intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:92

0
313
lượt xem
111
download

Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam" có kết cấu gồm 3 chương. Chương 1 giới thiệu Khái quát hoạt động môi giới của các công ty chứng khoán. Chương 2 trình bày Thực trạng hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam. Chương 3 đưa ra Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
  2. MỤ C LỤC LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................................. 3 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ............................................................................................... 5 4. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. ............................................................................................................. 5 Em xin chân thành cảm ơn! ............................................................................................................. 5 CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................................... 6 1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán............................................................................................. 6 1.1.2. Phân loại công ty chứng khoán .............................................................................................. 8 1.1.2.1. Theo hình thức tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán............................................. 8 1.1.4.Các nghiệp vụ chính của công ty chứng khoán .................................................................... 15 1.1.4.2.Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán ...................................................................................... 15 Bước 1: Mở tài khoản cho khách hàng. ................................ ................................ .......................... 26 Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng. ................................ ................................ .............................. 27 Bước 3: Thực hiện lệnh của khách hàng........................................................................................ 27 Bước 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh....................................................................................... 27 Bước 5: Thực hiện thanh toán bù trừ giao dịch. ................................ ................................ ............ 28 Bước 6:Thanh toán và giao nhận chứng khoán. ................................ ................................ ............ 28 1.2.4.2. Quy trình hoạt động môi giới của Nhân viên môi giới khi là đại diện cho khách hàng khi giao dịch.......................................................................................................................................... 28 1.3.2.Các nhân tố khách quan................................................................ ................................ ........ 31 1.3.2.2.Sự phát triển của thị trường chứng khoán ................................ ................................ ........ 31 1.3.1.5.Các nguyên nhân khách quan khác ................................................................................... 32 CHƯƠNG2 ..................................................................................................................................... 34 2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức .................................................................................................................... 35 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán NHCTVN ........................................................ 36 CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH .................................................................................................... 36 Bảng 2.1: Cơ cấu và trình độ cán bộ CTCK NHCTVN ..................................................................... 37 2.1.3.1.Phòng tự doanh và bảo lãnh phát hành ................................ ................................ ................. 39 2.2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI IBS ................................ .............................. 47 2.2.1. Số lượng tài khoản khách hàng mở tại công ty................................. ................................ ... 48 Số liệu năm 2005: Tính đến hết ngày30/04/2005 .............................................................................. 49 Bảng 2.3: Doanh thu và tỷ trọng hoạt động môi giới ....................................................................... 50 Chỉ tiêu ................................................................................................ ................................ ........ 50 Bảng 2.4: Tỷ trọng môi giới trong tổng doanh thu ................................ ................................ ............ 50 2.3.Đánh giá hoạt động môi giới của công ty chứng khoán NHCTVN ......................................... 52 2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân ................................ ....................................................................... 52 2.3.2.2.2.Nguyên nhân khách quan ................................................................................................ 54
  3. Đây là một số yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của IBS....................................... 56 CHƯƠNG 3 ..................................................................................................................................... 57 Căn cứ vào chiến lược phát triển hoạt động môi giới và chính sách khách hàng của Công ty, nhân viên môi giới tiến hành việc tìm kiếm khách hàng thông qua các phương thức sau:.................................. 70 KẾT LUẬN..................................................................................................................................... 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 87 Mục lục. ........................................................................................................................................... 89 Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán ngân hàng công thương vịêt nam(IBS) ................................ ................................ ................................ ................................ ... 91 LỜI N ÓI ĐẦU
  4. 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Môi giới chứng khoán là một nghiệp vụ cơ bản của các công ty chứng khoán. Khởi thuỷ của các công ty chứng khoán là các nhà tài chính trung gian giúp khác hàng mua bán các giấy tờ có giá và các nhà tài chính này hoạt động độc lập không thuộ c một tổ chức nào. Khi m à thị trường các giấy tờ có giá phát triển đ ến một trình độ cao hơn đó là thị trường chứng kho án thì nó đòi hỏi các nhà trung gian tài chính này phải tập họp lại hoạt động theo tổ chức và công ty chứng khoán ra đời. Thị trường chứng khoán Việt Nam tuy phôi khai từ những năm 90 của thế kỷ trước, tuy nhiên thị trường chính thức đi vào ho ạt độ ng đánh dấu bằng việc đi vào hoạt động hai Trung tâm Giao d ịch chứng khoán đó là TTGDCK Tp.Hồ Chí Minh(tháng 7/2000) và TTGDCK Hà Nội(tháng 3/2005). TTGDCK Tp.Hồ Chí Minh đi vào hoạt động được hơn 5 năm, 5 năm là khoảng thời gian khô ng dài đối với quá tình hình thành và phát triển của một doanh nghiệp đặc biệt là đố i với các công ty chứng khoán. Tuy nhiên 5 năm cũng là khoảng thời gian đủ để nhìn nhận và đánh giá lại vai trò của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng kho án Việt Nam. Trong những kết quả đạt được thì mộ t thành cô ng lớn nhất rong 5 năm qua đó là góp phần đào tạo được qua thực tiễn m ột đội ngũ các nhà môi giới, phân tích, tư vấn hiểu nghề, biết việc để hỗ trợ, tư vấn có hiệu quả vào quá trình ra quyết định của các nhà đ ầu tư cũng như vào quyết định ra nhập thị trường chứng kho án của một số doanh nghiệp. Bên cạnh những vấn đ ề đạt được thì còn tồn tại rất nhiều hạn chế mà trong đó lợi nhuận của các công ty chứng khoán thu được từ nghiệp vụ môi giới còn rất thấp, chưa xứng đáng là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của các công ty chứng khoán. Có rất nhiều nguyên nhân đ ể giải thích cho vấn đề này, đó là do: Việc các công ty chưa có một đội ngũ nhân viên môi giới chuyên nghiệp nên chưa thu hút đ ược khách hàng; hay việc các công ty chứng khoán rơi vào cuộc chiến giảm mức phí môi giới để tạo sự cạnh tranh và một nguyên nhân khác là thị trường chứng khoán Việt Nam chưa phát triển, hệ thống văn bản pháp quy thiếu đồng bộ…. Những vấn đề này làm cho nghiệp vụ môi giới của các công ty chứng khoán nói chung và của công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương nói riêng chưa thực sự p hát triển. Đ ây chính là lý do em chọn đề tài: “Giải pháp
  5. phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam” để làm báo cáo chuyên đề thực tập. 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM V I N GHIÊN C ỨU. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Viết Nam cũng như việc nghiên cứu sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam để tìm ra những yếu tố tác động tới hoạt động của các công ty chứng khoán, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động môI giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam. 3. PHƯƠNG PHÁP N GHIÊN CỨU. Đ ề tài được nghiên cứu trên cơ sở sử d ụng kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích hoạt động sản suất kinh doanh của công ty trên cơ sở các báo cáo tài chính, các đ ịnh hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và của công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng. Đề tài đã đưa ra các cơ sở lý luận trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn để rú t ra những kết luận và những đ ề xuất chủ yếu. 4. K ẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. N goài phần giới thiệu chung thì đề tài gồm ba chương : Chương 1: Khái quát hoạt động môi giới của cá c công ty chứng khoán. Chương 2: Thực trạng hoạt độ ng mô i giới tại công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam. Chương 3: Giải ph áp phát triển hoạt động môi giới tạ i công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam. Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc nghiê n cứu và thu thập tài liệu, tuy nhiên do hạn chế về thời gian nghiên cứu và kiến thức nên b áo cáo không tránh khỏi những sai lầm trong hạn chế. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy đề b áo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  6. CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán Để hình thành và phát triển thị trường chứng khoán hiệu quả, một yếu tố không thể thiếu được là các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường . Mục tiêu của việc hình thành thi trường chứng kho án khoán là tạo nên kênh huy động vốn dài hạn cho nền kinh tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loại chứng kho án.Thị trường chứng khoán không giống như các thị trường hàng hoá thông thường khác vì hàng ho á của thị trường là các chứng khoán - một loại hàng hoá đ ặc biệt. Với lo ại hàng hoá này người mua người bán không trực tiếp có thể mua bán do chứng khoán là loại hàng hoá chỉ có giá trị chứ không có giá trị sử d ụng nên không thể đánh giá cũng như nhận x ét được loại hàng hoá này có thực sự là tốt hay xấu. Do vậy cô ng ty chứng kho án ra đời làm trung gian giữa người mua và người bán chứng khoán bởi vì chỉ có các công ty chứng khoán với đội ngũ nhân viên có đủ năng lực trình độ, có khả năng phân tích sẽ đứng ra kết nối giữa người mua và người bán. Để thú c đẩy thị trường chứng khoán hoạt động một cách có hiệu quả, trật tự và công bằng thì khô ng thể thiếu sự có mặt của cô ng ty chứng khoán- m ột thành viên không thể thiếu của thị trường chứng kho án. Nguồn gốc ban đầu của công ty chứng khoán bắt nguồn từ các nhà môi giới cá nhân hoạt độ ng độc lập. Lúc này, khi mà thị trường chưa phát triển, số lượng các nhà đầu tư tham gia thị trường còn ít, các nhà mô i giới độc lập có thể đảm nhận việc trung gian giữa người mua và người b án. Khi mà thị trường chứng kho án phát triển, số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường ngày càng nhiều, chức năng và hoạt độ ng giao dịch của nhà môi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đời của công ty chứng khoán là sự tập hợp của các nhà môi giới riêng lẻ Như vậy Công ty chứng khoán là m ột tổ chức tài chính trung gian thực hiện các
  7. nghiệp vụ trên thị trường ch ứng khoán nhằm thu phí. Công ty chứng khoán được Uỷ ban chứng khoán cấp phép thành lập hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực chứng khoán, có tư cách pháp nhân và phải đáp ứng đ ầy đủ các quy đ ịnh về nguồn vốn đối với từng nghiệp vụ hoạt động và thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập. Như vậy thực chất công ty chứng khoán là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực chứng kho án với các nghiệp vụ chính là mô i giới, tự doanh, b ảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đ ầu tư và tư vấn phát hành. Theo quyết định số 55/2004/QĐ -BTC ngày 17 tháng 6 năm 2004 của bộ trưởng Bộ tài chính thì “Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trá ch nhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấ y phép kinh doanh ch ứng khoán do Uỷ ban chứng khoán nhà n ước cấp.” Theo điều 65 của Nghị định 144/NĐ-CP về Chứng khoán và thị trường chứng khoán thì Cô ng ty chứng khoán được thực hện các nghiệp vụ: - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Q uản lý danh mục đầu tư chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán. N goài ra công ty chứng khoán còn được thực hiện các d ịch vụ lưu ký chứng khoán và dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy đ ịnh của pháp luật. Cũng theo điều 66 của NĐ 144 thì đ ể được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán thì công ty chứng kho án cần đáp ứng các điều kiện đó là: Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với m ục tiêu phát triển kinh - tế, x ã hộ i và phát triển ngành chứng khoán. - Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán.
  8. - Có mưc vố n pháp đ ịnh theo từng loại hình kinh doanh như sau: + MôI giới chứng khoán: 3 tỷ đồng Việt Nam; + Tự doanh chứng kho án: 12 tỷ đồng Việt Nam; + Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: 3 tỷ đồ ng Việt Nam; + Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 22 tỷ đồng Việt Nam; + Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán: 3 tỷ đồng Việt Nam; Trong trường hợp công ty xin cấp giấy phép cho nhiều loại hình kinh doanh thì vốn pháp định là tổ ng số vốn pháp đ ịnh theo từng loại hình kinh doanh mà công ty được cấp phép. Giám đốc, Phó giám đốc(Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc), các nhân - viên kinh doanh của công ty chứng khoán phải đáp ứng đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán do Uỷ b an chứng kho án Nhà nước cấp. Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có Giấy phép tự - doanh. Trên thực tế, một công ty chứng khoán không nhất thiết phải thực hiện tất cả các nghiệp vụ vừa nêu nhưng mộ t nghiệp vụ tiêu biêu biểu thể hiện rõ bản chất của cô ng ty chứng khoán đó là nghiệp vụ mô i giới và nó trở thành nghiệp vụ cơ bản mà hầu hết các công ty chứng khoán đ ều tham gia. 1.1.2. Phân loạ i cô ng ty chứng khoá n 1.1.2.1. Theo hình thức tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán. Chia theo hình thức tổ chức hoạt động thì hiện nay công ty chứng kho án có ba loại hình đ ó là công ty cổ phần, công ty TNHH, cô ng ty hợp danh.  Công ty cổ phần. Công ty cổ phần là m ột pháp nhân độc lập, các thành viên góp vốn gọi là các cổ đông. Các cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình. Dựa trên số lượng cổ phần nắm giữ mà Đại hội cổ đông bầu ra hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng
  9. quản trị và ban giám đốc. Giám đốc(Tổng giám đốc có thể là thành viên hội đồng quản trị nhưng cũng có thể là người được thuê ngoài). Giám đốc chịu trách nhệm trước Hội đồng quản trị trước tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Theo loại hình cô ng ty này thì hiện nay ở Việt Nam có 7 công ty đó là: - Cô ng ty cổ p hần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. - Cô ng ty cổ p hần chứng khoán Bảo Việt. - Cô ng ty cổ p hần chứng khoán Sài G òn. - Cô ng ty cổ p hần chứng khoán Đệ Nhất. - Cô ng ty cổ p hần chứng khoán Hải Phòng. - Cô ng ty cổ p hần chứng khoán Mê Kông. - Cô ng ty cổ p hần chứng khoán Thăng Long.  Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH). Đây là loại hình công ty mà thao đó các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm giới hạn trong số vốn m à họ đã góp. Công ty TNHH có hai loại hình chính là công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH nhiều thành viên. Tuỳ vào lượng vốn góp của các bên mà xác đ ịnh chức Chủ tich hội đồng quản trị. Ưu điểm của hai loại hình công ty này là có thể huy độ ng vốn dễ dàng thông qua việc bổ xung vốn của các thành viên góp vốn hoặc huy động vố n trên thị trường chứng khoán thông qua việc phát hành cổ phiếu( đối với công ty cổ p hần) và p hát hành trái phiếu (đối với công ty TNHH). Theo loại hình công ty TNHH thì hiện nay ở V iệt Nam có 6 cô ng ty đó là: - Cô ng ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam. - Cô ng ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. - Cô ng ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam. - Cô ng ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Nô ng nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. - Cô ng ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần nhà H à Nội. - Cô ng ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Đô ng Á
  10. - Cô ng ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Á Châu ACB.  Công ty hợp danh. Là loại hình công ty có từ hai thành viên góp vốn tạo nên. Tuỳ vào số vốn góp của các bên tham gia mà xác đ ịnh thành viên ban giám đốc. Thành viên tham gia vào việc điều hành công ty được gọ i là thành viên hợp danh. Các thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn về những nghĩa vụ tài chính của công ty bằng toàn bộ tìa snả của mình. Ngược lại các thành viên không tham gia điều hành công ty được gọi là thành viên góp vốn, họ chỉ chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công ty trong giới hạn phần vốn góp của mình vào cô ng ty. Theo loại hình công ty này thì hiện nay ở Việt Nam chưa có công ty chứng khoán nào. 1.1.2.2.Theo hình thức kinh doanh. N ếu phân chia theo tiêu thức này thì có 6 loại công ty chứng kho án :  Cô ng ty môi giới: Loại công ty này còn được gọi là công ty thành viên vì nó là thành viên củaSở giao dịch chứng khoán. Công việc kinh doanh chủ yếu cảu công ty mô I giới là mua và bán chứng khoán cho khách hàng của họ trên Sở giao dịch chứng khoán mà công ty đó là thành viên.  Cô ng ty đầu tư ngân hàng: Lo ại công ty này phân phối m ới được phát hành cho cô ng chúng qua việc mua b án chứng kho án do công ty cổ phần phát hành và bán lại cho công chú ng theo giá tính gộp cả lợi nhuận của cô ng ty. Vì vậy công ty này còn được gọi là nhà bảo lãnh phát hành.  Cô ng ty giao dịch phi tập trung: Công ty này mua bán chưng khoán tại thị trường OTC.  Cô ng ty dịch vụ đ a năng: Những cô ng ty này không bị giới hạn ho ạt động ở một lĩnh vực nào của ngành công nghiệp chứng khoán. ngòi 3 d ịch vụ trên, họ còn cung cấp cho khách hàng d ịch vụ tư vấn đ ầu tư chứng khoán, niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán, uỷ nhiệm các giao d ịch buôn bán cho khách hàng trên thị trường OTC. Sự kết hợp giữa các sản phẩm và kinh nghiệm của công ty sẽ quyết định cơ sở các dịch vụ m à họ có thể cung cấp cho khach hàng.
  11.  Cô ng ty buôn bán chứng khoán: Là công ty đứng ra mua b án chứng kho án với chi phí do công ty tự chịu, công ty này pahỉ cố gằng bán chứng khoán với giá cao hơn giá mua vào. Vì vậy loại công ty này hoạt động với tư cách là ngừi uỷ thác chứ không phải là đại lý nhận uỷ thác.  Cô ng ty buôn bán chứng khoán không nhận hoa hồng: Đây là loại hình công ty mà theo đó cô ng ty này nhận chênh lệch giá qua việc mua b án chứng kho án, do đó họ cò n được gọi là nhà tạo lậo thị trường, nhất là trên thị trường giao dịch OTC. Các cô ng ty chứng khoán là đối tượng quản lý của các nguyên tắc, quy chế d o Uỷ b an chứng kho án nhà nước ban hành. Các quy chế này chi phối kinh doanh của các công ty chứng khoán, kiểm soát họ trong mối quan hệ của các cô ng ty chứng khoán. 1.1.3.Vai trò của công ty chứng kho án. Công ty chứng khoán là một thành viên khô ng thể thiếu của thị trường chứng khoán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó vừa đóng via trò là nhà đầu tư trên thị trường cho chính mình lại vừa là tổ chức trung gian giúp kết nối giữa người mua và người bán, giữa tổ chức phát hành và các nhà đầu tư và hơn nữa nó còn cung cấp các dịch vụ nhằm “bô i trơn” thị trường giúp cho thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả hơn và trở thành kênh huy dộng vố n dài hạn cho nền kinh tế. Với các chủ thể khác nhau tham gia thị trường thì công ty chứng khoán đều có những vai trò khác nhau: 1.1.3.1.Đối với tổ chức phá t hành. Mục tiêu của các tổ chức phát hành khi tham gia thị trường chứng kho án là huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán nợ và chứng khoán vốn. Vì vậy thông qua hoạt động bảo lãnh phát hnàh, đại lý phát hành, các cô ng ty chứng khoán có vai trò tạo ra cơ chế huy dộng vốn phục vụ các nhà phát hành. Thô ng qua hình thức bảo lãnh phát hành, cô ng ty chứng khoán sẽ giúp tổ chức phát hành các công đoạn từ việc tư vấn cho doanh nghiệp lựa chọn phương thức xác định giá trị doanh nghiệp, xây dựng phương án cổ phần ho á, tư vấn phát hành. Khi tham gia thị trường chứng khoán khô ng phải tất cả các công ty đều có được chiến lược kinh doanh hợp lý, thông qua hoạt động bảo lãnh phát hành công ty chứng khoán giúp
  12. tổ chức phát hành xây dựng được chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh hợp lý. Và cũng thông qua hình thức bảo lãnh phát hành thì công ty mới chắc chắn được là thu được vốn theo đúng dự định. Không những thế, công ty chứgn khoán còn giúp doanh nghiệp bình ổn giá chứng khoán sau khi phát hành trong giai đoạn đầu. Một nguyên tắc hoạt động căn bản của thị trường chưng kho án là nguyên tắc trung gian. Nguyên tắc này đòi hỏi các nhà đầu tư và các tổ chức phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua một tổ chức trung gian - đó là các công ty chứng khoán. Tổ chức phát hành đến với các công ty chứng khoán đ ể chào bán chứng khoán cảu mình phát hành ra và ngược lại các nhà đầu tư lại đến các công ty chứng khoán để có thể mua bán các chứng khoán phục vụ mục đích riêng của mình. 1.1.3.2.Đối với các nhà đầu tư tham gia trên thị trường. K hông phải nhà đầu tư nào khi tham gia thị trường chứng khoán cũng hiểu biết sâu rộng về thị trường chứng khoán. Khi tham gia thị trường các nhà đầu tư phảI chấp nhận sự đánh đổ i giữa lợi nhuận và rủi ro, để có thể tối đa được lợi nhuận trong mức rủi ro mà mình có thể chấp nhận được thì không phảI nhà đầu tư nào cũng có thể b iết được. Hơn nữa chứng khoán không giố ng như các loại hàng oá thông thường khác, không thể nhận biết được sự tốt xấu qua việc cầm nắm, nhận biết bởi vì chứng khoán là loại hàng hoá chỉ có giá trị chứ không có giá trị sử d ụng. Do đó khi tham gia thị trường nàh đầu tư sẽ đối mặt với rât nhiều rỉu ro tiềm ẩn. Rủi ro đó có thể là xuất phat từ phía các nhà đầu tư nắm giữ những chưng khoán không có độ an toàn cao, mức sinh lời không cao…. Và những rỉu ro này có thể xuất phat từ chính thị trường mà nhà đầu tư không thể lường trước hết đ ược. Vởy làm thế nào các nhà đầu tư khi tham gia thị trường có thể giảm thiểu được rủi ro mà vẫn đạt được mục tiêu sinh lợi, câu trả lời là các nhà đầu tư nên tìm đến các công ty chứng khoán b ởi vì chỉ có các công ty chứng khoán với những đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực trình độ, có khả năng phân tích và nhận định thị trường sẽ giúp các nhà đ ầu tư giảm thiểu rủi ro. Thô ng qua các hoạt động như môI giới, tư vấn đầu tư, quản lý d anh mục đầu tư, công ty chứng khoán sẽ giúp nhà đầu tư giảm thiêu chi phí giao dịch, giảm thời gian
  13. giao dịch, do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư. Với các laọi hang hoá thông thường, việc mua b án trung gian sẽ là tăng chi phí cho cả người mua và người b án. Nhưng đố i với thị trường chứng kho án, nơI diễn ra ác hoạt động mau bán đối với những loại hàng ho á đặc biệt thì nguyên tắc tung gian sẽ làm giảm chi phí, công sức và thời gian tìm kiếm của các nhà đầu tư khi phảI tìm kiếm được loịa chứng khoán phù hợp với mục đích của mình. 1.1.3.3. Đố i với thị trường chứng khoán. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán bao gồm các nhà phát hành, các nhà đầu tư và các tổ chức tàI chính trung gian. Khi tham gia thị trường, các cong ty chứng khoán có hai vai trò chính. - Thứ nhất, các công ty chứng khoán góp phần tạo lập giá cả chứng khoán và đIều tiết thị trường. Theo nguyên lý nền kinh tế thị trường thì giá cả của các hàng hoá tren thị tường phả do thị trường quyết đinh, hay nói cách khác là do cung cầu quyết định. Tuy nhiên, để đ ưa ra được mức giá cuố i cùng, người mua và người bán phải thông qua các công ty chứng khoán vì các nhà đầu tư không được trực tiếp tham gia vào thị trường. Trên thị trường sơ cấp, thông qua ho ạt dộng tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành, các công ty chứng kho án sẽ đưa ra mức gia khởi đIểm đầu tiên cho loại chứng khoán đó trước khi thực hiện chào bán rộng rãi ra công chúng, nó trở thành mức gia tham chiếu của chứng kho án đó. Trên thị trường thứ cấp, các công ty chứng khoán tham gia thị trường với cả hai tư cách là nhà đầu tư và là nhà tài chính trung gian. Với tư cách là nhà đầu tư trên thị trường, thì các công ty chứng khoán là các nhà đ ầu tư lớn trên thị trường, việc mua bán của các công ty chứng kho án sẽ ảnh hưởng phần nào tới giá cả của chứng khoán thông qua hoạt độ ng tạo lập thị trường. Các cô ng ty chứng khoán còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia đều tiết thị trường. Nhờ đó sẽ bảo vệ được các nhà đàu tư khi tham gia thị trường và giảm thiểu rủi ro. Khi tham gia bảo lãnh phát hành các công ty chứng khoán cam kết sẽ giúp tổ chức phát hành bình ổn giá chứng kho án trong giai đoạn đ ầu. Để bảo vệ các kho ản đầu tư
  14. của khách hàng và bảo vệ lợi ích của chính mình, nhiều cô ng ty chứng khoán đã giành những tỷ lệ nhất định các giao d ịch đểt thực hiện vai trò bình ổn thị trường. - Thứ hai: các cô ng ty chứng khoán có chức năng cung cấp các dịch vụ nhằm b ôi trơn thị trường. Khi tham gia thị trường, các cô ng ty chứng khoán cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch như các hợp đồng cầm cố , hợp đồng tín dụng, các hợp đồng ứng trước tiền bán chứng kho án, tiền nhận cổ tức và cung cấp các dịch vụ khác như thực hiện lưu ký chứng khoán cho khách hàng, thay mặt tổ chức phát hành chi trả tiền cổ tức/trái tưc cho các cổ đông. Tất cả các dịch vụ này đã góp phần làm tăng tính thanh khoản cho các loại chứng kho án và cho thị trường. 1.1.3.4.Đối với các cơ quan quản lý thị trường. Các cô ng ty chứng khoán có vai trò cung cấp thô ng tin về thị trường chứng khoán cho các cơ q uan quản lý thị trường. Thông qua việc lưu ký chứng khoán, số lượng tài khoản mở tại các công ty chứng khoán các cơ quan quản lý thị trường nắm bắt đ ược thị trường và có b iện pháp quản lý. Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp và các công ty chứng kho án cần công khai minh bạch trong ho ạt động. Các thông tin mà công ty chứng kho án có thể cung cấp bao gồm thô ng tin về các giao dịch mua b án trên thị trường, thông tin về các chứng khoán niêm yết, thông tin về tình hình lưu ký chứng khoán, về số lượng tài khoản mở tại các cô ng ty và thông tin về các nhà đ ầu tư....Nhờ các thông tin này, các cơ q uan quản lý thị trường có thể kiểm soát và từ đó tìm ra các biện pháp nhằm điều tiết thị trường. N hư vậy các công ty chứng kho án là tổ chức tài chính trung gian trên thị trường, có vai trò rất quan trọng đối với thị trường, đối với các nhà quản lý và nhất là đối với các nhà đầu tư trên thị trường. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà thị trường chứng khoán Việt Nam mới đi vào ho ạt động đ ược hơn 5 năm, thị trường cò n tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, thông tin còn thiếu thì việc tham gia của các công ty chứng khoán trên thị trường là đ iều tất yếu khách quan và cần có cơ chế khuyến khích đối với tổ chức
  15. trung gian này. Những vai rò này được thể hiện qua các nghiệp vụ của công ty chứng khoán. 1.1.4.Các nghiệp vụ chính của công ty chứng khoán 1.1.4.1.Nghiệp vụ môi giới chứng khoán MôI giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó một công ty chứng khoán là đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch chứng khoán thông qua cơ chế giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó của chính mình. 1.1.4.2.Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua b án các chứng khoán cho chính mình. Ở nghiệp vụ này các công ty chứng khoán đóng vai trò là các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích thu lợi cho chính công ty và tự gánh chịu mọi rủi ro từ việc đầu tư của chính mình. Hoạt độ ng tự doanh của công ty chứng khoán có thể được thực hiện trên th ị trường giao dịch tập trung ( Trung tâm giao d ịch chứng kho án, Sở giao dịch chứng khoán), hoặc trên thị trường phi tập trung( Thị trường OTC ),…Trên thị trường giao dịch tập trung, lệnh giao dịch của các cô ng ty chứng khoán được đưa vào hệ thống và thực hiện tương tự lệnh giao dịch của các khách hàng và được ưu tiên thực hiện sau lệnh của khách hàng. Trên thị trường OTC, các hoạt động này có thể được thực hiện trực tiếp giữa công ty với các đối tác hoạt động thô ng qua một hệ thống m ạng thông tin. Tại các thị trường vận hành theo cơ chế khớp giá, hoạt động tự doanh của công ty chứng kho án được thực hiện thông qua hoạt đ ộng tạo lập thị trường. Trong hoạt động này, công ty chứng khoán đóng vai trò là n hà tạo lập thị trường, nắm giữ m ột số lượng nhất định của mộ t số chứng khoán à thực hiện mua bán với các khách hàng nhằm hưởng phí giao dịch và chênh lệch giá. Trong hoạt đ ộng môi giới thì công ty chỉ thưc hiện mua bán hộ khách hàng để được hưởng phí hoa hồng còn trong nghiệp vụ tự doanh chứng khoán, công ty chứng
  16. khoán kinh doanh chứng khoán bằng chính nguồn vốn của công ty mình. Điều này đòi hỏi công ty chứng khoán phải có nguồn vố n lớn, có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên m ôn có khả năng phân tích và nhận định thị trường, có khả năng tự q uyết cao và nhất là tính nhạy cảm trong công việc. 1.1.4.3.Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chưc phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua mộ t phần hay toàn bộ chứng kho án của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán cò n lại chưa phân phố i hết và giúp bình ổ n giá chưng khoán trong giai đ oạn đầu sau khi phát hành. Nhờ nghiệp vụ bảo lãnh phat hành của công ty ahứng khoán mà tổ chức phát hành sẽ chắc chắn thu được vốn từ đợt phát hành và có kế ho ạch sử dụng vốn sau phát hành thông qua sự tư vấn của công ty chứng khoán. Qua hoạt động này công ty chứng khoán sẽ thu được phí bảo lãnh. 1.1.4.4.Nghiệp vụ tư vấn đầu tư. Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán. Trong hoạt động tư vấn, cô ng ty chưng khoán cung cấp thô ng tin, cách thức đ ầu tư , thời điểm đầu tư và quan trọng nhất là lo ại chứng khoán đầu tư p hù hợp với khách hàng của mình. Thông thường hoạt động tư vấn đ ầu tư chứng khoán luô n gắn liền với vác ho ạt động nghiệp vụ khác như môi giới, bảo lãnh phát hành. 1.1.4.5.Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư. Q uản lý danh m ục đ ầu tư chứng kho án là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, b án và nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng. Đ ây là một d ạng nghiệp vụ tư vấn nhưng ở mức độ cao hơn vì trong nghiệp vụ này, khách hàng uỷ thác cho công ty chứng khoán thay mặt mình quyết đ ịnh đầu tư
  17. theo một chiến lược hay những nguyên tắc đã được khách hàng chấp thuận. Dựa trên nguồ n vốn uỷ thác của khách hàng, công ty thực hiện đ ầu tư cào các chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng. Trước khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư thì khách hàng và công ty chứng khoán phải ký một hợp dồng quản lý. Hợp đồng quản lý phải quy đ ịnh rõ các đIều khoản cư bản như: số tiền nhận uỷ thác, mục tiêu đầu tư, giới hạn quyền hạn, trách nhiệm của công ty và phí q uản lý mà công ty được hưởng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có p hát sinh ngoài hợp đồng thì p hải xin ý kiến c ủa khách hàng b ằng văn b ản và phải thực hiện theo đ úng yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra công ty cần tách rời hoạt động này với hoạt động tự doanh và hoạt dộng môi giới, tránh sử d ụng vốn của khách hàng sai mục đích để kiếm lợi cho mình. 1.1.4.6.Các nghiệp vụ khác.  N ghiệp vụ tín dụng. Đ ây là một hoạt động thông dụng tại các thị trường chứng kho án phát triển. Các nghiệp vụ này bao gồm co vay ký quỹ, cầm cố chứng khoán, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, ứng trước tiền cổ tức. K hi mà khách hàng có ý định mua bán chứng khoán nhứng không đ ủ tiền ký quỹ, cô ng ty chứng khoán có thể thực hiện cho khách hàng vay cầm cố những lo ại chứng kho án mà khách hàng đang nắm giữ đ ể khách hàng có đủ tiền mua chứng khoán. Khách hàng chỉ cần ký quỹ một phần, số còn lại sẽ do công ty chứng khoánứng trước tiền thanh toán. Đến kỳ hạn đã tho ả thuận, khách hàng phải ho àn trả đủ số chênh lệch cùng với lãi cho công ty chứng khoán. Trường hợp khách hàng không trả được nợ, thì cô ng ty có quyền sở hữu số chứng khoán đã mua. Trong thời gian cầm cố chứng khoán thì khách hàng không đ ược giao dịch số chứng khoán đó, trong trường hợp khách hàng muốn bán chứng khoán đó thì khách hàng phải thực hiện hợp đồng giải toả số chứng khoán đó và chỉ được bán số chưng khoán đó đ ể trả nợ. Số tiền thu được từ việc cầm cố chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được sử d ụng để mua chứng khoán chứ không được sử d ụng vì mục đích gì khác.
  18. Rủi ro xảy ra đối với cô ng ty chứng kho án là chứng khoán thế chấp có thể bị giảm giá tới mức giá trị của chúng thấp hơn giá trị khoản vay ký quỹ. V ì vậy khi cấp kho ản vay cầm cố, công ty chứng khoán phải có những nguyên tắc riêng để đảm bảo thu hồi vốn và tránh tập trung quá mức vào một khách hàng hay một loại chứng khoán nhất định như việc quy định hạn mức tối đa mà một hợp đồng được phép vay cũng như tỷ lệ cầm cố so với giá trị của chứng khoán tại thời điểm thực hiện cầm cố. Nghiệp vụ này thường đi kèm với nghiệp vụ môi giới trong một công ty chứng khoán.  Lưu ký chứng khoán. Là việc lưu trữ bảo quản chứng khoán hộ khách hàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán mà khách hàng mở tại công ty. Đ ây là quy đinh bắt buộ c trong giao dịch chứng khoán bởi vì các chứng khoán giao dịch trên thị trường tập trung hay thị trường OTC là hình thức giao d ịch d ưới các bút toán ghi sổ( nếu chứng khoán phát hành d ưới hình thức ghi sổ ) ho ặc ký gửi chứng khoán( nếu chứng khoán phát hành dưới hình thưc chứng khoán vật chấ t). Khi thực hiện dịch vụ lưu ký chứng kho án công ty sẽ thu được phí lưu ký, phú gửi, phí rút và p hí chuyển nhượng chứng khoán. Việc lưu ký chứng khoán là hình thức bắt buộc đầu tiên trước khi công ty thực hiện niêm yết trên sàn giao dịch tập trung hay thị trường OTC. Sau khi thực hiện lưu ký chứng khoán hộ khách hàng công ty lại tiến hành tái lưu ký tại Trung tâm lưu ký Quốc gia.  Q uản lý cổ tức thay khách hàng. Thô ng qua nghiệp vụ lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán cũng thực hiện luôn việc nhận cổ tức/trái tức hộ khách hàng từ tổ chức phát hành. Khi thực hiện lưu ký hộ chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán phải tổ chức theo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báo cáo cho khách hàng N goài các nghiệp cụ kể trên, cô ng ty chứng khoán còn có thể thực hiện mộ t số hoạt động khác như cho vay chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, kinh doanh bảo hiểm... 1.2.NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN. 1.2.1.Khái niệm mô i giới chứng khoá n.
  19. V iệc giao dịch mua bán trên thị trường ch ứng khoán không phải được thực hiện bởi những người đ ầu tư mà do những người môi giới trung gian thực hiện. Đ ầu tư chứng kho án với hai đặc trưng cơ bản: Một là, giá trị vố n đầu tư nhỏ và không hạn chế có thể ch ỉ một vài trăm ngàn, mộ t vài triệu đồ ng và cũng có thể hàng tỷ, thậm chí hàng chục tỷ. Hai là, đầu tư chứng khoán có tính thanh khoản cao và thực hiện đầu tư rất đơn giản. Do đó, số người tham gia thị trường chứng khoán rất đông, mỗi thị trường có hàng triệu người, hàng chục triệu người tham gia. Với con số hàng chục triệu người tham gia như vậy, trong đó sự hiểu biết về thị trường là rất khách nhau, có những người là những chuyên gia, ngược lại cũng có rất nhiều người sự hiểu biết tối thiểu để lựa chọ n chứng khoán và thời cơ đầu tư cũng không có. Giao d ịch trên thị trường chứng kho án phải thô ng qua mô i giới trung gian là nhằm đảm bảo sự công b ằng, bình đẳng giữa mọi người, đảm bảo lợi thế ngang bằng trong giao dịch. N hư vậy “môi giới chứng kho án là một hoạt động kinh doanh ch ứng khoán trong đó một công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao d ịch cơ chế g iao d ịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng ph ải ch ịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó”. N gười trung gian môi giới chứng khoán là những người ho ạt động chuyên nghiệp trên thị trường, họ có khả năng nhận biết giá trị hiện tại và khả năng trong tương lai của từng lo ại chứng khoán, cũng như x u thế chung toàn thị trường. Hoạt độ ng của họ ngoài trung gian giao dịch mua bán chứng khoán cho người đầu tư, họ cò n là nhà tư vấn. hướng dẫn người đầu tư và người phát hành thực hiện đ ầu tư và phát hành chứng khoán mộ t cách hiệu quả. N gười môi giới chứng khoán là những chuyên gia tài chính, họ có khả năng phân tích tình hình kinh tế – tài chính ; phân tích đánh giá tình hình thị trường hiện tại, và nhận dịnh xu hướng tương lai, họ am hiểu và nắm vững pháp luật. Người mô i giới không đơn giản chỉ là người trung gian giao dịch mua b án chứng khoán cho khách hàng, họ còn là người tư vấn, giải thích đúng đắn mọi đặc điểm, tình hình và khuynh
  20. hướng biến động giá của mỗ i loại chứng khoán, họ có những lời khuyên “giá trị bằng vàng” cho người đ ầu tư. Người môi giới là người có uy tín trên thương trường, họ luôn tự giác tuân thủ luật pháp và luôn luôn tôn trọ ng đạo đức nghề nghiệp. Ở đây chúng ta xem xét hoạt động môi giới là một ho ạt dộng kinh doanh của công ty chứng khoán, trong đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao d ịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu hậu quả kinh tế do hoạt động đầu tư của mình. 1.2.2.Phân loạ i môi giới chứng khoán. N gười môi giới trên thị trường chứng khoán có hai loại: Nhứng người trung gian môi giới mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồ ng, họ là nhân viên của một công ty chứng khoán và mộ t loại là nhà môi giới hoạt động độ c lập không thuộc một công ty chứng khoán nào. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu hai loại môi giới này: - Thứ nhất là m ôi giới thừa hành hay môi giới giao dịch : Đ ó là thành viên của một công ty chứng khoán thành viên của một sở giao dịch. Họ làm việc và hưởng lương của CTCK và được bố trí để thực hiện các lệnh mua bán cho các lệnh mua bán cho các CTCK hay khách hàng của Công ty trên sàn giao dịch. Các lệnh mua bán được chuyển đến cho các nhà môi giới thừa hành và có thể là từ văn phòng Công ty hay cũng có thể từ các môi giới đại diện . - Thứ hai là mô i giới độc lập hay “môi giới hai đô la” : Chính là các nhà mô i giới làm việc cho chính họ và hưởng hoa hồng (thù lao) theo dịch vụ. Họ là thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại sở giao dịch (sàn giao dịch) giố ng như các CTCK thành viên khác của SGDCK. Sở dĩ có đ iều này là vì tại các sơ giao dịch nhộn nhịp, lượng lệnh phải giải quyết cho khách hàng của một CTCK gửi tới nhiều lúc quá tải mà các nhân viên môi giới của Công ty này không thể làm xuể, hoặc vì lý do nào đó vắng mặt. Lú c đó CTCK sẽ “hợp đồng” với các nhà mô i giới độc lập đ ể thực hiện lệnh cho khách hàng của mình và trả cho loại môi giới này một khoản tiền nhất định. Khởi thuỷ, các
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2