KINH T - XÃ HI
64 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021
HOÀN THIN PHÂN TÍCH BÁO O TÀI CHÍNH CA DOANH NGHIP
VAY VN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NI
IMPROVING THE ANALYSIS OF FINANCIAL STATEMENTS
OF THE BORROWING BUSINESSES AT COMMERCIAL BANKS IN HANOI
Phm Th La(1), Phm Th M(1)
Nguyn Th Quý(2), Đinh Thị Hoàng Hoa(2)
(1)Khoa Kế toán, Trường Đại hc Kinh tế - K thut Công nghip
(2)Sinh viên Khoa Kế toán, Trường Đại hc Kinh tế - K thut Công nghip
Đến Tòa son ngày 11/05/2020, chp nhn đăng ngày 28/06/2020
Tóm tt:
Một trong những yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng việc nâng cao
chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại (NHTM). Trước mỗi nhu cầu tín dụng, cán bộ tín dụng phải tiến hành phân tích
tài chính khách hàng để có thể xác định thực trạng tài chính, khả năng hoạt động của khách
hàng, cũng như dự báo tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp (DN), để quyết
định việc hay không cấp tín dụng cho khách hàng. Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát tại
một số ngân hàng trên địa bàn Nội, nhóm tác giả đã tìm hiểu thực trạng, đánh giá những
mặt còn hạn chế của hoạt động phân tích báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp vay
vốn tại các NHTM. Tđó, nhóm tác giả đưa ra đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác phân tích BCTC của doanh nghiệp vay vốn phục vụ cho việc nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng, giảm bớt rủi ro nợ xấu cho ngân hàng.
T khóa:
Phân tích báo cáo tài chính (phân tích BCTC), doanh nghiệp vay vốn (DN vay vốn), ngân
hàng thương mại (NHTM).
Abstract:
One of the factors that contributes to improving the efficiency of credit operations is the
improvement of the quality of corporate financial analysis in credit operations of commercial
banks. For each credit need, credit officers must analyze customer finance to be able to
determine the financial status, operability of customers, as well as forecast the future
financial situation of businesses, to decide whether or not to provide credit to customers.
Through the process of researching and surveying at some banks in Hanoi, the authors
have studied the situation and assessed the limitations of the financial statements analysis
of borrowing businesses at commercial banks. Since then, the authors have proposed
solutions and recommendations to further improve the financial statements analysis of
borrowing businesses to improve the efficiency of credit operations, reduce the risk of bad
debts for Banks
Keywords:
Analysis of financial statements, borrowing businesses, Commercial Bank.
1. GII THIU
Vic m rộng cho vay đối vi các doanh
nghiệp là cơ hội đối vi các NHTM, tuy nhiên
cũng mang lại nhiu ri ro cho ngân hàng.
Để hn chế rủi ro đó thì hoạt động phân tích
tài chính doanh nghiệp đóng vai trò hết sc
KINH T - XÃ HI
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021 65
quan trng. Thông qua báo o tài chính, các
ngân hàng có th phân tích năng lực điều hành,
tình hình hoạt động kinh doanh, kh năng
cnh tranh; góp phn ln trong việc đánh giá
một cách chính xác n toàn b hoạt động
kinh doanh ca doanh nghip.
Như vậy việc đánh giá, phân ch báo cáo tài
chính mt cách chính xác s đóng vai trò quan
trng tt yếu trong vic nâng cao chất lượng
thẩm định tín dụng đối vi doanh nghip, hn
chế mt cách tối đa nhng ri ro, góp phn
thúc đẩy ngân hàng tăng trưởng mt cách an
toàn hơn. Xuất phát t nh cp thiết tm
quan trng ca vic phân tích báo cáo tài
chính ca doanh nghip nhóm tác gi chọn đề
tài nghiên cu:“Hoàn thiện phân tích Báo cáo
tài chính ca doanh nghip vay vn ti các
ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Ni”.
2. TNG QUAN NGHIÊN CU
Tính đến thời điểm hin tại, đã mt s đề
tài nghiên cu v công tác phân tích báo cáo
tài chính doanh nghip vay vn ti các ngân
hàng. Tuy nhiên, các đề tài trước đây chỉ dng
li nghiên cu quy mt chi nhánh ngân
hàng c th. Trong đề tài y, nhóm nghiên
cứu đã s la chọn đa dạng hơn, số liu
được ly phân tích không ch mt ngân
hàng mà nhiều ngân hàng thương mi khác
nhau để đưa đến cái nhìn tổng quan cũng như
gii pháp cho công tác phân tích báo cáo tài
chính ca doanh nghip vay vn ti các
NHTM trên địa bàn Hà Ni.
3. THU THP D LIỆU PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
Báo cáo dựa trên phương pháp luận ca ch
nghĩa Mác - Lênin, kết hợp phương pháp lun
duy vt bin chng duy vt lch s. Vn
dng tng hợp các phương pháp thu thập
thông tin, thng kê, phân tích, tng hp, so
sánh, khảo sát, điều tra, phng vn
Nhóm tác gi đã tiến nh kho sát phng
vn mt s nội dung liên quan đến phân tích
BCTC ti mt s ngân hàng như TP bank,
Techcombank, VIB... S phiếu kho sát 30
phiếu kho sát cán b tín dng (CBTD) 15
phiếu kho sát cp qun lý ti các ngân hàng.
Thu thp d liu phân tích BCTC qua t trình
thẩm định tín dng ti mt s NHTM.
4. THC TRNG PHÂN TÍCH BCTC CA
DN VAY VN TI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA
BÀN HÀ NI
4.1. Thông tin s dng trong phân tích
BCTC DN vay vn ti NHTM
Thông tin do khách ng vay vn cung cp
D liu phc v cho phân tích BCTC khách
hàng bao gồm: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT
Thuyết minh BCTC cùng các sao chi
tiết các tài khon kế toán khác. Đây chính là
ngun thông tin chính yếu các ngân hàng
thường xuyên s dụng để tiến hành phân tích
BCTC DN khi ra quyết định cp tín dng.
Thông thường, ngân hàng thường yêu cu
DN thc hin kiểm toán BCTC. BCTC được
bên th ba chức năng thực hin kim toán
s đáng tin cậy hơn so với BCTC không được
kim toán.
Thông tin t các ngun d liu khác
Ngoài ngun thông tin do khách hàng cung
cp, cán b n dng (CBTD) cũng chủ động
tìm hiu thêm các nguồn thông tin khác để
đảm bo cái nhìn toàn din, khách quan và
đầy đủ hơn về tình hình tài chính ca khách
hàng. Mt s nguồn thông tin khác được s
dng bao gm:
Thông tin t Trung tâm thông tin tín dng
CIC.
Thông tin t kho d liu ca ngân hàng.
Thông tin t các bạn hàng, đối tác ca
khách hàng.
KINH T - XÃ HI
66 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021
Thông tin t các phương tiện thông tin đại
chúng.
4.2. Ni dung phân tích BCTC ca DN vay
vn ti Ngân hàng TM
Trên sở những thông tin khách hàng cung
cấp, cũng như quá trình thu thập thông tin từ
các nguồn khác nhau, CBTD đã tiến hành lập
tờ trình thẩm định đề xuất cấp gii hn cp
tín dng. Qua hồ sơ của khách hàng, những nội
dung phân tích BCTC chủ yếu trong tờ trình
thẩm định tín dụng gồm:
Phân tích khái quát tình hình tài chính
khách hàng: CBTD tiến hành phân ch biến
động gia các năm ca các ch tiêu trên
BCĐKT BCKQHĐKD cũng như phân tích
cấu ca tài sn, ngun vn t trng giá
vn, chi phí li nhun trong doanh thu ca
từng năm.
Đối với BCĐKT các cán bộ tín dụng thường
tiến hành phân tích các ch tiêu chiếm t trng
ln trong tng tài sn ngun vốn như: Tiền
các khoản tương đương tiền, các khon
phi thu, hàng tn kho, tài sn c định các
khoản đầu dài hạn. Phn ngun vn tp
trung phân tích n phi tr: phi tr người bán,
các khon vay thuê tài chính vn ch s
hu.
Đối với BCKQHĐKD, các ch tiêu được quan
tâm phân tích doanh thu, giá vn, chi phí
bán hàng, chi phí qun lý doanh nghip li
nhuận trước thuế, li nhun sau thuế.
Nhóm ch tiêu kh năng thanh toán: khả
năng thanh toán hiện hành, kh năng thanh
toán nhanh, kh năng thanh toán tức thi.
Nhóm ch tiêu hiu qu hoạt động: vòng
quay hàng tn kho, vòng quay các khon phi
thu; vòng quay các khon phi tr.
Nhóm ch tiêu cu n: tng n phi
tr/tng tài sn, n dài hn/vn ch s hu.
Nhóm ch tiêu kh năng sinh lời: li nhun
t hoạt động kinh doanh/doanh thu thun
(ROS), li nhun sau thuế/vn ch s hu
bình quân (ROE), li nhun sau thuế/tng tài
sn bình quân (ROA).
Đối vi các khoản vay đầu dự án thông
thường các khon vay trung dài hn thì
rủi ro đối với các ngân hàng cao hơn các
khon cho DN vay b sung vốn lưu động.
KINH T - XÃ HI
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021 67
Chính vy, ngoài vic phân tích báo cáo tài
chính, CBTD tiến hành phân tích các thông
tin liên quan đến d án như: đánh giá v h
ca d án, năng lực trin khai d án, đánh giá
tng mức đầu của d án kế hoch trin
khai d án, đánh giá v c yếu t k thut
ca d án, đánh giá v đầu vào đầu ra ca
d án, đánh giá kh năng tiêu thụ ca d án,
đánh giá hiu qu tài chính và kh năng trả n
ca d án, đánh giá v tài sn bảo đm ca d
án bin pháp qun lý, đánh giá v các
thun lợi đối vi d án, chấm điểm xếp hng
d án bất động sn, lợi ích thu được t d án.
4.3. Đánh giá thực trng phân ch BCTC
ca DN vay vn tại các NHTM trên địa bàn
Hà Ni
* Nhng kết qu đạt được
Trong quá trình kho sát, hu hết CBTD đều
đánh giá vai trò phân tích BCTC khách hàng
trong quyết định cp tín dng là rt quan trng.
vy, trong quá trình phân tích tài chính
khách hàng, c ngân hàng luôn yêu cu
CBTD thc hiện đầy đủ quy trình và ni dung
phân tích. Quá trình cp tín dng cho khon
vay của khách hàng được thc hin nhanh
chóng, kp thi.
Qua vic cán b tín dng phân tích báo cáo tài
chính ca doanh nghip vay vn giúp cho các
ngân hàng đã la chn nhng doanh nghip
tình hình tài chính lành mnh, kh năng trả
n đảm bo, gim thiểu được ri ro trong quá
trình cp n dng, nh vy nợ quá hn
trong thi gian qua giảm đáng kể cuối năm
2019 toàn h thng ngân hàng ghi nhn n
quá hn là 1,89% thấp hơn so với năm 2018.
* Nhng mt còn hn chế
Ngoài nhng kết qu đạt được thì hoạt động
phân tích tài chính tại các ngân hàng thương
mại cũng gặp phi những khó khăn và hạn chế
nhất định, c th:
Hn chế v ngun thông tin và s liu phân
tích: Qua quá trình kho sát ti các ngân hàng
thương mại trên địa bàn Ni cho thy
BCTC doanh nghip vay vn cung cp
cho phía ngân hàng ch yếu BCTC ni b
(40%) BCTC quyết toán thuế (40%) còn
BCTC được kim toán chiếm rt ít (20). Điều
này gây ảnh hưởng đến chất lượng ca công
tác phân tích tài chính, y khó khăn cho cán
b tín dng trong việc đưa ra những đánh giá
v tài chính doanh nghip th dẫn đến
mt s ri ro trong hoạt động cho vay ca
ngân hàng. Đây thc s khó khăn chung
ca hu hết các ngân hàng thương mại hin
nay.
KINH T - XÃ HI
68 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021
Hn chế v nội dung phương pháp phân
tích:
Cán bn dng ch yếu phân tích các ch tiêu
tài chính theo li c điển. Các ch tiêu đánh
giá mt cách chung nht, chưa có hệ thng ch
tiêu phù hp vi tng khon vay, tng ngành
kinh tế nên vic đánh giá đôi khi cho kết qu
không hoàn toàn chính xác thế rt th
mt s khách hàng b b qua.
V ni dung phân tích: Kết qu kho sát cho
thy vic phân tích BCTC ch yếu thc hin
phân tích BCĐKT BCKQHĐKD (90% ý
kiến khảo sát) trong khi đó vic phân tích
dòng tin chưa được thc hin, các ch tiêu
ch yếu còn thiếu như: các ch tiêu v cấu
vn kh năng thanh toán lãi vay. Vic xem
xét các ch tiêu va thiếu li ri rạc như vậy
s khiến cho thông tin phân tích không đưc
bao quát, toàn diện để thấy được bc tranh
toàn cnh v thc trng tài chính ca khách
hàng.
Ngoài ra tại các ngân hàng s vt cht,
công ngh, trang thiết b phc v cho công tác
thu thp, x lý thông tin v khách hàng còn
thiếu.
* Nguyên nhân ca nhng mt hn chế
Qua kho sát, các ngân hàng đều cho rng hn
chế hin nay trong hoạt động phân tích BCTC
nguyên nhân ch yếu là do trình đ đạo
đức ca cán b tín dụng, độ tin cy ca BCTC
và cơ sở vt cht.
Trình độ, năng lực đạo đức ca cán b
tín dng: Các ngành ngh ca các doanh
nghiệp đi vay rất đa dạng, đa phn các cán
b tín dng ngân hàng không th đầy đủ
thông tin cũng như hiểu biết v các ngành
ngh lĩnh vc doanh nghiệp đang đầu
kinh doanh. Hơn nữa, các cán b nn hàng
cũng rt khó thẩm định được s liu tài chính
do các doanh nghip cung cấp “đúng đắn”
chính xác hay không. Ngoài ra còn
nhiu cán b tín dng nhng li ích vt
cht sn sàng tiếp tay cho các doanh nghip
làm gi h giấy t để xin vay vn. Chính
điều này đã dẫn đến nhng ri ro rt ln ngay
t khâu gii ngân.
Tính trung thc của khách hàng: đây
mt yếu t rt quan trng nếu khách hàng
cung cp cho ngân hàng nhng thông tin trung
thc thì s chính xác trong kết qu phân tích
s càng cao càng xác thc. S trung thc
của khách hàng cũng tạo điều kin cho vic
thu thp thông tin ca khách hàng mt cách
nhanh chóng. Điều y không nhng tạo điều
kin tt cho công tác phân tích tài chính
còn tạo điều kin cho ngân hàng trong vic
thẩm định tín dng nói chung.
Tính minh bch tài chính ca khách hàng:
Đối vi ngân hàng, các ngun thông tin khách
hàng cung cp nếu nhng thông tin s
chng thc hoặc báo cáo đã qua kiểm toán s
giúp cho vic phân tích chính xác tính
tin cậy hơn. Tuy nhiên, hin nay, ti các
NHTM trên địa bàn Hà Ni, các doanh nghip
đến vay vn phn ln là các doanh nghip nh
không báo cáo đã được kim toán và nhiu
doanh nghip cán b kế toán còn yếu nên vic
lp báo cáo gửi cho ngân hàng thường không
chính xác. Đây cũng tình trng chung hin
nay ca các doanh nghip Việt Nam. Điềuy
đòi hỏi cán b tín dng cn phi phân ch k
hơn đôi khi cán b tín dng phải hướng
dn, cùng khách hàng lp li các báo cáo tài
chính. Do đó khiến cho công tác phân tích tài
chính của ngân hàng khó khăn hơn, mất thi
gian và nhiều chi phí hơn.
Ngun thông tin thu thp ngoài ngun
thông tin ca khách hàng n ít sài.
Thông tin là yếu t quan trọng nhưng hiện nay
ngân hàng đang rất thiếu thông tin. S chia s
thông tin v các doanh nghip gia các ngân
hàng còn hn chế do s cnh tranh, thông tin