CÔNG TY CHNG KHOÁN VIETCOMBANK
BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG
Phòng Nghiên cu và Phân tích
Chuyên viên phân tích: Quách Thùy Linh (qtlinh@vcbs.com.vn) Trang | 1
Ngành ngân hàng
Ch tiêu th trƣờng
S ng NH niêm yết
8
Vn hóa (t đồng)
158.148
% giá tr vn hóa
25,4
P/E (x)
8,5
P/B (x)
1,7
Ch tiêu hoạt động 2010
ROA (%)
ROE (%)
Tăng trưởng TTS (%)
Tăng trưởng ATM (%)
Tăng trưởng POS (%)
Tăng trưởng th (%)
N xu ti T6.2011 (%)
Cho vay/ huy động (%)
Cho vay/tài sn (%)
Cho vay/GDP
Th phn tín dng
TÓM TT NI DUNG
Ngành NH tăng trƣng nhanh c v s ng qui tài sn
trong giai đoạn 2005 2010. Tuy nhiên ch 25,6% ngân hàng ni
địa vốn điu l trên 5.000 t đồng. Th phn tín dụng huy động
ca khi NHTMQD vn dẫn đầu, tuy nhiên st gim mnh do s
chiếm lĩnh ca khối NHTMCP trong 5 năm tr lại đây. Trong khi đó,
khối NH nước ngoài đưc b hn chế v huy động bắt đầu
tham gia cuc cnh tranh thc s bình đẳng vi các NHTM trong
c k t đầu 2011.
T l n xấu tăng cao, qui vốn nhỏ, tăng trƣởng tín dng
luôn cao hơn tăng huy động GDP, cu thu nhp ch
yếu vn ph thuc vào hoạt động tín dụng các đặc điểm hin
nay ca ngành. T l n xu toàn ngành ti T6.2011 3,1%
kh ng tăng ti 5% vào cuối năm 2011. Tín dụng tăng trung bình
32% trong giai đon 2000-2010, cao hơn mức tăng 29% ca huy
động 7,15% ca GDP, th ảnh hưởng không tốt đến sc khe
ca nn kinh tế. Hu hết các NH đều cấu thu nhp còn ph
thuc nhiu vào hoạt động tín dng. T trng thu nhp lãi/tng thu
nhp ca mt s NH lên tới hơn 90% trong 2010.
T đầu 2011 đến nay, ngành NH liên tc có nhiu biến động, đặc
bit v lãi sut tín dụng theo ng không li cho hot
động ca các NH. NHNN liên tục điều chnh các lãi suất điều hành
theo hướng tht chặt và đưa ra trần lãi suất huy đng VND USD
nhm mc tiêu kim chế lm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Tín dụng
tăng trưng chm trong 8 tháng đầu năm do vốn không được điều
hòa lưu thông hợp lý. Tuy nhiên, Thông 13 (19) đã được điều
chnh vi vic d b hn chế 80% đối vi t l cho vay t huy động
nhm khc phc vấn đề trên. Chạy đua lãi suất huy đng chênh
lch ln giữa tăng trưng tín dng USD VND 2 điểm ni bt
trong giai đoạn này.
Trong các tháng còn li ca 2011, mt bng lãi suất đƣợc k
vng gim xuông môi trƣờng pháp lý tiếp tục đƣợc ci thin,
tuy nhiên áp lc t giá vn tn ti và t l n xu vn xu
ớng tăng. Mt bng lãi suất đưc k vng gim xung 17%-19%
quyết tâm ca NHNN, tuy nhiên vn còn mt s rào cn đối vi vic
gim mnh lãi sut ngay trong tháng 9. NHNN được k vng s tiếp
tc ci thiện môi trường lut pháp ca ngành khc phc các quy
định còn bt cp. Áp lc trưc mt vn vấn đề n xu biến
động t giá th xy ra vào cuối năm khi còn nhiều yếu t bt li
cho hot đng ngành.
Hin ti các NH niêm yết ca Việt Nam đƣợc định giá mc
thấp cơ hội để nm gi những NH cơ bn trin vng
tt. So vi P/E trung bình ca các NH khác trong khu vc (21,7%),
P/E trung nh ca các NH Vit Nam mc 8,5x vi kh năng sinh
li tốt (ROA: 1,4%; ROE: 16,6%). VCB CTG là hai NH đưc
chúng tôi đánh giá cao do có (1) li thế t tri v qui mô vn (2) t
sut sinh li cao ổn định (3) trin vọng tăng trưng tt vào cui
năm (4) lạc quan v tăng trưng gdo còn nhiều room cho nhà đu
tư nước ngoài.
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Khối NHTM QD Khối NHTM CP
Khối NHTM NN&LD
CÔNG TY CHNG KHOÁN VIETCOMBANK
BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG
Phòng Nghiên cu và Phân tích
Chuyên viên phân tích: Quách Thùy Linh (qtlinh@vcbs.com.vn) Trang | 2
QUI MÔ NGÀNH
S ng NH hin nay Qui mô các khi NH
Nhiu ngân hàng vi qui nh và tín dụng tăng trƣởng nóng: Tính đến cui năm 2010, th
trường Vit Nam 101 Ngân ng chi nhánh NH c ngoài, bao gm ngân hàng thương mi
(NHTM) trong nước, ngân hàng c ngoài (NHNNg) chi nhánh ngân hàng c ngoài. C th,
có 5 NHTM quc doanh (bao gm c VCB và CTG), 38 NHTM c phn, 53 NH 100% vn nưc ngoài
chi nhánh NHNNg 5 NH liên doanh. Trong đó, ch 11/43 (25,6%) NHTM trong c vn
điu l trên 5.000 t đồng. Theo đánh giá ca Ngân hàng Thế gii (WB), Vit Nam hin quá nhiu
ngân hàng qui mô nh, xuất phát điểm các NHTM nông thôn nhưng lại ơn ra hoạt đng ti
thành thị, do đótốc độ tăng trưởng tài sn và danh mc cho vay phát triển quá nóng. Kèm theo đó
h thng qun lý ri ro và k năng quản lý hoạt động ngân hàng còn tương đi kém, y tác đng
không tt đến s lành mnh ca h thng ngân hàng.
Biu đ 1: S ng Ngân hàng giai đoạn 2006-2010 11 NH có VĐL 2010 trên 5.000 tỷ
Ngun: SBV, VCBS tng hp
Mạng lƣới hoạt động: Không ch phát trin v s ng, qui mô mạng i của các NHTM cũng
tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên, số ng chi nhánh, phòng giao dch (CN, PGD) ATM ca các
NH còn kchênh lch nhau do chiến lược phát triển đặc trưng của tng ngân hàng. Riêng 4
NHTMQD đã chiếm 35,7% tng s ng ATM ca toàn h thng. VBARD gi vai trò ch đạo trong
phát trin đầu cho nông nghiệp, nông thôn nên mạng lưới hoạt động rng khp vi 2.300 CN,
PGD 1.704 ATM trong năm 2010. Tuy nhiên, hiu qu hoạt động ATM của Agribank chưa cao
tương ng với qui mô. Trong khi đó, các NH như VCB SEAB vi thế mnh là hoạt đng th
mạng lưới ATM ln th 3 và 4 trong khi qui mô v CN, PGD thấp hơn nhiều.
Biu đ 2: S ng chi nhánh, phòng giao dch và ATM ca 12 NH ln trong 2010
Ngun: VCBS tng hp
37 34 40 39 38
31 41 44 45 53
78 85 94 94 101
2006 2007 2008 2009 2010
NH TMQD NH TMCP NH NN & CN NHNN NH LD
21,042
15,172
14,600
13,224
10,560
9,377
9,179
7,300
6,932
5,335
5,000
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
VBARD
CTG
BIDV
VCB
EIB
ACB
STB
MB
TCB
SEAB
MSB
Tỷ VND
-
1,000
2,000
3,000
VBARD BIDV CTG VCB EIB STB ACB MB TCB VIB MSB SEAB
CN, PGD ATM
CÔNG TY CHNG KHOÁN VIETCOMBANK
BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG
Phòng Nghiên cu và Phân tích
Chuyên viên phân tích: Quách Thùy Linh (qtlinh@vcbs.com.vn) Trang | 3
Khi NHTMQD chiếm ƣu thế v vốn và nhà c vn nm quyn chi phi ti mt s NH đã cổ
phn hóa: Các NHTMQD các NH thuc s hu của Nhà c hoặc đã đưc c phn hóa mt
phần nhưng ch s hu chính vẫn Nhà nưc. Hu hết các NH trong khối này đu có li thế v qui
vn, vi tng vốn điều l ca 4 NH ln ti 31/12/2010 64.037 t đồng, dẫn đầu VBARD vi
21.042 t đồng. Khách hàng truyn thng ca khi này là các Tổng công ty nhà c, tuy nhiên vic
cho vay các DN quc doanh tim tàng nguy cơ nợ xu nhiều hơn so với các DN khác. Theo thng kê
ca NHNN, trong 2,5% n xu toàn ngành của năm 2010, có tới 60% n xu ca các DN quc
doanh.
Th phn tín dng ca khối này đã st giảm đáng k trong giai đoạn 2005 2010 mc vn chiếm
t trng ln nht. Riêng 4 NH quc doanh BIDV, Agribank (VBARD), Vietcombank (VCB)
Viettinbank (CTG) chiếm ti 48,3% tổng nợ cho vay của toàn ngành trong năm 2010. Tính thêm
NH Phát trin n ĐBSCL (MHB), tổng th phn tín dng ca nhóm các NHTMQD 49,3%. Tuy
nhiên, con s y thấp hơn nhiều so vi 74,2% ti thời điểm 2005. Th phần huy động cũng st gim
t 74,2% xuống 47,7% trong giai đon 2005 2010.
Biu đ 3: Th phần huy động vn
Biu đ 4: Th phn cho vay
Ngun: VCBS tng hp
Khi NHTMCP hoạt động linh hot dn chiếm lĩnh th phn ca khi NHTMQD: Các
NHTMCP cơ cu c đông đa dạng hơn các NHTMQD, tp trung vào hoạt động cho vay các DN
va và nh hoạt động ngân hàng bán l. Th phn ca khối này tăng nhanh trong những năm gần
đây do chiếm lĩnh được t khi NHTMQD, chiếm 37,1% th phn tín dng của toàn ngành trong năm
2010 vi tng s vốn điều l lên ti 151.590 t đồng.
Tuy nhiên, qui mô ca nhóm NH này vn nh hơn nhiều so vi các NHTM quc doanh. Dẫn đầu v
vốn điều l trong nhóm này Eximbank (EIB) vi 10.560 t đồng, theo sau đó ACB vi 9.377 t
đồng Sacombank (STB) vi 9.179 t đồng. Mt s NHTMCP khác cũng vốn điều l trên 5.000
t đồng bao gồm NH Quân đội (MB), NH K thương (TCB), NH ng Hi Vit Nam (MSB) NH
Đông Nam Á (SEAB). Hu hết các NHTMCP còn lại đều vốn điều l quanh mc 2.000 - 3.000 t
đồng. Trong điều kin lạm phát tăng cao của năm 2011, nhiều NH yếu v thanh khon bt buc phi
huy động bng mọi giá để đảm bo hoạt động, dẫn đến tình trng chy đua lãi suất như thi gian
va qua.
7.9% 8.1% 8.8% 8.1% 7.5% 8.9%
17.8% 23.0% 33.1% 35.9% 42.8% 43.4%
74.2% 68.9% 58.1% 56.1% 49.7% 47.7%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Khối NHNN & LD Khối NHTM CP Khối NHTM QD
9.5% 9.3% 9.0% 10.5% 9.1% 13.6%
16.4% 23.7% 33.9% 33.8% 36.7% 37.1%
74.2% 67.0% 57.1% 55.7% 54.1% 49.3%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Khối NHNN & LD Khối NHTM CP Khối NHTM QD
CÔNG TY CHNG KHOÁN VIETCOMBANK
BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG
Phòng Nghiên cu và Phân tích
Chuyên viên phân tích: Quách Thùy Linh (qtlinh@vcbs.com.vn) Trang | 4
Khi NHNNg và liên doanh những động thái tích cc nhm thâm nhập sâu hơn vào th
trƣờng Vit Nam: Thế mnh ca khi NH y mng ngân hàng bán l vi chất lượng dch v
t tri sn phm cung cấp đa dạng hơn so với các NHTM trong nước. Đây ng là mng th
trường còn nhiu tiềm năng phát triển mà các NH trong nước chưa khai thác được. Trong thi gian
va qua, các NH lớn như HSBC, Citibank (Citi), ANZ, Standard Chartered (S.C) Deutsche Bank
đều không ngng m rng hot động ca mình. Citi S.C chính thc trin khai hot động ngân
hàng bán l ti Ni vào tháng 10/2010, trong khi HSBC khai trương 2 chi nhánh mới tại Đà Nẵng
Cần Ttrong T9.2010. Mt lot các chi nhánh NHNN khác như Huanan, Chinatrust Mizuho
cũng tăng mnh vốn được cp vào thời điểm cuối năm 2010. Ngoài ra, mt vài NHNNg vẫn đang
nm gi c phn ti các NHTM trong nước.
Th phn ca khi NHNNg liên doanh không nhiu biến động, đặc bit th phần huy động do
các NHNNg b hn chế v huy động vn trên mc vốn được cp. Th phần huy động cho vay ca
nhóm NH y trong 2010 lần lượt 8,9% 13,6%. Mc bắt đầu t năm 2011, hạn chế v huy
động tin gi đưc xóa b nhưng khối NH này s cn mt thi gian nhất định để th thay đi
miếng bánh th phn do v tương quan qui mô mạng lưới ca các NHNNg vn còn rt nh so vi các
NHTM trong nưc.
Bng 1: T l nm gi ca mt s NH nƣớc ngoài tại các NHTM trong nƣớc
NH trong nƣớc
NH nƣớc ngoài nm gi
T l nm gi
hin ti
Chú ý
ACB
Standard Chartered
11,47%
Bao gm 4,13% ca S.D
Bank và 7,34% ca công ty
con S.D APR
Sacombank
ANZ
9,78%
ANZ có kế hoch thoái vn
nhưng chưa thực hiện được
Eximbank
Sumitomo Mitsui
15%
-
Techcombank
HSBC
20%
-
SEABank
Societe Generale
20%
-
Phương Nam
UOB
19,99%
-
Phương Đông (OCB)
BNP Paribas
15%
S tăng lên tỷ l s hu lên
20% trong 2011
VIB
Common Wealth
20%
-
Habubank
Deutsche Bank
10%
-
Ngun: VCBS tng hp
Tốc độ tăng trƣởng nhanh
Tăng trƣởng tín dng huy động luôn mc cao trên 20%. Với đặc trưng ca mt nn kinh tế
mi ni, tốc độ tăng trưng tín dụng và huy đng ca Vit Nam luôn mc cao trên 20% trong sut
giai đon 2000 2010. Mc tăng trung bình cho tín dụng và huy động trong giai đoạn y ln t
31,55% 28,91%, trong đó đỉnh điểm năm 2007 với 53,89% 47,64%. Tốc độ cung tin M2
trong giai đoạn 2005 2010 cũng đt trung bình 29,19%.
CÔNG TY CHNG KHOÁN VIETCOMBANK
BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG
Phòng Nghiên cu và Phân tích
Chuyên viên phân tích: Quách Thùy Linh (qtlinh@vcbs.com.vn) Trang | 5
So với các nước trong khu vc, tăng trưng tín dng M2 ca Việt Nam cao hơn nhiều so vi
Indonesia (14,5% và 12,4%) và Thái Lan (7% 4%). Đây mt trong nhng nhân t đóng góp vào
s phát trin nhanh ca nn kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này, th hin qua tốc độ tăng GDP
trung bình 7,15%, đạt đỉnh 8,5% vào năm 2007. Tuy nhiên, tăng trưng tín dụng nóng cũng chính
là mt nguyên nhân dẫn đến tình trng bong bóng tài sn mà nhiều nước mi nổi như Việt Nam mc
phi khi ngun vn chy vào các lĩnh vực có rủi ro cao như bất đng sn.
Biu đ 5: Tăng trƣởng tín dng 2000 - 2010
Biu đ 6: Tăng trƣởng huy động 2000 - 2010
Ngun: SBV, VCBS tng hp
Tng tài sản ngành NH tăng gấp đôi trong giai đoạn 2007 2010. Quy mô ngành Ngân hàng Vit
Nam đã m rộng đáng kể trong nhng năm gần đây. Theo s liu ca IMF, tng tài sn ca ngành
đã tăng gấp 2 lần trong giai đon 2007 2010, t 1.097 nghìn t đồng (52,4 t USD) lên 2.690 nghìn
t đồng (128,7 t USD). Con s y đưc d báo s tăng lên 3.667 nghỉn t đồng (175,4 t USD) vào
thời điểm cuối năm 2012. Việt Nam cũng nằm trong danh sách 10 quc gia tốc độ tăng trưng tài
sn ngành NH nhanh nht trên thế gii theo thng kê của The Banker, đứng v trí th 2 (ch sau
Trung Quốc). Trong đó, Eximbank NH duy nht ca Vit Nam nm trong tp 25 NH tăng trưng
nhanh nht v tài sản trong 2010, đng v trí th 13.
Biu đ 5: Top 10 tăng trƣởng tài sn ngành NH
Biu đ 6: ATM, POS và th phát hành
Ngun: www.thebankerdatabase.com
Ngun: Hi th Ngân hàng Vit Nam
ng ATM s th phát hành cũng tăng mạnh. Cùng vi s tăng trưng v tài sn, mạng lưới
ATM cũng như số ng th đã tăng lên đáng k. S ợng ATM tăng mnh t 1.800 trong năm
2005 lên 11.700 trong năm 2010, trong khi đó s ng th tín dng ghi n được phát hành cũng
đã tăng lên gấp đôi trong giai đoạn 2008-2010, đt 31,7 triu th. Kết qu này đạt đưc nh thu nhp
bình quân mi h gia đình và nhu cầu đi vi dch v ngân hàng bán l ngày càng gia tăng.
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
43.86%
33.92%
32.63%
31.95%
31.89%
30.72%
29.60%
29.03%
27.11%
25.32%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Trung Quốc
Việt Nam
Belarus
Peru
Úc
Georgia
Indonesia
Nam Phi
Kenya
Azerbaijan
4,800
7,480
9,965
11,700
17,000
26,930
36,620
54,000
0
10
20
30
40
-
20,000
40,000
60,000
2007 2008 2009 2010
ATM POS Phát hành thẻ (triệu thẻ)
CAGR = 31,55%
CAGR = 28,91%