonia - Tetracylin

- BaCl2

2.1.3. Vi khuẩn thí nghiệm

Các chủng vi khuẩn dùng trong thí nghiệm có nguồn gốc tại trường Đại Học Công

Nghiệp, Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Chủng Staphylococcus aureus

 Chủng Escherichia coli

 Chủng Salmonella spp

 Chủng Bacilus cereus

 Chủng Pseudomonas aeruginosa

2.1.4. Các phương pháp nghiên cứu [3]

- Nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các hợp chất tự nhiên, tổng quan các tài liệu về đặc

điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học, ứng dụng của lá ổi non.

- Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

 Nghiên cứu chiết tách dịch chiết bằng phương pháp soxhlet với các điều kiện khảo

sát là tỉ lệ nguyên liệu/dung môi và thời gian chiết.

 Nghiên cứu phương pháp trọng lượng: xác định độ ẩm, hàm lượng tro của lá ổi

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

35

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

non.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Nghiên cứu thành phần hóa học chính trong cao chiết lá ổi non bằng phương pháp

sắc ký khí khối phổ GC/MS.

 Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp thử hoạt tính ức chế vi khuẩn

bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch.

2.2. Xử lý nguyên liệu

Cây ổi lấy toàn bộ lá vừa và non. Chọn những lá tươi, không bị sâu bệnh, nấm mốc.

Đem đi rửa sạch phần bị bẩn, sấy ở nhiệt độ 60oC tới cho đến khi mẫu khô giòn, có

khối lượng không đổi.

Hình 2.2. Lá ổi sấy khô và sau khi được xay nhỏ 0.5 – 1cm

2.3. Đề xuất quy trình chiết cao từ lá ổi non

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

36

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

2.3.1. Quy trình chiết cao từ lá ổi non [1]

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Nguyên liệu

Sấy khô, xay nhỏ

Xử lý Xác định một số chỉ tiêu hóa lý: độ ẩm, hàm lượng tro

Khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết: nhiệt độ

Chiết bằng phương pháp soxhlet

Khảo sát tỷ lệ dung môi/nguyên liệu tối ưu: 1:20, 1:25, 1:30, 1:35, 1:40, 1:45 và 1:50 g/ml Khảo sát thời gian chiết tối ưu: 60 phút, 90 phút, 120 phút, 150 phút, 180 phút và 210 phút Dịch chiết Định tính Flavonoid

Cô quay Thử hoạt tính kháng khuẩn

Cao chiết thô

Xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC/MS

Sơ đồ 2.1. Quy trình đề xuất chiết cao từ lá ổi non

2.3.2. Thuyết minh quy trình

- Bước 1: Lá ổi (vừa và non) sau khi được thu hái loại bỏ những lá sâu, đem đi rửa

sạch loại bỏ bẩn, rồi sấy ở nhiệt độ 60oC tới nhiệt độ không đổi. Xay nhỏ 0.5 – 1 cm

rồi cân chính xác 10 g (± 0,1 g). Chuyển toàn bộ nguyên liệu đã được xử lý cho vào

túi lọc (10 x 5 cm).

- Bước 2: Chuyển toàn bộ nguyên liệu đã được xử lý cho vào túi lọc (10 x 5 cm). Đong

250 ml cồn 96 cho vào bình cầu 2 cổ và lắp hệ thống chiết soxhlet. Đun nguyên liệu

trong 120 phút , ở nhiệt độ 78oC.

- Bước 3: Dịch trích sau đó được lọc, cô quay đuổi dung môi hoàn toàn, thu được cao.

Cao lá ổi non được bảo quản trong lọ thủy tinh đậy kín ở 4oC, tránh ánh sáng.

- Bước 4: Đem cao chiết đi phân tích GC/MS để xác định thành phần hóa học và thử

hoạt tính sinh học trên khuẩn E.Coli, Bacilus cereus, Staphylococcus aureus,

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

37

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Salmonella spp và Pseudomonas aeruginosa.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

2.4. Đề xuất mô hình chưng cất thực nghiệm tại phòng thí nghiệm

Hình 2.3. Mô hình chiết cao lá ổi non tại phòng thí nghiệm

2.5. Các phương pháp xác định một số chỉ tiêu hóa lý [1]

2.5.1. Xác định độ ẩm

- Chuẩn bị 3 chén sứ đã đánh số, rửa sạch, tráng lại bằng nước cất, sấy khô đến khối

lượng không đổi. Sau đó, cân lấy trọng lượng m1 (g).

- Cân khoảng 3g lá ổi non (đã được xử lý) cho vào chén sứ đã chuẩn bị sẵn ta có m2

(g).

- Đem sấy ở nhiệt độ 100oC, cứ sau 2h lấy ra để trong bình hút ẩm cho nguội rồi cân,

làm như vậy cho đến khi khối lượng mẫu và chén sứ xem như không đổi  kết quả

m3 (g).

- Công thức tính độ ẩm:

 Độ ẩm của mỗi mẫu:

(𝑚1+ 𝑚2)− 𝑚3 𝑚2

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

38

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

x 100% (%) =

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

∑ (%)

𝑛 1

 Độ ẩm trung bình:

𝑛

TB(%) =

Trong đó: m1: trọng lượng chén sứ (g)

m2: trọng lượng lá ổi non (g)

m3: trọng lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)

n: số lần xác định (%).

2.5.2. Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp tro hóa mẫu

- Các mẫu lá ổi non (m3) đã xác định độ ẩm ở trên tiếp tục được sử dụng để hóa tro.

Các mẫu được cho vào lò nung và tiến hành tro hóa mẫu ở nhiệt độ 600oC trong thời

gian từ 6h, cho đến khi thu được tro màu xám trắng. Lấy mẫu ra làm nguội đến nhiệt

độ phòng trong bình hút ẩm, cân lại mẫu đến khối lượng không đổi, có khối lượng

m4.

- Công thức tính hàm lượng tro:

 Hàm lượng tro của mỗi mẫu:

𝑚4− 𝑚1 𝑚2

% tro = x 100%

 Hàm lượng tro trung bình:

∑ 𝑡𝑟𝑜𝑛 1 𝑛

% tro trung bình =

Trong đó: m1: khối lượng chén sứ (g)

m2: khối lượng lá ổi non ban đầu (g)

m3: khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi tro hóa (g)

n: số lần xác định % tro

2.6. Khảo sát điều kiện chiết

- Khi nghiên cứu về chiết tách dịch chiết từ lá ổi non bằng phương pháp chiết soxhlet,

các yếu tố đầu tiên cần phải nghiên cứu là tỷ lệ nguyên liệu/dung môi và thời gian

chiết. Đó là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng dịch chiết thu được.

Bảng 2.3. Bảng khảo sát điều kiện chiết

STT Tên thông số Giá trị thông số

1 Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1:20, 1:25, 1:30, 1:35, 1:40, 1:45 và 1:50 g/ml

2 Thời gian chiết 60 phút, 90 phút, 120 phút, 150 phút, 180 phút

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

39

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

và 210 phút.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Khối lượng lá ổi non khô cho mỗi lần thí nghiệm là 10 g. Các thông số khảo sát sơ

bộ là tiền đề quan trọng để tìm các thông số thích hợp. Kết quả nghiên cứu được trình

bày như sau:

2.6.1. Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi

a) Mục đích

- Tỷ lệ dung môi là tỷ lệ (khối lượng nguyên liệu khô/thể tích dung môi) cần thiết và

hợp lý đủ để dung môi thẩm thấu vào nguyên liệu. Nghiên cứu tỷ lệ dung môi để xem

xét ở tỷ lệ dung môi nào thì dịch chiết khuếch tán tốt nhất và đạt tỷ lệ cao nhất.

- Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi ảnh hưởng mạnh đến hiệu suất thu dịch chiết. Lượng

dung môi quá nhiều thì dịch chiết thu được sẽ bị pha loãng, lẫn nhiều tạp chất. Thể

tích dung môi quá ít thì không chiết kiệt được hoạt chất có trong nguyên liệu.

b) Cách tiến hành

- Chuẩn bị 7 mẫu, mỗi mẫu cân khoảng 10 g lá ổi non (đã được xử lý), cho vào túi lọc,

tiến hành chiết soxhlet ở nhiệt độ 78oC trong 4 giờ với các thể tích cồn tuyệt đối khác

nhau 200 ml, 250 ml, 300 ml, 350 ml, 400 ml, 450 ml và 500 ml.

- Dịch chiết thu được đem đi cô quay, được sản phẩm là cao. Rồi đem đi cân lấy khối

lượng  Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi tối ưu.

2.6.2. Khảo sát thời gian chiết

a) Mục đích

- Thời gian chiết càng lâu lượng dịch thu được càng nhiều. Tuy nhiên, đến một thời

điểm nào đó thì lượng dịch thu được không tăng mặc dù thời gian ta kéo dài thêm.

- Mặt khác, kéo dài thời gian chưng cất còn ảnh hưởng đến chất lượng dịch chiết do

nguyên liệu bị cháy khét làm mất mùi thơm tự nhiên của cao sau khi cô quay, đồng

thời năng lượng tiêu tốn nhiều dẫn đến chi phí sản xuất tăng, không có hiệu quả về

kinh tế.

b) Cách tiến hành

- Chuẩn bị 5 mẫu, mỗi mẫu khoảng 10g lá ổi non (đã được xử lý) với khoảng 250ml

cồn tuyệt đối rồi tiến hành chiết soxhlet ở nhiệt độ 78oC với các thời gian khác nhau

60 phút, 90 phút, 120 phút, 150 phút, 180 phút và 210 phút.

- Dịch chiết thu được đem đi cô quay, được sản phẩm là cao. Rồi đem đi cân lấy khối

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

40

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

lượng  Thời gian chiết tối ưu.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

2.7. Khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi [2]

- Lấy các mẫu dịch chiết bằng dung môi cồn tuyệt đối bảo quản trong các điều kiện

khác nhau là vừa mới chiết, để ở nhiệt độ phòng, để trong tủ lạnh.

- Sau 5 ngày lấy ra quan sát.

2.8. Tính hiệu suất chiết xuất cao thô

Cao lá ổi non sau khi cô quay được tính hiệu suất theo công thức sau:

mcao mnguyên liệu

%H = x 100

Trong đó: %H là hiệu suất cao thô (%)

mcao là khối lượng cao thu được (g)

mnguyên liệu là khối lượng lá ổi non được dùng để chiết (g)

2.9. Định tính Flavonoid [3], [5]

- Trong thành phần hóa học của lá ổi thì Flavonoid là hợp chất có hoạt tính sinh học

cao, đang được quan tâm. Vì vậy có các phản ứng đặc trưng: tạo dụng dịch màu xanh

lục đen khi tác dụng với FeCl3 5 %, vết Flavonoid có màu vàng khi tiếp xúc với hơi

amoniac.

 Dung dịch FeCl3 5 %: lấy khoảng 10 ml dịch chiết cho vào 2 ống nghiệm.

 Ống 1: để đối chứng.

 Ống 2: thêm vài giọt FeCl3 5 %

 Để yên, quan sát và nhận xét.

 Hơi amoniac: lấy khoảng 10 ml amoniac cho vào ống nghiệm, tẩm vài giọt dung

dịch chiết lá ổi non lên tờ giấy lọc, hơ giấy lọc trên miệng ống nghiệm. Quan sát

và nhận xét.

2.10. Xác định thành phần hóa học trong cao lá ổi non bằng phương pháp GC/MS

Dịch chiết lá ổi non được tiến hành thu hồi dung môi cho tới khi được chất rắn dạng

cao. Gửi mẫu cao đến Chi cục Kiểm Định Hải Quan 4 tại số 10, đường Ngô Quyền,

phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

2.11. Thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng

khuẩn [9]

2.11.1. Chuẩn độ đục

Sử dụng thang độ đục chuẩn MacFarland 0,5 được chế bằng cách sau: lấy 0,5 ml

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

41

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

BaCl2 0,48 M trộn đều với 99,5 ml H2SO4 0,35 M đồng thời khuấy liên tục để tạo

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

huyền dịch. Chia thành các ống có cùng cỡ với ống dùng để chuẩn độ vi sinh vật, mỗi

ống 4 – 6 ml huyền dịch, đậy nút. Để ở chỗ tối trong tủ lạnh và có thể sử dụng được

trong vòng 6 tháng. Độ đục này tương ứng với 108 CFU/ml.

2.11.2. Chuẩn bị chủng vi sinh vật thử nghiệm

Giống trước khi sử dụng được tăng sinh trên môi trường TSB trong 12 giờ ở 37oC, ly

tâm tốc độ quay 4000 vòng trong 5 phút. Huyền phù vi khuẩn sau đó được ly tâm

tách sinh khối và pha loãng bằng nước cất vô trùng đến độ đục tương đương 0,5 MC

Farland.

2.11.3. Chuẩn bị nồng độ chất thử

- Cân 1.6 g cao cho vào 1 ml DMSO 5% được dung dịch gốc. Dung môi DMSO được

tiệt trùng, khi sử dụng pha loãng thành dung môi thử nghiệm thành các nồng độ trong

môi trường thử nghiệm như sau: 1600 mg/ml, 800 mg/ml, 400 mg/ml và 200 mg/ml.

- Kháng sinh đối chứng dương gồm ampicillin và tetracylin. Mẫu đối chứng âm là dung

dịch DMSO 5%.

2.11.4. Tiến hành thí nghiệm

Cho vào mỗi đĩa petri 25 ml môi trường MHA vô trùng (khoảng 50 – 60oC) để yên

cho môi trường đông đặc, thêm 100 µl dịch vi khuẩn mật độ 1,5 x 108 CFU/ml. Mỗi

đĩa petri được đặt 1 đĩa kháng sinh chứng dương và 6 đĩa giấy trắng đường kính 6mm

vô trùng. Cho vào 5 đĩa trắng lần lượt 1 l dịch chiết đã pha và 1 đĩa còn lại 1 l dung

dịch DMSO 5 % làm chứng âm. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần. Các đĩa ở 32oC trong

16 – 20 giờ. Đường kính vòng ức chế được đo bằng thước đo đơn vị mm.

2.11.5. Đọc kết quả và ghi nhận đường kính vòng vô khuẩn

Đường kính vòng vô khuẩn (D – d) được xác định bằng đường kính vòng kháng ngoài

trừ đi đường kính đĩa giấy.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

42

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 2.4. Hình ảnh minh họa đo đường kính vòng vô khuẩn

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

CHƯƠNG 3: KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả xác dịnh một số chỉ tiêu hóa lý của lá ổi non

3.1.1. Độ ẩm [17]

- Lá ổi non (đã được xử lý) được tiến hành xác định độ ẩm. Số lượng mẫu được lấy để

xác định độ ẩm là 3 mẫu. Độ ẩm chung là độ ẩm trung bình của 3 mẫu.

- Kết quả xác định độ ẩm trung bình của mẫu được trình bày ở bảng 3.1 và hình 3.1.

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát độ ẩm

STT m1 (g) m2 (g) m3 (g) (%)

1 30.05 3.001 32.713 11.263

2 28.733 3.003 31.395 11.355

3 28.014 3.001 30.673 11.396

Độ ẩm trung bình 11.388

2 3 1

Hình 3.1. Mẫu sau khi được xác định độ ẩm

 Độ ẩm trung bình của dược liệu lá ổi non là 11.388 %. Độ ẩm này nằm trong giới

hạn cho phép về độ ẩm an toàn áp dụng đối với đa số dược liệu. Tất cả các dược liệu,

trong điều kiện bảo quản bình thường, đều có chứa một lượng nước nhất định. Tỉ lệ

phần trăm của lượng nước này trong dược liệu được gọi là độ ẩm (hay thủy phần) của

dược liệu. Muốn bảo quản dược liệu, tránh hiện tượng lên meo mốc, hoạt chất trong

dược liệu không bị biến đổi thì dược liệu phải có độ ẩm 10 – 12 % đó là độ ẩm an

toàn với đa số dược liệu.

3.1.2. Hàm lượng tro

- Lấy 3 mẫu lá ổi non đã được xác định độ ẩm ở trên, nung trong lò nung ở nhiệt độ

600oC để xác định hàm lượng tro.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

43

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Kết quả xác định hàm lượng tro trung bình được trình bày ở bảng 3.2 và hình 3.2.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát độ ẩm

STT % tro m1 (g) m2 (g) m4 (g)

1 30.05 3.001 30.307 8,564

2 28.733 3.003 28,956 7,431

3 28.014 3.001 28,262 8,264

Hàm lượng tro trung bình 8,086

1 3

2 1

Hình 3.2. Mẫu sau khi được hóa tro

 Từ bảng 3.2 cho thấy hàm lượng tro trung bình là 8,086 %. Trong thành phần của

tro vô cơ có thể có các muối của một số kim loại nặng như Fe, Cu, Pb, Hg, Zn,… Các

kim loại này có thể ảnh hưởng đến tính chất của dịch chiết từ lá ổi non.

3.2. Kết quả khảo sát điều kiện chiết lá ổi non

3.2.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi

- Cân khoảng 10 g lá ổi non (đã được xử lý) cho vào túi lọc. Tiến hành chiết soxhlet

trong 4h với các thể tích cồn 96o khác nhau: 200 ml, 250 ml, 300 ml, 350 ml, 400 ml,

450 ml và 500 ml.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

44

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 3. 3. Dịch chiết ở các nồng độ khác nhau

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Dịch chiết thu được đem đi cô quay, được sản phẩm là cao. Rồi đem đi cân lấy khối

lượng  Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi tối ưu.

- Kết quả mật độ quang của các mẫu được trình bày ở bảng 3.3 và biểu đồ 3.1.

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi

STT Khối lượng lá ổi

Khối lượng cao thu được (g) 1.112 1.2 0.908 0.886 0.745 0.7 0.678 (g) 10,00l 10,001 10,02 10,005 10.00 10,003 10,004 1 2 3 4 5 6 7

Thể tích dung môi (ml) 200 250 300 350 400 450 500

1.4 1.2 1.112 1.2

) g ( c ợ ư đ

0.908 1 0.886

u h t

0.745 0.8 0.7 0.678

o a c

0.6

0.4

g n ợ ư l i ố h K

0.2

0

Thể tích dung môi (ml)

200 250 300 350 400 450 500

Biểu đồ 3.1. Biểu diễn kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi tối ưu

 Từ bảng 3.3 và biểu đồ 3.1 ta thấy khi tăng thể tích dung môi đến 250 ml thì khối

lượng cao thu được là cao nhất, nhưng khi tiếp tục tăng thể tích dung môi thì khối

lượng cao giảm do chất đã được chiết ra gần như hoàn toàn. Vì vậy tỉ lệ nguyên

liệu/dung môi tối ưu tỷ lệ 1:25 g/ml.

3.2.2. Khảo sát thời gian chiết

- Cân khoảng 10 g lá ổi non (đã được xử lý) cho vào túi lọc. Tiến hành chiết soxhlet

với 250 ml dung môi cồn 96o trong các thời gian khác nhau: 60 phút, 90 phút, 120

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

45

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

phút, 150 phút, 180 phút và 210 phút.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu - Dịch chiết thu được đem đi cô quay, được sản phẩm là cao. Rồi đem đi cân lấy khối

lượng  Thời gian tối ưu.

Hình 3.4. Dịch chiết được chiết ở thời gian khác nhau

- Kết quả mật độ quang của mẫu được trình bày ở bảng 3.4 và biểu đồ 3.2.

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết

STT Khối lượng lá ổi

(g) 10.002 10.004 10.001 10.000 10.001 10.000 Thời gian chiết (phút) 60 90 120 150 180 210 Khối lượng cao thu được (g) 0.543 0.575 1.128 0.767 0.745 0.735 1 2 3 4 5 6

1.2 1.128

1

) g ( c ợ ư đ

0.575

0.767 0.745 0.735 0.8

u h t

o a c

0.543 0.6

0.4

0.2

g n ợ ư l i ố h K

0

Thời gian chiết (phút)

60 90 120 150 180 210

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

46

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Biểu đồ 3.2. Biểu diễn kết quả khảo sát tỷ lệ thời gian tối ưu

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu  Từ bảng 3.4 và hình 3.8 ta thấy, khi tăng thời gian chiết thì khối lượng cao tăng và

đến t = 120 phút thì khối lượng cao là lớn nhất, tiếp tục tăng thể tích dung môi thì

khối lượng cao giảm không đáng kể. Vì vậy thời gian chiết tối ưu là 120 phút.

3.3. Kết quả tính hiệu suất cao thô

Cao lá ổi non sau khi được cô quay được tính theo công thức sau:

mcao mnguyên liệu

1.668

%H = x 100

10

= x 100 = 16.68%

Trong đó: %H là hiệu suất cao thô (%)

mcao là khối lượng cao thu được (g)

mnguyên liệu là khối lượng lá ổi non được dùng để chiết (g)

3.4. Kết quả khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi non

- Lấy các mẫu dịch chiết bảo quản trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau là vừa mới

chiết, nhiệt độ phòng, để trong tủ lạnh. Sau 5 ngày lấy ra quan sát màu sắc của các

dịch chiết.

1

3

2

- Kết quả quan sát được trình bày ở bảng 3.5 và hình 3.5.

Hình 3.5. Màu sắc của dịch chiết trước và sau khi bảo quản ở các to khác nhau

(1). Vừa mới chiết

(2). Để ở nhiệt độ phòng

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

47

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

(3). Để trong tủ lạnh

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.5. Kết quả màu sắc của dịch chiết bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

Mẫu Điều kiện bảo quản Hiện tượng

1 Vừa mới chiết Màu xanh đậm, trong

2 Để trong tủ lạnh Màu ít thay đổi, trong

3 Để ở nhiệt độ phòng Màu ít thay đổi, trong

 Kết quả trên cho thấy nhiệt độ hầu như không ảnh hưởng đến dịch chiết từ lá ổi non

khi chiết với dung môi cồn 96.

3.5. Kết quả định tính Flavonoid

- Dung dịch FeCl3: Lấy khoảng 10ml dịch chiết lá ổi non

 Ống 1: Mẫu đối chứng

 Ống 2: Thêm vài giọt FeCl3 5 %  Dịch chiết chuyển từ màu xanh đậm sang màu

1

2

xanh lục đen. Điều này chứng tỏ trong dịch chiết thu được có Flavonoid (Hình 3.8)

Hình 3.6. Kết quả định tính bằng dung dịch FeCl3

(1). Mẫu đối chứng

(2). Mẫu sau khi thử với dung dịch FeCl3

- Hơi amoniac: Lấy khoảng 10 ml amoniac cho vào ống nghiệm, tẩm vài giọt dịch

chiết lá ổi non lên tờ giấy lọc, hơ giấy lọc trên miệng ống nghiệm thì giấy lọc chuyển

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

48

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

từ không màu sang màu vàng. Điều này chứng tỏ trong dịch chiết thu được có

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

2

1

Flavonoid (Hình 3.7).

Hình 3.7. Kết quả định tính bằng hơi amoniac

(1). Giấy lọc tẩm dịch chiết lá ổi non

(2). Giấy lọc có hơi amoniac

3.6. Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết lá ổi non

- Dịch chiết lá ổi non được tiến hành thu hồi dung môi cho tới khi được chất rắn dạng

cao. Gửi mẫu cao đến Chi Cục Kiểm Định Hải Quan 4 tại số 10, đường Ngô Quyền,

phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.

Hình 3.8. Mẫu cao lá ổi non đem đi phân tích

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

49

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Kết quả phổ GC/MS được thể hiện ở hình 3.9, 3.10, 3.11 và 3.12.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 3.9. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 5 – 10 min

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

50

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 3.10. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 10 – 12.6 min

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 3.11. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 12.6 – 14 min

Hình 3.12. Khối phổ GC/MS trong thời gian lưu 14 – 18 min

- Qua phân tích phổ đồ GC/MS và dựa vào thư viện phổ chuẩn đã định danh được 28

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

51

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

hợp chất có trong cao chiết lá ổi non. Kết quả phân tích được trình bày ở bảng 3.6.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.6. Thành phần hóa học các hợp chất có trong cao lá ổi non

Thời Hàm Công

Stt gian lượng Định danh Công thức cấu tạo thức

lưu (%) phân tử

(phút)

1 6.347 1.8 Limonene C10H16

2 8.41 0.59 2-Nitrotoluene C7H7NO2

3 12.09 39.22 Caryophyllene C15H24

1H-

Cycloprop[e]azulene,

4 12.33 7.93 decahydro-1,1,7- C15H24

trimethyl-4-

methylene-

,(1ar,4as,7r,7ar,7bs)-

1,6,10-Dodecatriene,

5 12.41 2.97 7,11-dimethyl-3- C15H24

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

52

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

methylene

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

6 12.519 3.22 α – Caryophyllene C15H24

Naphthalene,

1,2,4a,5,6,8a-

12.76

1.80

7 hexahydro-4,7- C15H24

dimethyl-1-(1-

methylethyl)-

1,3,6,10-

12.88

1.48

8 Dodecatetraene, C15H24

3,7,11-trimethyl-,

(Z,E)-

Naphthalene,

1,2,3,4,4a,5,6,8a-

9 12.93 0.97 octahydro-4a,8- C15H24

dimethyl-2-(1-

methylethenyl)-, [2R-

(2α,4aα,8a)]

Azulene,

1,2,3,3a,4,5,6,7-

10 13.024 9.15 octahydro-1,4- C15H24

dimethyl-7-(1-

methylethenyl)-, [1R-

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

53

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

(1α,3a,4α,7)]

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

11 13.114 4.17 C15H24 -Bisabolene

12 13.22 1.75 Dodecanoic acid, C13H26O2

methyl ester

Naphthalene,

1,2,3,5,6,8a-

13.34

5.97

13 hexahydro-4,7- C15H24

dimethyl-1-(1-

methylethyl)-, (1S-

cis)-

Bicyclo[3.1.1]hept-2-

ene, 2,6-dimethyl-6-

13.41

1.09

14 (4-methyl-3- C15H24

pentenyl)-

Naphthalene,

1,2,3,4,4a,7-

15 13.46 1.70 hexahydro-1,6- C15H24

dimethyl-4-(1-

methylethyl)-

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

54

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

16 13.513 0.79 cis-α-Bisabolene C15H24

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

17 13.74 0.88 α-Farnesene C15H24

Azulene,

1,2,3,3a,4,5,6,7-

18 13.831 1.07 octahydro-1,4- C15H24

dimethyl-7-(1-

methylethenyl)-, [1R-

(1α,3a,4α,7)]

19 14.139 2.27 C15H24 -Guaiene

Bicyclo[4.4.0]dec-2-

20 14.477 0.37 ene-4-ol, 2-methyl-9- C15H24O2

(prop-1-en-3-ol-2-yl)-

21 14.618 0.43 Cedrene C15H24

Naphthalene,

1,2,4a,5,6,8a-

22 14.75 2.10 hexahydro-4,7- C15H24

dimethyl-1-(1-

methylethyl)-,

(1α,4aα,8aα)-

1H-

Cyclopropa[a]naphtha

23 14.921 0.01 lene, C15H24

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

55

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

1a,2,3,5,6,7,7a,7b-

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

octahydro-1,1,7,7a-

tetramethyl-, [1aR-

(1aα,7α,7aα)]

Benzoic acid, 2-

24 15.45 0.21 ethylhexyl ester C15H22O2

25 16.107 0.30 Benzyl Benzoate C14H12O2

26 16.349 0.43 Heptadecane, C21H44

2,6,10,14-tetramethyl

27 16.843 1.32 Phytol C20H40O

28 17.166 0.90 1-Pentadecyne C15H28

 Kết quả trên cho thấy Caryophyllene có hàm lượng cao nhất (39.22%), 1H-

Cyclopropa[a]naphthalene,1a,2,3,5,6,7,7a,7b-octahydro-1,1,7,7a tetramethyl,

[1aR - (1aα,7α,7aα)] có hàm lượng thấp nhất (0.01%).

- So sánh kết quả GC/MS về thành phần hóa học có trong cao lá ổi non tại TP.Vũng

Tàu & TP. Đà Nẵng, cho ta thấy trong cao lá ổi non tại hai thành phố đều có thành

phần Caryophyllene cao nhất, là một chất tạo mùi thơm cho hạt tiêu đen và là chất

có khả năng kháng khuẩn cao. Kết quả được trình bày ở bảng 3.7.

Bảng 3.7. So sánh thành phần hóa học có trong cao lá ổi non tại TP.Vũng Tàu

& TP. Đà Nẵng

Hợp chất Hàm lượng (%)

STT TP.Vũng Tàu TP. Đà Nẵng

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

56

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

1 Caryophyllene 39.22 21.02

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

2 α – Caryophyllene 3.22 4.72

3 Azulene, 1,2,3,3a,4,5,6,7-octahydro- 9.15 2.96

1,4-dimethyl-7-(1-methylethenyl)-,

[1R-(1α,3a,4α,7)]

4 Naphthalene, 1,2,4a,5,6,8a- 2.10 2.67

hexahydro-4,7-dimethyl-1-(1-

methylethyl)-, (1α,4aα,8aα)-

5 (-)-Globulol – 7.05

6 1H-Cycloprop[e]azulene, decahydro- 7.93 –

1,1,7-trimethyl-4-methylene-

,(1ar,4as,7r,7ar,7bs)-

3.7. Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng

kháng khuẩn

- Khả năng kháng khuẩn được xác định dựa trên khả năng ức chế sự phát triển của vi

khuẩn thông qua các vòng kháng khuẩn xuất hiện trên đĩa thạch được trình bày ở

bảng 3.8 và hình 3.13, 3.14, 3.15 và 3.16.

Bảng 3.8. Đường kính vòng kháng khuẩn của cao lá ổi non (mm)

Stt Nồng độ Salmonella spp Bacilus E.Coli Staphylococcus Pseudomonas

aureus aeruginosa cereus

1 1600 mg/ml 5.7 11.3 8 7.3 7.3

2 800 mg/ml 4.5 7.7 4.7 6.7 5.3

3 400 mg/ml 4 5.3 4 6 4.3

4 200 mg/ml 3 5 3 4.5 3.3

5 Tetracylin 7.3 5.3 10.6 6.7 11

6 Ampicillin 4.3 2 5.7 8 4.3

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

57

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

7 DMSO 5% - - - - -

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 3.13. Khả năng kháng Salmonella spp của cao lá ổi non

Hình 3.14. Khả năng kháng Bacilus cereus của cao lá ổi non

Hình 3.15. Khả năng kháng E.Coli của cao lá ổi non

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

58

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 3.16. Khả năng kháng Staphylococcus aureus của cao lá ổi non

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 3.17. Khả năng kháng Pseudomonas aeruginosa của cao lá ổi non

(1). 1600 mg/ml; (2). 800mg/ml; (3). 400mg/ml; (4). 200mg/ml

(5). Tetracyllin; (6). Ampicylin ; (7). DMSO 5%

 Kết quả nghiên cứu cho thấy cao lá ổi non có khả năng ức chế sự phát triển của cả

5 chủng vi khuẩn thử nghiệm. Mức độ kháng phụ thuộc vào nồng đồ của dịch chiết

sử dụng. Hiệu quả kháng tốt nhất trên Bacilus cereus và thấp nhất với Samonella spp.

Ở nồng độ 1600 mg/ml, hiệu quả kháng của dịch chiết thấp hơn của tetracylin mức

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

59

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

30 g và cao hơn 10 g ampicilin. Nồng độ 200 mg/ml, vòng kháng khuẩn 5 mm.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

Sau quá trình nghiên cứu cao lá ổi non tôi rút được một số kết luận sau:

 Qua quá trình thực nghiệm chúng tôi đã xây dựng quy trình tách cao lá ôi non bằng

phương pháp chiết soxhlet cùng với các điều kiện thích hợp nhằm thu được lượng

tinh dầu cao nhất như sau:

- Dung môi sử dụng: cồn 96o

- Nhiệt độ chiết tách: 78o

- Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu: 1:25 g/ml.

- Thời gian chiết tách: 180 phút

 Xác định các chỉ tiêu lý hóa:

- Độ ẩm: 11.388%

- Hàm lượng tro: 8.086 %

 Bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) đã xác định được

28 cấu tử chính trong cao. Trong thành phần chính của lá ổi non là hợp chất

Caryophyllene chiếm hàm lượng 39.22%.

 Bước đầu đánh giá về khả năng kháng khuẩn của cao lá ổi non. Cho thấy cao lá ổi

non có thể kháng 5 chủng vi sinh vật là E.Coli, Bacilus cereus, Samonella spp,

Pseudomonas aeruginosa, Staphyllococus aureus.

4.2. Kiến nghị

Quá trình nghiên cứu này được thực hiện trong quy mô phòng thí nghiệm và với thời

gian hạn chế. Do đó, chúng em xin đưa ra một số kiến nghị như sau:

- Nghiên cứu sử dụng thêm các các phương pháp khác như: dùng sóng siêu âm hay vi

sóng,… để quá trình trích ly hợp chất polyphenol trong lá ổi non để đạt hiệu quả cao

hơn nữa.

- Nghiên cứu xác định hàm lượng flavonoid tổng có trong dịch chiết lá ổi non.

- Nghiên cứu sự hấp phụ một số kim loại như: đồng, chì,…có trong lá ổi non.So sánh

khả năng chiết tách lá ổi non trong các loại dung môi khác nhau, trên các vùng nguyên

liệu khác nhau để có cơ sở khoa học đánh giá sự ảnh hưởng của khí hậu, thổ nhưỡng

đến thành phần hóa học và tính chất của dịch chiết.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

60

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Tiến hành định tính thêm thành phần saponin, alkaloid, tannin, …

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

[1]. Nguyễn Thị Ngọc Lan. “ Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học

các hợp chất trong lá ổi non (Psidium Guajava L.)”

[2]. Đái Duy Ban. “Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học phòng chống một

số bệnh cho người và vật nuôi”. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ.

[3]. Nguyễn Hữu Đĩnh. “Ứng dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc

phân tử”. Nhà xuất bản giáo dục 1999.

[4]. Polyphenol – Bách khoa toàn thư mở Wikipedia.

[5]. Ds Trần Việt Hưng. Từ điển thảo dược học.

[6]. Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản y học Hà Nội.

[7]. Ổi – Bách khoa toàn thư mở Wikipedia.

[8]. Nguyễn Thị Thắm. “Khả năng kháng khuẩn và chống oxy hóa của dịch chiết củ

cải trắng (Raphanus Sativus L.)”

[9]. Nguyễn Vân Anh. “ So sánh hoạt tính kháng khuẩn của lá 4 nhóm ổi ruột đỏ ”.

Cần Thơ – năm 2012.

[10]. Võ Thị Kiều Ngân. “ Khảo sát hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng, hoạt

tính chống oxy hóa và hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết ethanol và methanol của

lá và thân rễ cây cỏ tranh ”. Cần Thơ – năm 2017.

[11]. Đào Thị Hoa. “ Chiết xuất và đánh giá hàm lượng tổng các hợp chất phenol và

flavonoid trong quả nhàu ”.

[12]. Nguyễn Thành Lộc. “Báo cáo nghiên cứu dược liệu cây ổi (Psidium Guajava

L.)”

TRANG WEB

[13]. https://sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-than-go-lon/cay-oi

[14].https://trithuc.itrithuc.vn/cay-tri-thuc/thuc-vat/cay-oi-guavapsidium-guajava-

l.html.

[15].https://maymactech.com/kien-thuc-may-say/do-am-cua-san-pham-say-kho-

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

61

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

yeu-to-kha-quan-trong-khi-say-thuc-pham.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

[16]. http://thucvatduocvn.blogspot.com/2018/07/oi.html

[17]. https://vi.wikipedia.org/wiki/Staphylococcus_aureus

TIẾNG ANH

[17]. “Antimicrobial Activities of Leaf Extracts of Guava (Psidium guajava L.) on

Two Gram-Negative and Gram-Positive Bacteria”, International Journal of

Microbiology Volume 2013.

[18]. “Chemical Components and Bioactivities of Psidium guajava”, International

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

62

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Journal of Food Nutrition and Safety, 2014.

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

PHỤ LỤC

1. Phổ đồ GC/MS về cao lá ổi non trồng tại xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 1. Thời gian lưu 5 – 10 min

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

63

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 2. Thời gian lưu 10 – 12.6 min

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 3. Thời gian lưu 12.6 – 14 min

Hình 4. Thời gian lưu 14 – 18 min

2. Nguyễn Thị Ngọc Lan. “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học

các hợp chất trong lá ổi non (Psidium Guajava L).

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

64

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

- Kết quả khảo sát dung môi tối ưu bằng phương pháp đo UV - VIS

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

-

Hình 5. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi n – hexan

Hình 6. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi chloroform

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

65

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 7. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi etyl acetat

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

 Dựa vào kết quả đo UV – VIS ở hình 1, 2, 3, 4 và bảng 1 cho ta thấy dung môi cồn 96 là tối ưu.

Hình 8. Kết quả khảo sát dịch chiết lá ổi non bằng dung môi cồn 96

STT Tên dung môi Màu sắc Mật độ quang

1 n-hexan Vàng nhạt 0.1814

2 Chloroform Vàng xanh 0.3046

3 Etyl acetat Xanh nhạt 2.5914

4 Cồn 96 Xanh đậm 2.6128

Bảng 1. Màu sắc và mật độ quang của các dịch chiết ngâm trong các dung môi

khác nhau.

- Kết quả phân tích GC/MS của cao lá ổi non:

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

66

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

Hình 9. Phổ đồ GC/MS

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 10. Kết quả định danh các hợp chất trong cao lá ổi non

 Qua phân tích phổ đồ GC – MS và dựa vào thư viện phổ chuẩn đã định danh được

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh

67

Hướng dẫn khoa học: Th.S.Nguyễn Quang Thái

10 hợp chất có trong cáo chiết lá ổi non.