Vit Nam: Tăng Cưng Năng lc Cnh
Tranh Và Liên Kết Ca Doanh Nghip
Va Nh
Bài hc kinh nghiệm trong nưc và quc tế
Khi Thương mại và Cnh tranh Toàn cu
Ngân hàng Thế gii
Public Disclosure AuthorizedPublic Disclosure AuthorizedPublic Disclosure AuthorizedPublic Disclosure Authorized
Mc lc
Chương 1: Giới thiu 11
Mc tiêu và bi cnh 11
S phù hp vi những ưu tiên chính sách và chương trình của Chính ph Vit Nam 13
Bi cnh Quc gia 14
Phương thức tiếp cn và phm vi 17
Chương 2: Phân tích Năng suất Doanh nghiệp và Môi trường đầu tư 20
Phân tích Năng suất 20
Đổi mi sáng to 27
Nhng tr ngại đi vi liên kết thượng ngun 31
Tóm tt kết lun 38
Chương 3: Phát triển liên kết thông qua các Chương trình Phát trin Nhà cung cp (SDP) 39
Gii thiu 39
Khái nim ca Quá trình liên kết 40
Lĩnh vực điện t và ô tô Vit Nam 42
Nhng tr ngi t phía cung 44
Nhng tr ngi t phía cu 46
Nhng hn chế v Th chế và Qun tr 51
Kinh nghim quc tế v những chương trình liên kết 53
Tóm tt kết lun 62
Chương 4: Rà soát Chính sách và Th chế h tr năng lực cnh tranh và liên kết ca doanh nghip 63
Tính liên kết của các chương trình h tr DNVVN 64
Các thành t thiết kế của chương trình 70
Thc hin các chương trình hỗ tr DNVVN: s tham gia ca các bên liên quan, kết qu đạt được và nhng
thách thc 77
Tóm tt kết lun 83
Chương 5: Lộ trình đề xuất cho chương trình phát triển công nghip h tr và tăng cường tính cnh tranh
ca các DNVVN 85
Khuyến ngh
86
Phn 1: Vn hành khung chính sách liên kết công nghip h tr Vit Nam 86
Phn II: Mc tiêu: Xây dựng môi trường thun lợi để phát triển năng lực cnh tranh ca khu vực tư nhân 91
Tài liu tham kho 93
Li cảm ơn
Nghiên cứu này được thc hin bi V Đông Á Thái Bình Dương, Khối Thương mại Cnh
tranh thuc Nhóm Ngân hàng Thế gii. Nghiên cu do Asya Akhlaque ch đạo vi s h tr ca
mt nhóm chuyên gia nòng ct ca Ngân hàng Thế gii T chc Tài chính Quc tế (IFC)
mt s chuyên gia nghiên cu. Báo cáo do Asya Akhlaque, Anne Ong Lopez Antoine Coste
viết vi s đóng góp ca Phm Liên Anh, Smita Kuriakose, George Clarke, Wim Douw, Aref
Adamali, Erik von Uexkull, Yifan Wei (chuyên gia vn). Mt nghiên cu b tr đánh giá
các chương trình của chính ph để h tr các doanh nghip va và nh Việt Nam do Phan Đức
Hiếu (CIEM) thc hin. Nhng nghiên cu thc tin điển hình v Công ty Sn xuất Điện t Thành
Long Công ty Tam Hp do B Công thương và Ngân hàng Thế gii thc hin liệu đầu
vào cho công trình y. Nhóm nghiên cu mun cảm ơn sự h tr hành chính hu cn quan
trng của Đào Thị Liên. Hướng dn tng th do Mona Haddad (V trưởng V Đông Á Thái
bình Dương, Khối Thương mi Cnh tranh) Ousmane Dione (Giám đốc Quc gia, Vit
Nam) cung cp. Chuyên gia phn bin bao gm Mary C. Hallward-Driemeier, Charles Schneider
và Richard Record.
Trong quá trình chun b báo cáo, nhiu cuc tho luận đã được t chc với các đi din Chính
phkhu vực tư nhân, cũng như với các chuyên gia nghiên cu và đối tác phát trin. Trong bi
cảnh đó, hai cuộc hi thảo đã được t chc: giai đoạn ý tưởng vào tháng 10 năm 2016 tại
Ni và thành ph H Chí Minh để xác nhn phm vi nghiên cứu, và vào tháng 5 năm 2017 tại Hà
Nội để tìm kiếm phn hi v nhng phát hin và khuyến ngh ca nghiên cu.
Ngân hàng thế gii rt biết ơn sự hợp tác định hướng ca B Công Thương, đặc bit bi ông
Trương Thanh Hoài (Phụ trách Cc Công nghip), trong vic son tho báo cáo y và cùng phi
hp t chc hi thảo tháng 5 năm 2017. Nhóm cũng muốn cảm ơn hỗ tr của Cơ quan Phát triển
Doanh nghip (AED) thuc B Kế hoạch và Đầu tư (MPI).
Kh năng cạnh tranh ca khu vực tư nhân và thực trng liên kết Vit Nam
ng ti mc tiêu hin thực hóa các chương trình hỗ tr
Báo cáo này đóng góp như thế nào? Mc tiêu ca báo cáo nàyhướng ti thúc đẩy s phát trin
ca khu vực nhân (PSD) h tr liên kết gia doanh nghiệp trong nước vi đầu trực tiếp
nước ngoài (FDI) trên sở tiến nh các phân tích hoạt động. Báo cáo được son tho da trên nn
tng phong phú các nghiên cu v khu vực nhân ca Việt Nam. Đặc bit, các báo cáo gần đây
như "Việt Nam 2035" (Ngân hàng Thế gii và B KH&ĐT 2016) và "Việt Nam trước ngã r: tham
gia vào chui giá tr toàn cu thế h mi" (World Bank 2016) đã phân tích sâu về nhng thách thc
và cơ hội liên quan đến năng suất lao động, chui giá tr toàn cu (GVC) và đổi mi sáng to. Báo
cáo này da trên các công trình trước đó với trng tâm là phân tích các tr ngi c th đối vi liên
kết và thiết kế các chương trình th gim thiu các tr ngại đó. Ngoài ra, ba phân tích b tr đưc
thc hiện như tài liệu đầu vào cho báo cáo này, bao gm: (i) Kho sát Doanh nghip (2015) v
phân tích d liu v các vấn đề môi trường đầu Vit Nam; (ii) soát lại các chương trình
DNVVN được thc hiện trong nước; và (iii) các nghiên cứu điển hình ngành liên quan đến các liên
kết trong các công ty ô tô và điện t Vit Nam.
S phù hp với các ưu tiên chính sách cơng trình ca Cnh ph:
Công trình này
hoàn toàn phù hp với các ưu tiên chiến lược ca Chính ph liên quan đến phát trin khu vực
nhân, như được nêu trong Chiến lược Phát trin Kinh tế hi Vit Nam 2011-2020 Báo cáo
Tm nhìn Việt Nam năm 2035. Nó cũng phù hợp vi H thng Chẩn đoán Quốc gia năm 2016 của
WBG cho Vit Nam, nhn mnh nhu cầu tăng cường kh năng cạnh tranh, đặc biệt đối vi khu vc
nhân trong nước. Nó cũng đại din cho mt trong những nh vực trng tâm mang nh chiến lược
trong cam kết ca Ngân hàng Thế gii ti Việt Nam, như được nêu trong Khung Hp tác Quc gia
cho giai đoạn FY18-22.
Xây dựng các chương trình tích hợp để h tr khu vực tư nhân tăng cường liên kết: Nghiên
cu này kết hp và b sung các hot đng do khối Thương mi và Cnh tranh ca nhóm Ngân ng
Thế gii đang thc hin ti Vit Nam. IFC, mt thành viên ca Nhóm Ngân ng Thế giới đang
trin khai mt d án h tr k thut nhm ci thiện môi trường pháp lý và kinh doanh và nâng cao
kh năng của các nhà cung cp trong nước khi tham gia chui giá tr trong các lĩnh vực mc tiêu.
Mc tiêu báo cáo này xem xét các tr ngi chính v môi trường kinh doanh cn tr kh năng cạnh
tranh ca khu vực tư nhân trong nước, và tạo điều kin cho tăng cường kết ni vi khu vc FDI và
tác động lan ta ca khu vc này trong lĩnh vực chế biến chế to. Trên cơ sở các phát hin ca báo
cáo, các công vic tiếp theo s tập trung vào tăng cường năng lc ca Chính ph Việt Nam để to
điều kin phát trin khu vực nhân, đặc bit các doanh nghiệp nhân trong c, nhm tn
dụng các hội do thương mại quc tế hi nhp đem lại trong việc thúc đẩy chui giá tr. Các
công vic này s được thc hin trong Khuôn kh Chương trình Quan h Đối tác Chiến lược
Australia-Ngân hàng Thế gii ti Vit Nam- Giai đoạn II (ABP2)
Đẩy mnh s hp tác ca T chc Tài chính Quc tế (IFC) Ngân hàng Thế gii (WBG):
D án hp tác của WB và IFC được thiết kế để h tr và thúc đẩy các khoản đầu tư tiềm năng của
IFC. IFC và WB ti Việt Nam đang thiết kế một chương trình tài trợ theo chui giá tr nhằm tăng
ờng năng lực ca các ngân hàng thương mi trong vic cung cp tài chính cho các doanh nghip
va và nh, xây dng da trên mi quan h và quy trình giao dch vi các bên liên quan khác trong
chui giá trị. IFC đã thành công trong việc gii thiu mt công c tài chính thông qua Chương trình
Tài chính Đối tác Thương mại toàn cu GTSF. Chương trình này h tr các nhà cung cp trong
chui giá tr, như dệt may, bng cách cung cp các khon thanh toán sm nhm giúp gim ri ro t
người mua, nâng cao sc mạnh tài chính cũng như quản lý hiu qu dòng vốn lưu đng.
Tóm tt
1. Ci thiện tăng trưng ng suất, đặc bit ca khu vực nhân trong c, một ưu tiên
hàng đầu ca Vit Nam. Việt Nam đã thành công trong việc thu hút đầu trực tiếp nước
ngoài (FDI) tham gia vào chui giá tr toàn cu (GVC). Tuy nhiên, hu hết các công ty
trong nước còn có quy mô nh ch phc v th trường nội địa. FDI đã mang li nhng li
ích to ln cho Vit Nam v tăng trưởng, xut khu việc làm, nhưng ít quan tâm hơn đến
phát trin mi liên kết vi nn kinh tế trong nước. Điều này được phn ánh trong vic giá tr
gia tăng nội địa thp nn tng cung cp yếu ca Vit Nam. Vi s cnh tranh toàn cu ngày
càng tăng và tham vng m rng chui giá tr, Vit Nam đang có cơ hội đặc bit để khai thác
v trí hin ti trong GVC.
2. Nhn thức được thách thức hội này, Chính ph đã đưa ra khung chính sách về Công
nghip H tr (CNHT) nhằm nâng cao năng lc công ngh ca các nhà cung cp trong
nước nhm to thun li cho liên kết với FDI, đng thi giúp h tiếp cn th trường nước
ngoài. Chính ph đang trong quá trình thc hiện chương trình phát trin CNHT, cũng như rà
soát li chính sách DNVVN v phát trin khu vực nhân trong nưc. Vic thiết kếtrin
khai chi tiết của các chương trình và chính sách mi này vn cn phải được xây dng. vy
mt trong nhng mc tiêu của báo cáo này là đóng góp cho nhng n lc nêu trên ca Chính
ph nhm nâng cao kh năng cạnh tranh ca khu vực tư nhân trong nước và tạo điều kin tăng
ng hiu ng lan ta và liên kết ca FDI.
3. mt s nhân t chính quyết định tiềm năng cho s liên kết lan ta t FDI. Báo cáo
này da trên khung khái niệm được trình bày bi Farole Winkler (2014) phân tích tim
năng này bằng cách xem xét ba yếu t trung gian: (i) tiềm năng lan toả của các công ty nước
ngoài, (ii) năng lực hp th ca các doanh nghiệp trong nước, và (iii) Các yếu t của nước ch
nhà và khung th chế. Mc dù khuôn kh này xem xét mt s kênh phc v hiu ng lan ta,
bao gm c chuyn dch nhân công tái cấu th trường, nghiên cu này tp trung vào
chui cung ng làm kênh chính và nhn mnh nhng tht bi ca th trườngnhng tr ngi
có th ngăn cản quá trình liên kết Vit Nam.
4. Nhiu nghiên cu phong phú v khu vực nhân của Việt Nam đã được thc hin trong nhng
năm gần đây. Một vài nghiên cu quan trng cấp độ doanh nghiệp đã đưa ra cái nhìn nht
quán v nhng thách thc cnh tranh cp doanh nghip và bn cht ca các liên kết FDI
Vit Nam. Da trên nhng chẩn đoán trước đó, báo cáo này đưa ra các phân tích mi tp trung
vào các tr ngại đối vi liên kết tp trung vào vic vận hành chương trình nghị s phát
trin liên kết FDI Vit Nam. Công việc được thc hin bng cách xem xét c kinh nghim
quc tế và trong nước, và đề xut các gii pháp cng c chính sách và các chương trình đ h
tr kh năng cạnh tranh và liên kết ca doanh nghip Vit Nam.