Trường đại học Trà Vinh
2015
60
Tài liệu giảng dạy Môn Tín dụng ngân hàng
CHƯƠNG 4
NGHIỆP VỤ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
………………………………………..
Mục đích học tập:Học xong chương này sinh viên có thể:
- Hiểu được những vấn đề chung về cho vay;
- Vận dụng các phương thức cho vay ngắn hạn vào hoạt động kinh doanh của NHTM;
- Tính toán được hạn mức tín dụng, lập kế hoạch trả nợ gốc nợ lãi cho từng khoản vay.
4.1. Những vấn đề chung về cho vay:
4.1. 1. Khái niệm về cho vay:
Cho vay 1 hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng 1
khoản tiền để sử dụng vào mục đích thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay khoảng thời gian được tính tkhi khách hàng bắt đầu nhận vốn
vay cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi vay theo tha thuận trong HĐTD.
Dựa vào thời hạn có thể chia cho vay doanh nghiệp thành cho vay ngắn hạn, trung hạn
i hạn.
Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay đến 12 tháng.
Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn: các khoản cho vay có thời hn từ 60 trở lên.
4.1.2. Nguyên tắc vay vốn:
Sử dụng vn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hn đã tha thuận trong HĐTD.
Trường đại học Trà Vinh
2015
61
Tài liệu giảng dạy Môn Tín dụng ngân hàng
4.1.3. Điều kiện vay vốn:
ng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân schịu trách nhiệm n sự
theo quy định của pháp luật.
mục đích vay vn hợp pháp.
khnăng tài cnh đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết.
phương án sản xuất kinh doanh, dch vụ khả thi và có hiệu quả.
Thực hiện quy định về đảm bảo tin vay theo quy đnh của chính phủ và NHNN.
4.1.4. Mục đích vay vốn:
Theo quy chế cho vay, các NHTM khi cho vay yêu cầu khách ng phi mục đích
vay vốn hợp pháp và cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận.
Bổ sung vn lưu động thiếu hụt.
i trợ vốn để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.
Thanh toán tiền hàng trong nước theo hợp đồng.
Thanh toán tiền nhập khẩu nguyên, vật liệu.
4.1.5. Hồ sơ vay vốn:
Giy đề nghị vay vốn
Giy chứng minh tư cách pháp nhân.
Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư.
Báo cáo tài cnh của thời kỳ gần nhất.
Các giấy tờ liên quan tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh n vay.
Các giấy tờ liên quan khác nếu cần.
Trường đại học Trà Vinh
2015
62
Tài liệu giảng dạy Môn Tín dụng ngân hàng
4.1.6. Thẩm định và quyết định cho vay:
Khi thm định, t chức tín dụng sẽ xem t, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án
đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời
sống và khnăng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay. Thẩm định và quyết
định cho vay là 2 khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng.
4.1.7. Hợp đồng tín dụng:
Việc cho vay của tchức tín dụng khách hàng vay phi được lập tnh hợp đồng
tín dụng (HĐTD). HĐTD phải nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay,
phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức đảm bảo, giá trị TS
đảm bảo, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận.
4.1.8. Giới hạn cho vay:
Các giới hạn tín dụng khi cho vay ngắn hạn bao gồm:
- Tổng nợ cho vay đối với 1 kch hàng không vượt quá 15% vốn t của ngân
hàng, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn y thác của chính
phủ, của các tổ chức và cá nhân.
- Trong trường hợp đặc biệt, NH chỉ được cho vay vượt mức giới hạn cho vay theo quy
định va nêu khi được thủ tướng chính phủ cho phép đối vi từng trường hợp cụ thể.
4.1.9. Hạn chế cho vay:
NH không được cho vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện ưu đãi vlãi
suất, về mức cho vay đối với các đối tượng sau đây:
- Tổ chức kim toán, kiểm toán viên trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho
vay; thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tchức tín dụng cho vay; kế toán
trưởng của tổ chức tín dụng cho vay;
- Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;
- DN 1 trong những đối tượng quy đnh tại khoản 1 điều 77 Luật các tchức tín
dụng sở hữu trên 10% VĐL của DN đó.
Trường đại học Trà Vinh
2015
63
Tài liệu giảng dạy Môn Tín dụng ngân hàng
4.1.10. Những trường hợp không cho vay:
NH không cho vay trong những trường hợp sau đây:
- Thành viên HĐQT, Ban kim soát, tổng giám đốc (giám đốc), phó TGĐ (PGĐ) của
các tổ chức tín dụng.
- Cán b, công nhân viên của chính tchức tín dụng đó thực hiện nhiệm vthẩm định,
quyết định cho vay.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giảm đốc (Giám
đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc).
4.2. Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DN:
4.2.1. Nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp:
Nguồn vốn ngắn hạn mà DN thường sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động:
- c khoản phải trả người bán.
- Các khoản ứng trước của người mua.
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
- Các khoản phải trả công nhân viên.
- Các khoản phải trả khác.
- Vay ngắn hạn từ ngânng.
4.2.2. Nhu cầu tài trợ thường xuyên:
Nhu cầu ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ s chênh lệch giữa dòng tin vào
(Inflows) và dòng tiền ra (outflows)của DN.
4.2.3. Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ:
Nhu cầu vốn thời vụ xuất phát từ đặc đim thời vcủa hoạt động sản xuất kinh doanh
khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến.
Trường đại học Trà Vinh
2015
64
Tài liệu giảng dạy Môn Tín dụng ngân hàng
4.2.3. Phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn kch hàng ngân hàng thương mại thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: NHTM và khách hàng c định và thỏa thuận 1 hạn
mức tín dụng duy t trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Cho vay tng lần:
Đặc điểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nào t phải làm hồ sơ xin
vay món đó. Cách thức phát tin thu lãi, thu nợ được thực hiện như sau:
Phát tiền vay: Dựa vào HĐTD, NH phát dần tin vay theo yêu cầu của khách
hàng, khi pt tin vay, khoản tiền đó được ghi vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp ghi nợ vào tài khoản
tiền vay.
Khi đến ngày trả nợ ghi trên HĐTD, khách hàng phi chđộng trả nợ ngân
hàng. NH sẽ trích tiền gửi của khách hàng để thu nợ.
Lãi tiền vay = (số tiền vay) x (Thời hạn vay) x (Lãi suất vay)
Thu nợ và lãi:Nợ gốc và lãi thu cùng thời đim.
Phạm vi áp dụng:
- Khách hàng vay không thường xuyên.
- Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được NH tín nhiệm.
- Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho vay các dự án.
- Thường u cầu khách hàng phải đảm bảo tín dụng.
4.2.3.1. CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG NGẮN HẠN:
Khái niệm về hạn mức tín dụng ngắn hạn: