BỘ CÔNG THƯƠNG
DỰ ÁN HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐA BIÊN
EU – VIỆT NAM
HOT ĐỘNG CB - 2A “HTRỢ BỘ CÔNG THƯƠNG
XÂY DNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN XUẤT
NHẬP KHẨU THỜI KỲ 2011 - 2020”.
BÁOO CHUYÊN Đ
XÁC ĐỊNH NHỮNG MẶT HÀNG CÓ TIỀM NĂNG, LỢI TH
XUT KHẨU TRONG 5 NĂM TỚI VÀ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM
KHUYẾN KHÍCH , ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
Người thực hiện: Đỗ Văn Chiến
Giám đốc Trung tâm Thông tin
ng nghiệp và Thương mại
Hà Ni, 11- 2010
1
2
Chuyên đ4:
XÁC ĐNH NHỮNG MẶT HÀNG CÓ TIỀM NĂNG, LỢI THẾ XUẤT
KHẨU TRONG 5 NĂM TỚI VÀ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM KHUYẾN
KHÍCH , ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
I. KINH T THẾ GIỚI VÀ NHNG TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU NHU CẦU
ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM TỚI
1. Sự chuyển dịch giữa các nền kinh tế trên thế giới
Kinh tế thế giới đang chuyển dịch dần theo ớng tăng tỷ trọng của các nền kinh
tế mới nổi đang phát triển trong cả hoạt động sn xuất, đu tiêu ng hàng a,
dịch vụ trong khi các nn kinh tế phát triển như Hoa K, EU và Nhật Bản đang trở nên
bão hòa.
Với tiềm lực tích y từ nhiều năm, các nền kinh tế phát triển lâu đời (nhóm 1) sẽ
vẫn có khả năng hấp thụ một lượng hàng không nhtừ các nước có nền kinh tế đang phát
triển, mi nổi (nhóm 2) và các nền kinh tế còn lại có tăng trưởng GDP thấp (nhóm 3)1.
Tuy nhiên, xu ớng tiêu dùng, đầu tư, sản xuất sẽ chuyển dần sang những thtrường
mới nổi và đang phát triển có khả năng sinh lời cao hơn.
a) Các nền kinh tế phát triển (nhóm 1) sẽ vn động theo các xu hướng sau:
- Phát triển sản xuất các ngành đáp ứng nhu cầu nội địa, kể cả các ngành sn xuất
hàng a trước đây ch yếu phải nhập khẩu để tái cân bằng cán cân thương mại và to
công ăn việc làm trong nước.
- Tận dụng mọi ưu thế mà các nước khác trong nhóm các nền kinh tế mới nổi
(nhóm 2) không được, không thể sản xuất đưc, đặc biệt là hàng hóa công nghcao,
hàng khí phức tạp, để phát triển sản xuất những hàng hóa mới, hàng hóa “thông minh”
xuất khẩu sang các nước thuộc nhóm 2 và nhóm các nước đang phát triển khác (nhóm
3). Đây yếu tố rất quan trọng liên quan đến chính sách tiền tệ, sức ép vmạnh yếu, các
đồng tiền, t giá tiền tệ giữa nội b một nhóm nước và giữa các nhóm ớc khác nhau
hiện nay và trong 5 năm nữa.
- Giảm sản xuất các ngành hàng mà đầu sang các nước nhóm 2 và nhóm 3
lợi hơn
b) Các nền kinh tế thuộc nhóm 2 có những dịch chuyển trong sản xuất nội địa
như sau:
1 Ở đây phân chia thành 3 nhóm nước với trình độ phát triển, triển vọng tăng trưởng kinh tế khác nhau để thuận lợi
cho việc phân nhóm các nhu cầu đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam (về nhóm hàng hóa, sức mua của các
nhóm th trường).
3
- Đẩy mạnh sản xuất các hàng a tiêu ng lâu bền, công nghcao cơ khí
nhằm đáp ứng yêu cầu trong nước và cạnh tranh với ưu thế hàng hóa từ các nước nhóm 1
- Buc phải giảm sản xuất hàng hóa mà các nước nhóm 1 sẽ giảm nhập khẩu
(như đã phân tích phần 1.3.1), thay vào đó chuyn dịch sản xuất đxuất khẩu sang các
nước thuộc nhóm 2 và nhóm 3.
- Tăng cường đầu cho các hoạt động nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị
trường để tạo ra những dòng sản phẩm mới, những công nghệ, hình sản xuất
mới. Đây sẽ là mt trong những nhân tố quan trọng quyết định sự bứt phá của các nn
kinh tế này trong tương lai.
2. S chuyển dịch trong sản xuất, tiêu dùng ca các nền kinh tế tiêu biểu và
c thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam.
2.1. Hoa K
a) Kết quả hồi phục của các ngành kinh tế và trong lĩnh vực xã hội quan trọng
Kết thúc năm 2009, thtrường bất động sản của M vẫn trầm lắng, tăng trưởng
kinh tế trong năm 2009 âm 2,9%, chi tiêu ca các hgia đình giảm 0,6%, Nhưng một số
tín hiệu phục hồi đã xuất hiện, nhất khi tăng trưởng kinh tế qIV/2009 đã đạt dương
(5,6%). Tuy nhiên, các chính ch kích thích ng trưởng đã khiến tm hụt ngân sách
ca Hoa K lên tới 1,4 ngàn t USD, n công là 12,3 ngàn t USD, ơng đương với
84% GDP2.
b) Đánh giá kết quả so với nhữngm trước khủng hoảng
So nh kết quả ca năm 2009 với các năm trước khủng hoảng thể thy sự sụt
giảm mnh của cGDP, xuất khẩu và nhp khẩu cũng như sản xuất công nghiệp, cho
thy nền kinh tế này cần một khoảng thời gian lớn để có thể lấy lại sức mạnh trước đây.
Tăng trưởng GDP, Xuất khẩu, Nhp khẩu của Hoa Kỳ qua các năm
Tăng trưởng GDP, XK, NK của Hoa Kỳ
-20
-15
-10
-5
0
5
10
2007 2008 2009
Năm
Tc đ tăng trưng (%)
GDP
XK
NK
Nguồn: Bộ Lao động và B Thương mại Hoa Kỳ
2 Nguồn: Số liệu thống kê của Bộ Lao động Mỹ
4
c) Đánh giá về nhu cầu hàng hóa tiêu dùng mục tiêu:
Tính đến thời điểm kết thúc m 2009, nhu cầu đối với hàng a tiêu dùng ca
Hoa K vẫn chưa phục hồi rõ nét. Doanh s bán lẻ tăng giảm không đều trong các tháng
nửa đầu năm 2010. Theo thống kê của Bộ Lao động Mỹ o ngày 13/8/2010, by tháng
đầu năm 2010, doanh số bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ chỉ tăng nh 6,4% so vi
by tháng đầu năm 2009, trong đó nếu không tính ô và thiết bị phụ tùng ô tô thì doanh
số bán lẻ chỉ ng 5,7%.
Tóm lại:
Kinh tế Hoa Kỳ đã bt đầu sự chuyển dịch từ những năm liền trước khủng
hong tài chính 2008, với xu hướng bão hòa trong tiêu dùng hàng hóa dân sinh và cao
cấp, trong khi sự bế tc trong việc tìm ra những dòng sản phẩm, dịch vụ mới cũng
khiến tiêu dùng và sản xuất không đđộng lực đduy trì nhịp ng trưởng. Sự
chuyển dịch càng nét hơn khi khủng hoảng diễn ra, như một quy luật khó ỡng
lại được của chu kỳ kinh tế. Tốc độ tăng trưởng của tiêu dùng, GDP nhp khẩu đã
liên tục giảm trong giai đoạn 2007 cho thấy khả năng đóngp của kinh tế Hoa Kỳ và
kinh tế thế giới đang giảm so với trước đây..
Dbáo thời k 2010-2015, kinh tế Hoa Kỳ sẽ phục hồi so với thời gian diễn ra
khủng hoảng, nhưng không ng động như c giai đoạn trước, bởi hiện nay chưa
thấy những động lực khả quan cho tăng trưởng kinh tế của c y như trong các
thập ktrước. tầm , nền kinh tế sẽ chuyển từ trạng thái nợ nần và tiêu dùng
thái quá sang xut khẩu và tiết kiệm; kéo theo những thay đổi về vi . Những hình
thức và môi trường kinh doanh mới sẽ xuất hiện trong thời gian tới.
2.2. Kinh tế EU
a) Những chỉ tiêu kinh tế quan trọng tính đến nay:
+ ng trưởng GDP từ na cuối năm 2009 đã sự cải thiện, tuy nhiên vẫn thấp
hơn nhiều so với tăng trưởng tại các thị trường mới nổi.
ng trưởng GDP qua các quí của EU (%)
Q1/2009
QII/2009
QIII/2009
Q4/2009
Q1/2010
Q2/2010
-2,4 -0,3 0,3 0,
1
0,
1
0,
2
Ngun: Eurostat
+ Doanh sn lẻ: Tuy vẫn trong xu hướng giảm song doanh thu bán lẻ khu vực
EU đã có sự cải thiện tt vào giai đoạn cuối năm