intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Công ty Thiên Minh Việt Nam

Chia sẻ: Thu Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:50

0
496
lượt xem
239
download

Báo cáo tốt nghiệp: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Công ty Thiên Minh Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường, muốn thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp phải có các hoạt động Marketing hiệu quả. Hiện nay quá trình cạnh tranh diễn ra rất khốc thiệt, việc đạt được lợi thế cạnh tranh ngày càng trở nên khó khăn, thậm chí đạt được cũng không tồn tại lâu dài, các chiến lược quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá bán chỉ có lợi thế ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng bắt chước làm theo. Từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp mong muốn tìm đến lợi thế cạnh tranh dài hạn. Hệ thống phân phối...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Công ty Thiên Minh Việt Nam

  1. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng TRƯỜNG ………………….. Khoa…………………….. ----- ----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Công ty THIÊN MINH VN MỤC LỤC 1 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  2. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng LỜI........................................................................................ 2 1. Lý do chọn đề tài: ............................................................. 3 CHƯƠNG 1 : ........................................................................ 4 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM................................................................................... 4 1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống phân phối : .............. 4 1.1.1. Khái niệm :.................................................................. 4 1.3. Loại hình kênh phân phối : ............................................ 6 1.3.1. Mô hình kênh phân phối : ........................................... 6 Nhà bán lẻ : ........................................................................... 7 CHƯƠNG 2: ....................................................................... 14 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY THIÊN MINH VN ........................................... 14 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty :................................. 14 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển : ............................. 14 2.2.2. Quy trình sản xuất :................................................... 22 Quy trình sản xuất phân khoáng hữu cơ : ........................... 22 2.2.3. Cơ cấu mặt hàng : ..................................................... 22 2.2.4. Cơ cấu thị trường : .................................................... 24 2.3.1. Kênh phân phối Công ty đang áp dụng : .................. 26 2.4.1. Nhận xét chung : ....................................................... 38 Giải pháp 1 : Lựa chọn kênh phân phối hiệu quả. .............. 42 KẾT LUẬN......................................................................... 51 LỜI M U 2 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  3. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng 1. Lý do chọn đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, muốn thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp phải có các hoạt động Marketing hiệu quả. Hiện nay quá trình cạnh tranh diễn ra rất khốc thiệt, việc đạt được lợi thế cạnh tranh ngày càng trở nên khó khăn, thậm chí đạt được cũng không tồn tại lâu dài, các chiến lược quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá bán chỉ có lợi thế ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng bắt chước làm theo. Từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp mong muốn tìm đến lợi thế cạnh tranh dài hạn. Hệ thống phân phối nổi nên như một công cụ marketing quan trọng giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường. Công ty THIÊN MINH VN có thị trường tiêu thụ khắp cả miền Nam và Tây Nguyên với mạng lưới phân phối bao phủ khá rộng, vì vậy hệ thống phân phối đóng vai trò rất quan trọng giúp Công ty đưa sản phẩm đến tay người mua kịp thời và mang lại lợi nhuận cho Công ty qua quá trình này. Một hệ thống phân phối đúng đắn và hiệu quả không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho Công ty mà còn giúp Công ty giữ vững lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường lâu dài. Vì vậy em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Công ty THIÊN MINH VN”. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài: Mục đích nghiên cứu của đề tài : Là tập trung phân tích thực trạng của hệ thống phân phối, từ những nhận xét đánh giá về thực trạng để tìm ra những điểm còn hạn chế, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục để hoàn thiện hệ thống phân phối cho hiệu quả hơn. 3. Phương pháp nghiên cứu: + Thống kê các số liệu, thu thập thông tin rồi xử lý và phân tích. + Phân tích thực trạng hệ thống phân phối rồi rút ra ưu và nhược điểm. + Phân tích các đối thủ cạnh tranh để so sánh với Công ty. + Từ các đánh giá đưa ra những biện pháp để hoàn thiện hệ thống phân phối. 3 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  4. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM 1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống phân phối : 1.1.1. Khái niệm : Hệ thống phân phối là hệ thống các quyết định nhằm chuyển đưa sản phẩm về mặt vật chất cũng như về quyền sở hữu hay quyền sử dụng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao. 1.1.2. Vai trò : Hệ thống phân phối đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, đưa hàng hóa đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng bằng những loại hình phân phối hợp lý với mục đích mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hệ thống phân phối đóng vai trò quyết định trong giai đoạn phát triển và chín muồi của sản phẩm, vì lúc đó doanh nghiệp phải tận dụng hết khả năng mở rộng kinh doanh, tiêu thụ, tăng nhanh doanh số, tiết kiệm chi phí lưu thông để đạt được tỷ suất lợi nhuận tối ưu. 1.2. Chức năng của phân phối : Các nhà sản xuất, các trung gian cũng như các thành viên khác trong kênh tồn tại theo một cấu trúc nào đó nhằm thực hiện một hay một số chức năng chủ yếu sau đây của kênh phân phối. • Giới thiệu thông tin về sản phẩm : Quá trình phân phối thực hiện các chức năng thông tin, thu thập thông tin về khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện có, thông tin về đối thủ cạnh tranh. 4 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  5. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng Truyền đạt thông tin từ nhà sản xuất với các trung gian bán sỉ, bán lẻ và người tiêu dùng để tạo sự thuận lợi trong quá trình trao đổi hàng hóa. • Kích thích tiêu dùng : Quá trình phân phối thực hiện hoạt động truyền bá các thông tin về hàng hóa và các chương trình khuyến khích tiêu thụ khác đến với khách hàng và trung gian. • Tiếp xúc thiết lập mối quan hệ : Các Công ty phải thực hiện các quan hệ tiếp xúc để xác định ai là người mua hàng ở các giai đoạn khác nhau trong kênh. Thông báo cho khách hàng biết các thông tin, thiết lập mối quan hệ thương mại và nhận các đơn đặt hàng. • Thích ứng, hoàn thiện sản phẩm : Các thành viên của kênh thực hiện các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả các quá trình trao đổi, tăng tính thích ứng và hoàn thiện sản phẩm thông qua các hoạt động như : Phân loại hàng hóa, đóng gói, cung cấp các dịch vụ bảo hành, sửa chữa, lắp ráp, tư vấn. • Thương lượng : Thông qua việc thực hiện các thỏa thuận, đàm phán liên quan đến giá cả và các điều kiện bán hàng, thực hiện việc chuyển giao sở hữu hàng hóa và dịch vụ. • Lưu thông hàng hóa : Thông qua hoạt động vận động, bảo quản và lưu kho hàng hóa làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Điều hòa cung cầu giữa các khu vực thị trường và giữa các thời điểm tiêu dùng khác nhau. • Tài chính, trang trải chi phí : Thông qua hoạt động bán hàng thu tiền, tìm kiếm các nguồn tài chính trang trải cho các hoạt động sản xuất và hoạt động của kênh. Đó là các chức năng chính của phân phối. Vấn đề đặt ra là không phải các chức năng trên cần phải được thực hiện mà là ai sẽ thực hiện chức năng đó. Nhà sản xuất có thể thực hiện hết các chức năng trên, tuy nhiên nó sẽ phân tán khả năng và nguồn lực của họ đồng thời chi phí thực hiện sẽ tăng lên. Việc chuyển giao các chức năng này cho các trung gian sẽ giảm thiểu chi phí và thực hiện chuyên môn hóa cao 5 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  6. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng hơn, có hiệu quả hơn. Tùy theo tình hình thị trường mà Công ty sẽ quyết định mức độ chuyển giao các chức năng cho các nhóm người khác. 1.3. Loại hình kênh phân phối : 1.3.1. Mô hình kênh phân phối : Nhà sản xuất có thể đưa sản phẩm của mình ra thị trường bằng nhiều cách khác nhau thông qua các loại hình kênh phân phối. Có thể phân loại các kênh phân phối theo số cấp cấu thành chúng. Cấp của kênh phân phối – đó là một người trung gian bất kỳ thực hiện một công việc nào đó nhằm đưa sản phẩm và quyền sở hữu hàng hóa đến gần người mua cuối cùng. nhà sản Người Kênh tiêu xuất cấp 0 dùng Nhà sản Nhà Người Kênh tiêu xuất bán lẻ 1 cấp dùng Nhà sản Nhà Nhà Người Kênh bán tiêu xuất bán lẻ 2 cấp buôn dùng Nhà sản Đại Nhà Nhà Người Kênh bán tiêu xuất lý bán lẻ 3 cấp buôn dùng Hình 1.1: Mô hình kênh phân phối với số cấp khác nhau + Kênh cấp 0 (kênh trực tiếp) : Nhà sản xuất không sử dụng trung gian mà bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng. Ba phương thức bán hàng trực tiếp cơ bản là : bán hàng lưu động, bán qua bưu điện, bán qua những cửa hàng của nhà sản xuất. 6 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  7. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng + Kênh 1 cấp : Bao gồm một người trung gian. Trên thị trường hàng tiêu dùng, người trung gian này thường là nhà bán lẻ, còn trên thị trường hàng tư liệu sản xuất thì người trung gian này là đại lý hay người môi giới. + Kênh 2 cấp : Bao gồm 2 cấp trung gian. Trên thị trường hàng tiêu dùng đó là nhà bán sĩ và bán lẻ, còn trên thị trường tư liệu sản xuất đó là các nhà bán buôn và người phân phối. + Kênh 3 cấp : Có đầy đủ 3 cấp trung gian tham gia : đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ. 1.3.2. Các trung gian trong kênh phân phối : Nhà bán lẻ : Là người bán hàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình. Chức năng chủ yếu của các nhà bán lẻ : + Tập hợp và phân loại sản phẩm từ những nhà cung cấp khác nhau, sắp xếp sản phẩm để phục vụ nhu cầu phong phú và đa dạng của khách hàng. + Cung cấp thông tin cho người tiêu thụ thông qua quảng cáo, trưng bày, nhân viên bán hàng. Cung cấp thông tin phản hồi lại cho những thành viên phân phối khác trong kênh. + Dự trữ sản phẩm, ghi giá, chất xếp và những công việc chăm sóc sản phẩm khác. + Tạo thuận tiện và hoàn tất những giao dịch bằng cách cung cấp vị trí, giờ giấc bán hàng, các chính sách tín dụng và các dịch vụ khác cho khách hàng. • Nhà bán buôn : Là những người mua sản phẩm với số lượng lớn để bán lại cho các nhà sử dụng công nghiệp, nhà bán lẻ và những nhà bán buôn khác. Chức năng chủ yếu cả các nhà bán buôn : + Giúp nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ phân phối sản phẩm đến những địa phương mà họ chưa tạo được quan hệ với khách hàng. + Huấn luyện nhân viên bán hàng. 7 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  8. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng + Cung cấp những hỗ trợ về nghiên cứu Marketing cho các nhà sản xuất, cung cấp dịch vụ, các tổ chức của người tiêu thụ … + Tập hợp, phân loại các đơn hàng lẻ tẻ thành một số giao dịch. + Tạo thuận lợi cho dự trữ và giao hàng. + Hỗ trợ tài chính cho nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ bằng cách trả tiền ngay, đồng thời cũng hỗ trợ cả nhà bán lẻ bằng cách trợ cấp tín dụng. • Đại lý : Là trung gian thực hiện việc phân phối nhưng không sở hữu hàng hóa mà họ phân phối. Đại lý sẽ nhận hoa hồng trên giá bán. Đại lý thường là cá nhân hoặc doanh nghiệp có vị trí kinh doanh thuận lợi, có năng lực bán hàng. Đại lý có thể đại diện cho một hoặc nhiều Công ty khác nhau nhưng không là cạnh tranh của nhau. • Người môi giới : Là trung gian giữ vai trò giới thiệu cho người mua và người bán gặp nhau, hỗ trợ cho việc thương lượng giữa đôi bên và được hưởng thù lao cho sự phục vụ đó. 1.3.3. Tầm quan trọng của trung gian trong phân phối : Việc ra đời các trung gian thực hiện chức năng phân phối sản phẩm đã giúp cho các doanh nghiệp chuyên môn hóa hoạt động sản xuất của mình, mặc dù họ mất đi quyền kiểm soát và sở hữu hàng hóa nhưng việc sử dụng các trung gian có ưu điểm sau : + Phân phối hàng hóa rộng khắp, đưa hàng hóa đến thị trường mục tiêu nhờ mạng lưới các trung gian thay vì nhà sản xuất phải phân phối trực tiếp. + Giảm bớt lượng tồn kho, chuyển giao hàng hóa qua kho các trung gian. Tiết kiệm chi phí lưu kho. + Trung gian giúp các doanh nghiệp điều hòa cung cầu hàng hóa, giảm khoảng cách về địa lý giữa sản xuất với tiêu dùng. + Hỗ trợ nghiên cứu Marketing cho nhà sản xuất. Nhờ sự gần gũi với thị trường, họ có khả năng thấu hiểu rất tốt những đặc trưng và nhu cầu của khách hàng. 8 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  9. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng + Hỗ trợ nhà sản xuất đáp ứng nhu cầu đa dạng, đơn lẻ của khách hàng. Nhà sản xuất thường muốn bán một số lượng lớn sản phẩm hơn là giải quyết những đơn hàng lẻ tẻ của khách hàng. Người tiêu dùng lại thích có nhiều nhãn hiệu, màu sắc, kích cỡ … để lựa chọn. Để giải quyết sự khác biệt này cần sử dụng trung gian trong tiến trình phân phối bao gồm các công việc như tập hợp các nguồn hàng, phân chia, phân loại, sắp xếp đồng bộ … + Giảm thiểu số lượng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng : 1.4. Lựa chọn kênh phân phối : Lựa chọn kênh phân phối là một quá trình phân tích đánh giá nhân tố ảnh hưởng để lựa chọn kênh và trung gian thích hợp để tiêu thụ sản phẩm. 1.4.1. Những căn cứ cơ bản để lựa chọn kênh phân phối : • Mục tiêu cần đạt : + Chiếm lĩnh thị trường : Để sản phẩm có mặt trên phạm vi thị trường lớn, bao quát thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể chọn nhiều kênh, nhiều trung gian. + Xây dựng hình ảnh sản phẩm : Với mục tiêu này sản phẩm không chỉ cần hiện diện trên nhiều thị trường, nhiều điểm bán mà còn cần chú ý lựa chọn vị trí cửa hàng, cách trưng bày . + Kiểm soát : Những kênh ngắn có khả năng dễ kiểm soát hơn những kênh dài, nên chọn những kênh có ít trung gian phân phối. + Giảm chi phí, tăng lợi nhuận : lựa chọn những kênh và trung gian có khả năng phân phối mạnh, chi phí thấp. • Đặc điểm của thị trường : + Loại thị trường : Hành vi mua hàng của những nhà sử dụng công nghiệp khác với người tiêu dùng là cá nhân, gia đình, do đó cần những kênh và trung gian phân phối khác nhau. + Số lượng khách hàng tiềm năng : Nếu số khách hàng giới hạn nên sử dụng lực lượng bán hàng qua những kênh trực tiếp hoặc kênh ngắn. Khi số lượng khách hàng lớn thì cần sử dụng nhiều nhà trung gian. 9 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  10. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng + Mức độ tập trung về mặt địa lý của thị trường : Những thị trường có nhu cầu lớn và tập trung nên dùng kênh trực tiếp, kênh ngắn. Khi thị trường phân tán, kênh dài thường được sử dụng. + Qui mô đơn hàng : Đối với khách hàng có sức mua lớn có thể bán hàng trực tiếp, nhưng nếu lượng mua của khách hàng nhỏ nên sử dụng các nhà bán buôn để phân phối. • Sản phẩm : + Đặc điểm của sản phẩm : Sản phẩm có giá trị thấp, sử dụng thường xuyên cần phân phối rộng rãi qua nhiều kênh và nhiều trung gian. Những sản phẩm dể hư hỏng, có tính thời trang thường được phân phối qua các kênh ngắn. Đối với những sản phẩm có tính kỹ thuật cao, cần dịch vụ chuyên môn hỗ trợ thì khi lựa chọn trung gian phải chọn lọc cẩn thận. + Các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm : Tùy theo mục tiêu trong từng gian đoạn phát triển khác nhau, những yêu cầu khi lựa chọn kênh và trung gian phân phối cũng khác nhau. • Đặc điểm của trung gian : + Năng lực của các nhà trung gian : Thể hiện qua khả năng tiêu thụ sản phẩm, uy tín trên thị trường, hệ thống cửa hàng, vốn, khả năng thanh toán, vị trí kinh doanh ... Doanh nghiệp tùy theo năng lực của trung gian để giao các chức năng phân phối khác nhau. + Chính sách kinh doanh : Quan điểm kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp và nhà trung gian có thể không thống nhất. Do đó khi lựa chọn trung gian cần phải xem chính sách kinh doanh của họ có phù hợp hoặc mâu thuẫn với chiến lược và hình ảnh sản phẩm của Công ty hay không. • Năng lực của Công ty : + Năng lực, kinh nghiệm quản lý : Nếu có đủ năng lực và kinh nghiệm quản lý, doanh nghiệp có thể điều hành hệ thống phân phối sử dụng nhiều kênh trung gian. 10 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  11. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng + Khả năng tài chính : Công ty có nguồn tài chính mạnh có thể sử dụng phân phối trực tiếp qua các cửa hàng của Công ty và có thể mở rộng phân phối qua những kênh khác. • Đối thủ cạnh tranh : Những quyết định phân phối của doanh nghiệp cũng chịu tác động bởi chiến lược, qui mô và hoạt động của đối thủ cạnh tranh. Công ty có thể đối phó với đối thủ cạnh tranh bằng cách mở rộng phân phối, nhất là tại những thị trường trọng yếu của họ. • Những quy định ràng buộc của pháp luật : Những quy định về thiết kế kênh, hình thức bán hàng, quản lý trung gian phải theo những quy định pháp luật hiện hành. 1.4.2. Các kiểu phân phối : Từ những căn cứ trên, doanh nghiệp sẽ xây dựng một hệ thống phân phối thích hợp thể hiện qua các kiểu kênh và các loại trung gian. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần quyết định về số lượng trung gian tham gia trong các giai đoạn phân phối. Những quyết định này có thể thay đổi do thị trường biến động và do cần đạt được những mục tiêu khác nhau trong từng thời kỳ. • Phân phối độc quyền : - Doanh nghiệp sử dụng một số trung gian rất hạn chế ở một khu vực thị trường để tiêu thụ sản phẩm. - Nhà sản xuất đòi hỏi các đại lý bán hàng của mình không được kinh doanh những mặt hàng của các đối thủ cạnh tranh. - Khi sử dụng hình thức này, nhà sản xuất hy vọng rằng sẽ tổ chức tiêu thụ mạnh mẽ và thành công hơn, cũng như có thể kiểm soát đầy đủ hơn hoạt động của người trung gian trong chính sách giá cả, kích thích tiêu thụ, bán trả góp và cung ứng dịch vụ các loại. 11 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  12. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng - Cách phân phối này giúp cho doanh nghiệp đề cao hình ảnh của sản phẩm và cho phép tính giá ở mức cao hơn do đó mang lại cho doanh nghiệp nhiều thành công hơn. • Phân phối có chọn lọc : - Doanh nghiệp chỉ lựa chọn một số trung gian ở một số nơi nhất định để tiêu thụ sản phẩm mà không cần phân tán lực lượng ra nhiều điểm bán. - Phân phối có chọn lọc tạo ra cho người sản xuất khả năng giành được thị phần với sự kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm chi phí hơn so với trường hợp phân phối rộng rãi. • Phân phối rộng rãi : Doanh nghiệp sử dụng nhiều điểm tiêu thụ sản phẩm ở nhiều nơi thuận tiện cho khách hàng mua hàng của mình. Những người sản xuất hàng tiêu dùng và nguyên liệu thông thường đều cố gắng thực hiện phân phối ồ ạt, tức là đảm bảo cho các xí nghiệp thương mại luôn có một lượng hàng dự trữ nhiều nhất có thể có. 1.5. Quản lý kênh phân phối : 1.5.1. Tuyển chọn các thành viên của kênh : Những căn cứ mà nhà sản xuất sử dụng để tuyển chọn các trung gian là : + Thâm niên trong nghề + Năng lực tài chính + Khả năng tài chính + Khả năng thanh toán + Tính hợp tác và uy tín + Hệ thống cửa hàng + Vị trí kinh doanh. 1.5.2. Khuyến khích các thành viên hoạt động : Các trung gian phải được thường xuyên khuyến khích hoạt động để hoàn thành tốt nhất công việc của họ. Nhà sản xuất phải tạo được mối quan hệ chặt chẽ 12 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  13. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng với các thành viên, kịp thời khen thưởng động viên họ, và tiến hành các hoạt động xúc tiến với thành viên như là những bạn hàng, khách hàng của nhà sản xuất. 1.5.3. Đánh giá các thành viên : Định kỳ hoặc có thể đột xuất các nhà Marketing cần phải đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo những tiêu chuẩn như : mức tiêu thụ đã đạt được, mức dự trữ bình quân, thời gian giao hàng cho khách, cách xử lý hàng bị hư và mất, sự hợp tác với các chương trình khuyến mãi và huấn luyện, cùng các dịch vụ của người trung gian dành cho khách hàng. 1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phân phối : 1.6.1. Xử lý đơn đặt hàng : Đây là công việc đầu tiên. Bộ phận xử lý đơn đặt hàng phải nhanh chóng kiểm tra lại khách hàng, đặc biệt là khả năng thanh toán của họ. Sau đó lập các hóa đơn và chứng từ cần thiết để giao cho các bộ phận khác thực hiện các khâu tiếp theo. 1.6.2. Lưu kho : Mọi Công ty đều phải bảo quản hàng hóa cho đến lúc bán. Tổ chức bảo quản là cần thiết vì chu trình sản xuất và tiêu dùng ít khi trùng khớp với nhau. Công ty cần quyết định số lượng những địa điểm kho bãi vì nó sẽ giúp đưa hàng hóa đến người mua một cách nhanh chóng. Số lượng địa điểm kho bãi phải được tính toán để đạt tới sự cân bằng giữa dịch vụ cho khách và chi phí phân phối. 1.6.3. Xác định lượng hàng tồn : Xác định lượng hàng tồn kho cũng là một quyết định ảnh hưởng đến việc thỏa mãn khách hàng vì khi đó các đơn hàng được xử lý ngay lập tức. Nhưng đối với Công ty việc duy trì một khối lượng hàng dự trữ lớn như vậy là điều không có lợi. Do đó các doanh nghiệp phải tính toán hết sức tỉ mỉ cho vấn đề này vì nó ảnh hưởng đến doanh số và lợi nhuận của họ. 1.6.4. Chọn phương tiện vận chuyển : Đây là quá trình lựa chọn phương tiện vận tải thích hợp trên cơ sở tính toán số lượng hàng hóa, khoảng cách giữa điểm nhận, điểm giao, thời gian giao nhận … 13 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  14. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng để đưa hàng hóa đến nơi mua hàng một cách đầy đủ, kịp thời với chi phí hợp lý nhất.Doanh nghiệp có thể lựa chọn một hay nhiều các phương tiện vận chuyển sau: + Vận chuyển đường sắt. + Vận chuyển đường hàng không. + Vận chuyển đường thủy. + Vận chuyển đường ống + Vận chuyển đường bộ CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY THIÊN MINH VN 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty : 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển : Công ty TNHH THIÊN MINH VN ra đời trong bối cảnh kinh tế thành phố đang trên đà phát triển vượt bậc, tốc độ đô thị hóa khá cao. Bên cạnh đó ngành nông nghiệp nước ta hiện nay luôn cần và đòi hỏi sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp. Chính vì nắm bắt được nhu cầu đó công ty TNHH THIÊN MINH VN đã được thành lập vào ngày 20/02/2001 theo quyết dịnh số 1177-X/QĐ/CĐKT của bộ tài chính với số vốn điều lệ là 2.400.000.000 VND. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4102020287 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty trực thuộc sự quản lý của sở nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Số tài khoản tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thông Sài Gòn: 1606201008209. Mã số ngân hàng: 1056. Công ty có tên đầy đủ là: Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ THIÊN MINH VN. Tên giao dịch: THIÊN MINH VN Manufacturing Trading Service Company Limited. Tên viết tắt: T.M.V.N.CO.LTD. Công ty thuộc địa bàn quận Tân Bình, trụ sở chính tại: 91/16 Nhất Chi Mai, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: (08) 38 122344 hoặc (08) 38 124170. 14 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  15. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng 2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh : Công ty THIÊN MINH VN được cấp phép hoạt động trong các lĩnh vực sau : + Sản xuất kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh, vi lượng, các chất kích thích tăng trưởng cho cây trồng vật nuôi. + Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, các thiết bị và công nghệ sản xuất phân bón, công cụ máy nông nghiệp, giống cây trồng và các loại nông sản. + Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm phân bón. Thiết kế các thiết bị, công nghệ sản xuất phân bón. Thực hiện các dịch vụ có liên quan. + Liên kết, liên doanh sản xuất phân bón với các đối tác trong và ngoài nước. + Sản xuất kinh doanh và dịch vụ những ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. +Cung cấp dịch vụ vật tư nông nghiệp. 2.1.3. Năng lực sản xuất : Từ một xí nghiệp nhỏ bé với mức sản xuất không lớn nhưng trải qua thời gian dài nhờ sự nổ lực cố gắng của mọi thành viên hiện nay Công ty THIÊN MINH VN đã trở thành một trong những Công ty sản xuất phân bón lớn của Việt Nam hiện nay, và trong tương lai Công ty sẽ còn phát triển mạnh. Để đáp ứng nhu cầu phân bón ngày càng tăng trên thị trường, Công ty đang mở rộng thêm quy mô của mình với một nhà máy đang xây dựng ở Long An và liên doanh với Công ty khác. Hiện tại, Công ty có 3 cơ sở sản xuất : 2 nhà máy hiện có, 1 đang xây dựng. Với sản lượng như sau: : + Xí nghiệp 1 (6B40 An Hạ, Phạm Văn Hai, Bình Chánh, Hồ Hí Minh) sản xuất phân bón lá : trên 150.000 lít/năm. + Xí nghiệp 2 (E1/9 Nguyễn Hữu Trí, Tân Túc, Hồ Chí Minh) sản xuất phân hữu cơ : trên 15.000 tấn/năm. 15 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  16. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng 2.1.4. Cơ cấu tổ chức : 2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức : Hiện nay cơ cấu quản lý và tổ chức nhân sự của Công ty THIÊN MINH VN được thể hiện qua sơ đồ sau : GIÁM ĐỐC P.Kỹ P.Kinh P. Hành Chính P. R&D Thuật Doanh Kế Toán Bộ Phận Bộ Phận Kế Toán Nhân Viên Kỹ Thuật Kỹ Thuật Trưởng R&D Cây Trồng Sản Phẩm Trưởng TRưởng Trưởng Thủ Kế Vùng Vùng Vùng Toán Quỹ Miền Miền Đồng Viên Trung Tây Đông Bằng Sông Cửu Nguyên Nam Bộ Long 16 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  17. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức. 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban : • Ban giám đốc : - Là người đại diện cho Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên để quản lý và điều hành các hoạt động của công ty theo đúng chế độ chính sách Nhà nước. - Lập ra những mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài của toàn Công ty. - Chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. - Là người có quyền hạn cao nhất về hoạt động và quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. + Trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tài vụ, quản lý vốn và nộp ngân sách. + Chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ, bao gồm: bổ nhiệm, đào tạo và tiếp nhận. + Chỉ đạo kết quả các hoạt động với các đơn vị kinh tế khác. + Ký kết hợp đồng kinh tế, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. • Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm : 17 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  18. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng Có nhiệm vụ nghiên cứu đặc điểm từng vùng đất và đặc tính của cây trồng để từ đó cho ra những sản phẩm phân bón cho phù hợp và không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng các loại phân bón. • Phòng kỹ thuật: - Hỗ trợ cho giám đốc về công tác kế toán sản xuất kinh doanh, công tác kỹ thuật cho độ thi công. - Quản lý máy móc thiết bị. - Theo dõi hỗ trợ cho quy trình công nghệ sản xuất. - Điều hành công việc cho các kỹ sư. - Lo thủ tục nghiệm thu và quyết toán. • Phòng kinh doanh : - Giúp giám đốc trong lĩnh vực xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất hàng năm, dài hạn, kế hoạch giá thành, xây dựng chiến lược thị trường. - Tiêu thụ sản phẩm, theo dõi các thông tin thị trường, bán hàng, hợp đồng bán hàng. • Phòng hành chính kế toán : - Tổ chức hạch toán, thống kê hạch toán kế toán theo đúng chế độ pháp lệnh thống kê kế toán nhà nước. - Hỗ trợ giám đốc về tài chính của công ty, thu chi tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và các văn bản pháp quyền của Nhà nước có liên quan. - Hạch toán phân tích tình hình tài chính của Công ty. - Thực hiện công tác chế độ báo cáo theo quy định yêu cầu công tác của ban lãnh đạo. - Bảo quản, lưu trữ chứng từ, hồ sơ ấn chỉ của Công ty theo quy định. 18 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  19. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng - Theo dõi thực hiện thanh toán hợp đồng kinh tế. - Có nhiệm vụ thu hồi công nợ. Ngoài ra: - Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy cho Công ty, sử dụng hợp đồng lao động hiện có, tham mưu đề xuất tuyển chọn, ký hợp đồng lao động theo nhu cầu công việc,giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động. - Thực hiện các công tác hành chính và quản lý phương tiện làm việc, tài sản của Công ty. - Đề xuất với ban gaims đốc thực hiện và giải quyết chính sách đối với cán bộ công nhân viên như: tuyển dụng, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng, sa thải lao động theo quy định. 2.1.4.3. Phân bổ số lượng cán bộ, công nhân viên trong các phòng ban và xí nghiệp : PHÒNG BAN SỐ LƯỢNG Ban giám đốc 3 Phòng hành chính kế toán 7 Phòng kỹ thuật 6 Phòng R&D 5 Phòng kinh doanh 42 Xưởng phân bao 95 Xưởng phân lá 38 Tổng 196 Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Công ty. (Nguồn : phòng Tổ chức hành chính) 19 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
  20. Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng 2.1.4.4. Đào tạo nguồn nhân lực : Ban lãnh đạo Công ty xem nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mình vì vậy qua nhiều cách thức như : Tự đào tạo, cử cán bộ đi học và tuyển mới, từ chỗ chỉ có 3 cán bộ đạt trình độ đại học năm 2001 đến nay với 196 cán bộ công nhân viên, Công ty đã có được nguồn nhân lực với trình độ cao hơn rất nhiều như : tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư, cử nhân, trung cấp cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề. Các cán bộ công nhân viên của Công ty luôn được đào tạo để cập nhật các kiến thức và kỹ năng mới trong mỗi lĩnh vực chuyên môn. Đội ngũ công nhân sản xuất của Công ty đều là những công nhân lành nghề nhưng vẫn thường xuyên được bồi dưỡng văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ để có thể sản xuất ra các sản phẩm ngày càng tốt hơn, đáp ứng đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường. 2.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua : 2.2.1. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu : Nguồn cung ứng nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nếu nguồn nguyên liệu không đảm bảo chất lượng và không ổn định sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm không đảm bảo, tiến trình sản xuất không đều và không đạt đúng mức sản lượng mà kế hoạch của Công ty đề ra. Phân bón là mặt hàng phục vụ cho nông nghiệp do đó chất lượng của sản phẩm được đặt lên hàng đầu. Vấn đề này được Công ty THIÊN MINH VN rất quan tâm, do đó nguyên vật liệu đầu vào được lấy từ những nhà cung cấp uy tín. Hiện tại, nguồn nguyên vật liệu đầu vào được cung cấp từ 2 nguồn : trong nước và nước ngoài. Những nguyên vật liệu nào mà trong nước có sản xuất và có thể đảm bảo được chất lượng thì Công ty mua trong nước, còn đối với những nguyên liệu mà trong nước không sản xuất được hoặc chất lượng không đảm bảo thì Công ty sẽ tiến hành nhập từ nước ngoài. 20 SVTH:Phan Vũ Bảo Lớp: CDQT8C
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2