LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thtrường đ một vthế cạnh tranh vững chắc đòi hỏi phải kết
hợp nhiu yếu tố. Nhưng trong các yếu tố đó thì nổi bật là yếu tố phân phối, góp
phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân phối là mt
công c giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn. Nếu
mt doanh nghiệp mà tổ chức kênh phân phi không phù hợp thì lưng sản phẩm tiêu
th không cao dẫn tới việc kinh doanh không hiu quả. Mặc khác nếu một doanh
nghiẹp kênh pn phi hp thì không nhng đem lại hiệu qukinh doanh mà
còn đưa doanh nghiêp đến những đnh cao mới, trụ vững trong môi trường kinh
doanh đầy biến động. Việc tổ chức kênh phân phi thành công trong nền kinh tế th
trường ngày nay một công việc vô cùng khó khăn phức tạp. Do đó đmột
kênh phân phi hiệu quđòi hỏi doanh nghiệp phaỉ nghiên cứu nhiều yếu t từ
i trưng bên ngoài đến hoàn cảnh nội tại của công ty. Trên sở đó tìm ra điểm
mạnh , điểm yếu, cơ hội , đe dovà ứng dụng các hình php với thực trạng
hoạt động của công ty
Qua thì gian thực tập tại công ty Cotimex Đà Nẵng, thâm nhp thực tế, nm
bắt tình hình kinh doanh thực trạng kênh phối xe y tại ng ty . Bản tn em
nhận thấy : Trong những năm vừa qua công ty đã nhiều cố gng vàg đổi mới trong
hoạt động kinh doanh, nhưng thực tế cho thấy kênh phân phối của công ty đem lại
hiệu quchưa cao. Cùng với thời gian thực tập ti công ty xuất nhp khẩu Đà Nẵng,
được sự giúp đỡ ca các cô ,chú ,anh, chị trong phòng kế hoch đối ngoi, đặc biệt có
sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyn Thị Bích Thuỷ. Em đã mạnh dạn chọn đề tài :”Mt
sý kiến về kênh phân phi xe máy tại công ty Cotimex Đà Nẵng “làm chuyên đ
thực tập cho mình.
Do kiến thức còn hạn chế thêm vào đósự thiếu kinh nghim trong thực tiễn
nên chắc chn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vy em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của thầy cô, bạn bè đ em có những kiến thức vững mạnh hơn.
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Bích Lệ
PHẦN I
SỞ LÝ LUẬN
I.PHÂN PHỐI
1.Khái niệm :
Theo nghìa rộng : Phân phối là khái niệm của kinh doanh nhm định ớng và
thực hiện chuyn giao quyền sở hữu giữa người bán người mua, đồng thời thực
hiện việc tổ chức điu hoà, phi hợp giữa các tổ chức trung gian khác nhau đảm bảo
cho hàng hoá tiếp cận và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường.
Theo nghĩa hp : Pn phối là tổng thể những hoạt động ca doanh nghiệp
nhằm đưa sản phẩm đến người tiêung thực hiện việc chuyn giao quyền s hữu
sản phẩm
2.Chức năng :
Phân phi có 2 chức năng cơ bn :
Phân phi vật chất và phân phi thương mại :
+ Phân phôí vt chất : tức là thông thưng một sản phẩm được hoàn chỉnh sau sản
xuất không hoàn toàn sẵn sàng mt cách trực tiếp cho người tiêu dùng vs tách rời
vkhông gian sử dụng và tiêu dùng, sản xuất với số ng lớn còn tiêu dùng tvới
slượng nhỏ, do đó thông qua hoạt động phân phối mà sản phm vật chất sẽ được
đến người tiêu dùng nhanh hơn, người tiêu dùng tiếp xúc với sản phm gần n.
Phân phối vật chất nhằm rút ngắn về không gian và thời gian giữa sản xuất và tiêu
dùng.
+Phân phối thương mại : Là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trực tiếp thực hiện
chức năng lưu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân, là khâu
quan trọng nối liền sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo cân đối giữa cung cầu đối với
từng mặc hàng, sn phẩm cụ thể. Phân phối thương mại nhằm rút ngắn khoảng cách
về nhn thức và giá trca hàng hoá.
3.Mục tiêu :
+Đảm bảo tất cả các khách hàng trong thtrường mục tu có cơ hội mua sắm
sản phm. Như đã i mục tiêu chính của doanh nghiệp hay ng ty là khách
hàng hay lợi nhuận. Trưc hết muốn lợi nhuận thì phải doanh thu, tính
chi phí ,muốn doanh thu thì doanh s bán của công ty phải cao,nhiều ...nhưng
muốn tất c các điều đó thì mục tiêu trước mắt là phải nhiều chi nhánh ,đại
bán hàng tại mọi thị trường, phải đội ngũ bán hàng trình độ và phải đào tạo k
để đảm bảo được yêu cầu của khách hàng, đm bo được nhu cầu của khách hàng,
đặc biệt là đối với khách hàng mc tiêu.
+ Quan hệ đối tác liên hệ giữa các thành viên trong kênh:
Một công ty, một doanh nghiệp thể nhiều chi nhánh mà thông qua các
chi nhánh với nhau để tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong kênh , mọi
thành viên trong nh phân phối phải có mối quan h với nhau
II.KÊNH PHÂN PHI
1.Khái niệm :
Kênh phân phối con đường đi ca sn phm từ người sản xuất đến nòi
tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng.
nh phân phi của doanh nghiệp thương mại bao gồm : hệ thống các
chi nhánh, trung tâm,xí nghiệp cứa hàng kho trm các đại bán được bố trí
những địa điểm thuận tiện cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của
doanh nghiệp nói chung cũng như từng đơn vị trực thuộci riêng
2.Cu trúc kênh phân phi
2.1.Khái niệm : Cấu trúc kênh tp hợp các thành viên của kênh các ng việc
phân phối được phân chia cho họ được tổ chức như thế nào ? Mi cấu trúc kênh khác
nhau cách phân chia các công việc phân phối cho các thành viên của kênh khác
nhau
2.2.Cấu trúc kênh điển hình ca hàng hoá tiêu dùng cá nhân :
Có 3 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc kênh
- Chiều dài của kênh : Được xác đnh bởi s cấp độ Trung Gian mặt trong
kênh. Khi số cp độ tăng n kênh n được ng lên v chiều dài
- Bề rộng ca kênh : Biểu hiện s lượng trung gian ở mỗi cấp độ ca kênh
- các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh
Một kênh phân phi thchia thành cấu trúc chính thức và cấu trúc btrợ.
Cấu trúc chính thức bao gồm các doanh nghiệp sở hu hàng hoá, chiu rủi ro và thực
hiện các chức năng Makerting được coi là thành viên ca kênh. Cấu trúc bổ trợ bao
gồm các tổ chức khác thực hiện các dịch v bổ tr cho các thành viên kênh, tạo điều
kiện dễ dàng cho các hot động phân phối như việc vận tải, lưu kho.Cụ th hơn
,chúng ta đnh nghĩa cấu trúc bổ trợ như một nhóm các tổ chức các đơn vị tr
giúp cho các thành viên ca kênh trong vic thực hiện các công việc phân phối.
Trong sphát trin cấu trúc phụ thuộc, để thực hiện các công việc y, người
quản kênh đang liên quan đến tchức bổ trợ, những người nằm ngoài quá trình
quyết định kênh hnhìn chung không có liên quan nhiều đến kênh như các thành
viên trong kênh. Vì vy người quản không phải đàm phán hoc phân chia công
việc với họ trên sở giống như các thành vỉên khác. d công việc bn của
người sn xuất là chọn người phân phối thực hiện bán và tập trung xúc tiến bán sản
phẩm của mình chống lại sự cạnh tranh của những người sản xuất khác. Trong sự
phát triển cấu trúc nh, người sản xuất phi đối mặt với những vấn đề khó khăn như
chọn c thành viên của kênh, vai trò ca mỗi thành viên như thế nào trong khi làm
Nhà sản xuất
Người TD
cui cùng
Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Nbán l
Đại lý
Nbán
buôn
Người TD
cui cùng
Người TD
cui cùng
Nbán l
Nhà n
buôn
Nhà sản xuất
Nbán l
Người TD
cui cùng
quyết định, vic qun sẽ được thực hiện nthế nào ? Hoạt động sẽ được đánh giá
như thế nào ?
3.Các thành viên ca kênh
Tương ứng với hai cấu trúc chính thức và b trợ của kênh, nhng người tham
gia vào kênh được chia thành hai nm các thành vn kênh các t chức bổ trợ.
Các thành viên kênh tham gia vào công việc đàm phán phân chia công việc pn
phối và chuyn quyền sở hữu hàng hoá. Các t chức bổ trcung cấp c dịch vụ
Makerting chuyên môn hoá trên sở tái hp đồng với các thành viên. Hkhông sở
hữu hàng hvy họ kng chu trách nhiệm trườc kết quả hoạt động cuối cùng
ca kênh. N vậy quan điểm xác định các thành viên kênh đây là dựa trên các
chức năng Makerting và những công việc phân phối mà họ đm nhn trong kênh
Các thành viên ca kênh bao gồm :
-Người sn xuất (Người nhập khẩu )
-Người trung gian
-Người tiêu dùng cuối cùng
3.1.Người sản xuất :
Người sản xuất được coi người khởi nguồn của các kênh. H cung cp cho
thtrường những sản phẩm và dịch vụ. Người sản xuất bao gồm rất nhiều loại thuộc
nhiu ngành kinh doanh tcông nghp,nông nghiệp, lâm nghiệp và y dựng... đến
ngành dịch vụ. Mặc dù skhác nhau nhưng các doanh nghiệp sản xuất hay các
công ty thương mại dịch vụ đều nhằm thoã mãn nhu cầu của thị trường. Muốn vậy
sản phẩm của họ phải sẵn sàng cho thtrường đó. Hơn nữa, người sản xuất phải đảm
bảo sản phẩm của họ đáp ứng nhng thị trường mục tiêu nhất định. Tuy nhiên phần
lớn các doanh nghiệp sản xuất hay công ty thương mại dịch vụ cả lớn lẫn nhỏ đã
không trong vị trí thuận lợi đ phân phối sản phm của h đến tay của người tiêu
dùng ,người sử dụng cuối cùng. H thiếu cả kinh nghiệm lẫn quy hiệu quả để
thực hiện tt c những công việc phân phối cần thiết cho sản phẩm của họ. Các kinh
nghiệm trong sản xuất đã không t động chuyển thành kinh nghiệm trong phân phi.
Người sản xuất phải xác định những điều kiện và trách nhim của c thành viên
tham gia kênh. Những yếu tố chính trong mối quan hmua bán là chính sách giá c,
điều kin bán hàng, địa bàn được chuyển giao quyền và những dịch vụ đặc biệt mà
mi bên phải thực hiện.
3.2.Người trung gian
Người trung gian bao gồm các doanh nghiệp nhân kinh doanh thương
mại đc lập trợ giúp nời sản xuất người tiêu dùng cui cùng thực hiện các công
việc phân phối sản phẩm và dịch vụ. Họ chia làm hai loại bán buôn n l
+ Trung gian bán buôn :
Các nhà trung giann buôn bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua hàng
hoá để bán lại cho các doanh nghiệp và các t chức khác (các nhà bán lẻ, các nhà bán
buôn, các doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức xã hi quan nhà ớc ). Trong
thực tế các doanh nghiệp thể vừa bán bn vừa bán lẻ, họ được coi là bán buôn
nếu tỷ trọng bán buôn là chu yếu trong doanh số. Người bán buôn được chia làm 3
loi chính :
-Người bán buôn sở hữu hàng hoá thực sự.
-Đại lý, môi giới và nhà bán buôn hưởng hoa hồng.
-Chi nhánh đại diện bán.