
源
頭
餐
桌
製
程
自
主
管
理
好
。
食
品
衛
生
產
銷
供
應
沒
煩
惱
ẩ
ự
ả
ệ
ỏ
Cẩm nang tự quản lý doanh nghiệp nhà hàng quy mô nhỏ
新北市政府衛生局
編印
小型餐飲業自主管理手冊
( 越南文版 )
Cẩm nang
tự quản lý doanh nghiệp
nhà hàng quy mô nhỏ

Thành phố Tân Bắc với diện tích rộng lớn, dân số mới nhập cư cao
hơn so với dân số cả nước, đã giúp cho ngành nhà hàng ăn uống của
khu vực Tân Bắc càng đa dạng vả phong phú hơn với sự góp mặt của
nhiều món ngon đến từ những đất nước khác, nhưng do quy định về
vệ sinh an toàn thực phẩm của mỗi quốc gia đều khác nhau, nên cư dân
mới không thể hoàn toàn tuân thủ đầy đủ tất cả các quy định pháp luật
của Đài Loan.
Cẩm nang này được thiết kế riêng cho cư dân mới về lĩnh vực quản
lý vệ sinh, cải thiện kiến thức tự quản lý của ngành nhà hàng ăn uống,
bao gồm việc vệ sinh của nhân viên, vệ sinh môi trường, an toàn thực
phẩm, bảng chỉ dẫn ăn uống, quản lý và xử lý chất thải, vân vân..., hy
vọng có thể giúp đỡ cho cư dân mới thiết lập hệ thống quản lý nhân
viên vệ sinh thích hợp, nâng cao tiêu chuẩn của ngành nhà hàng ăn
uống tại Thành phố Tân Bắc.
Thành phố Tân Bắc được ví von như một thiên đường bao la rộng
lớn với vô vàn món ăn ngon, hy vọng thông qua sự thúc đẩy quản lý về
nhân viên vệ sinh trong lĩnh vực nhà hàng ăn uống, cùng nhau chung
tay góp sức bảo vệ an toàn thực phẩm, để thực khách an tâm và góp
phần xây dựng một nên một “thành phố an toàn thực phẩm”.
Đôi lời của Cục Trưởng
Trân Trọng Kính Gửi
Trung Hoa Dân Quốc, tháng 5 năm 2018
Cục Trưởng Cục Vệ Sinh Thành Phố Tân Bắc

1
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN LÝ NHÂN VIÊN VỆ
SINH TRONG NGÀNH NHÀ HÀNG ĂN UỐNG
Thế nào được gọi là “Quản lý nhân viên vệ sinh“ trong
ngành nhà hàng ăn uống?
Dựa theo “Luật Quản Lý Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm”, quy định
trong điều thứ nhất mục thứ 8 “tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm tốt (điều lệ
GHP)”, kinh doanh trong ngành thực phẩm nên trang bị “quản lý nhân
viên vệ sinh”; nhân viên trong nhà hàng có thể đảm nhận thêm công việc
này, với vai trò là người trực nhật hằng ngày, nên định kì được đào tạo về
an toàn thực phẩm, vệ sinh và quản lý chất lượng sản phẩm.
Bao gồm vệ sinh của nhân viên, môi trường sạch sẽ, thực phẩm an
toàn, lưu trữ nguyên liệu, nhãn dán phân loại thực phẩm, quản lý quy
trình chế biến, xử lí rác thải và các nghiệp vụ phòng chống mầm móng
gây bệnh.
Mỗi ngày trước khi mở cửa hoạt động kinh doanh và sau khi đóng cửa
cần phải điền vào “Bảng tự kiểm định vệ sinh nhà hàng ăn uống – tệp
đính kèm 1”, thiết thực triển khai việc tự quản lý trong ngành nhà hàng
ăn uống, với mục đích chấp hành đúng theo yêu cầu cơ bản của vệ sinh
an toàn thực phẩm.
(
餐飲業管理衛生人員
)
Quản lý nhân viên vệ sinh cần phải quản lý những hạng
mục nào ?
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN LÝ NHÂN VIÊN VỆ SINH
TRONG NGÀNH NHÀ HÀNG ĂN UỐNG
Mục Lục
Giới thiệu về quản lý nhân viên vệ sinh trong ngành nhà hàng
ăn uống
Quản lý về địa điểm kinh doanh và nơi nấu nướng
Cách tự quản dành cho nhân viên ngành nhà hàng ăn uống
Quản lý kho dự trữ thực phẩm
Quản lý thiết bị và công cụ
Quản lý xử lý chất thải và phòng ngừa vi khuẩn lây bệnh
Bảng chỉ dẫn - Hạng mục bảng chỉ dẫn khu vực ăn uống công
cộng
Phòng chống ngộ độc thực phẩm và những điều cần lưu ý
Mục lục tệp đính kèm
Tệp đính kèm 1: Bảng tự kiểm định vệ sinh nhà hàng ăn uống
Tệp đính kèm 2: Bảng ghi chép nhiệt độ
Tệp đính kèm 3: Bảng kế hoạch công việc hàng năm
ngành nhà hàng ăn uống
Tệp đính kèm 4: Bảng ghi chép lịch thay đổi dầu ăn
Tệp đính kèm 5: Bảng ghi chép lịch dọn dẹp nhà vệ sinh
Tài liệu tham khảo
1
2
7
10
13
14
17
19
22
25
26
28
30
32

32
QUẢN LÝ VỀ ĐỊA ĐIỂM KINH
DOANH VÀ NƠI NẤU NƯỚNG
1.Giữ gìn môi trường sạch sẽ trước và sau khi chế biến
thực phẩm
(1)Bề mặt làm việc nơi chế biến thực phẩm phải sạch sẽ, không ứ đọng
nước.
(2)Mặt đất và cống rãnh là những nơi dễ dàng ứ đọng chất bẩn, mỗi
ngày sau khi kết thúc công việc nên rửa sạch sẽ để tránh tạo thành
môi trường cho vi khuẩn sinh sôi.
(3)Những lúc cần thiết thì cần phải dùng cồn trên 75% để khử trùng.
(4)Có thể sử dụng dung dịch tẩy rửa khử trùng để làm sạch môi
trường sau khi làm việc (cách pha chế cồn và dung dịch tẩy rửa
tham khảo trang 4).
2.Khăn lau
(1)Sử dụng khăn đã được giặt sạch và khử trùng để lau, vì khăn lau dễ
sản sinh bụi bẩn và vi khuẩn gây ô nhiễm thực phẩm, cho nên mỗi
ngày đều phải khử trùng khăn lau.
(2)Nếu như khăn lau đã được dùng để lau dụng cụ chứa thịt sống, thịt
gia cầm, trứng gà, hoặc rau củ sống thì sau khi sử dụng phải khử
trùng triệt để.
(3)Có thể dùng khăn khác màu để phân biệt công dụng của từng chiếc
khăn, nhằm giảm thiểu tỉ lệ gây ô nhiễm lẫn nhau.
3.Phương pháp khử trùng phổ biến cho khăn lau và dụng cụ
(1)Khử trùng bằng cách nấu sôi : nấu trong nước sôi ở nhiệt độ 100℃
trong vòng 5 phút trở lên.
(2)Khử trùng bằng hơi nước : hấp ở nhiệt độ 100 ℃ trong vòng 10 phút
trở lên.
(3)Khử trùng bằng nước sôi : ngâm trong nước sôi ở nhiệt độ trên 80 ℃
trong vòng 2 phút trở lên.
(4)Khử trùng bằng Clorua : ngâm trong dung dịch Clorua với hàm lượng
200ppm trong vòng 2 phút trở lên.
(5)Khử trùng bằng nhiệt độ cao trong môi trường khô : với nhiệt độ trên
110 ℃ trong vòng 30 phút trở lên.
(
營業場所暨烹調作業管理篇
)
QUẢN LÝ VỀ ĐỊA ĐIỂM KINH
DOANH VÀ NƠI NẤU NƯỚNG

54
4.Quản lí nhiệt độ khu vực chứa thức ăn
(1)Việc sắp xếp thực phẩm từ thực phẩm chín, bán thành phẩm và
thực phẩm sống trong tủ lạnh phải được sắp xếp theo trình tự từ
trên xuống, phải được đậy lại bảo quản, để tránh thực phẩm sống
làm ô nhiễm những loại thực phẩm khác.
(2)Nhiệt độ bảo quản: nhiệt độ ngăn lạnh phải được duy trì dưới 7 ℃
nhiệt độ tủ đông phải được duy trì dưới -18℃.
(3)Ghi chép thường xuyên nhiệt độ của tủ đông và ngăn lạnh, điền vào
bảng ghi chép nhiệt độ (tệp đính kèm 2), nếu như gặp phải trường
hợp nhiệt độ bất thường thì phải báo cáo để sửa chữa, tránh tình
trạng nhiệt độ duy trì không đủ làm cho thức ăn bị ôi thiu, dẫn đến
ngộ độc thức ăn.
(4)Nhiệt độ bảo quản thực phẩm ăn liền: nhiệt độ bảo quản thức ăn
nóng phải đạt từ 65 ℃ trở lên; thức ăn lạnh từ 7 ℃ trở xuống, để
tránh trường hợp sinh sôi vi khuẩn trong thức ăn, dẫn đến nguy cơ
gây ngộ độc thực phẩm.
*Phương pháp pha chế dung dịch khử trùng bán trên thị
trường với dung lượng 200ppm
4% 5% 6% 7% 10% 12%
1 lít 5 mL 4 mL 3.3 mL 2.6 mL 2 mL 1.7 mL
5 lít 25 mL 20 mL 16.7 mL 12.5 mL 10 mL 8.3 mL
10 lít 50 mL 40 mL 33.3 mL 25 mL 20 mL 16.7 mL
20 lít 100 mL 80 mL 66.7 mL 50 mL 40 mL 33.3 mL
Hàm lượng
Clorua
Dung
lượng cần
dùng để pha loãng
*Phương pháp khử trùng, pha chế và những điều cần lưu ý
*Phương pháp pha cồn 75%
Nơi thực hiện Nồng độ dung
dịch khử trùng Ghi chú
Khử trùng dụng cụ nấu nướng và
dụng cụ ăn uống
200ppm
1.Trước khi thực hiện phải rửa
sạch các dụng cụ ăn uống
2.Khi mua các dung dịch tẩy rửa
phải xem kỹ thành phần
3.Tránh mua hydrogen peroxide
để khử trùng
Khử trùng tay Cồn 75%
Khử trùng môi trường (khử trùng
trong phòng làm việc)
500ppm
Khử trùng môi trường (sân vườn,
cống rãnh hoặc những nơi ẩm
ướt)
1000ppm
Hàm lượng
cồn 95% 78.95 mL 157.9 mL 394.7 mL 789.5 mL 1579 mL
Nước cất 21.05 mL 42.1 mL 105.3 mL 210.5 mL 421 mL
Tổng thể tích 100 mL 200 mL 500 mL 1000 mL 2000 mL
Lưu ý: Khi sử dụng cồn nên tránh xa lửa!
(
營業場所暨烹調作業管理篇
)
QUẢN LÝ VỀ ĐỊA ĐIỂM KINH
DOANH VÀ NƠI NẤU NƯỚNG

