TH«NG BAO HAI TRêNG HîP VIªM N·O-MµNG N·O
DO Ký SINH TRïNG TAI BÖNH VIÖN BÖNH NHIÖT ®íI
TP.Hå CHI MINH
Trn Ph Mnh Siêu*; Trn Th Kim Dung**
Đinh Xuân Sinh*; Trn Th Hng Châu*
Nguyn Hoan Phú*
TãM T¾T
Bnh viêm màng não tăng bch cu ái toan Vit Nam xy ra quanh năm. Tác nhân gây bnh
thường do ký sinh trùng (KST), trong đó có Angiostrongylus cantonensis, mt loi giun tròn bé sng
trong động mch phi ca chut. Chúng tôi thông báo 2 trường hp bnh viêm màng não nng do
ăn c sng. C 2 bnh nhân (BN) đều ăn c sên sng cùng mt lúc, sau 1 tun b nhc đầu, tay
chân yếu vào Bnh vin BÖnh Nhit ®i TP.HCM vi bnh cnh hôn mê sâu, có biến chng suy hô
hp. C 2 đều được điu tr tích cc, chng phù não, kháng KST và nâng đỡ hô hp. Tuy nhiên, tiên
lượng xu: 01 BN mt tri giác vĩnh vin và sng thc vt sut đời, người còn li vn đang nm vin
và kh năng cai máy th rt thp.
* Tõ kho¸: Ký sinh trïng; Viªm n·o-mµng n·o.
CASE REPORT: 2 CASES OF EOSINOPHILIC CEPHALO-
MENINGITIS IN HOSPITAL of TROPICAL DISEASES OF
HOCHIMINH CITY
Summary
Eosinophilic meningitis is a common diseases in Vietnam, appears in the whole year. The
pathogen of this diseases is parasites, including Angiostrongylus cantonensis, a rat lung worm. We
report two severe cases of eosinophilic meningitis after eating raw snails. Then they felt headache,
weak of limbs, they came to in several hospitals with several different diagnosis. At last, they were
came to Hospital for Tropical diseases of Hochiminh City. At that time, both of them were coma,
respiratory failure. They were cured with albendazole, anti cerebral edema, mechanical ventilation.
The prognosis of them is very poor: one patient is permanent unconciousness, another one is
unconcious and depending the mechanical ventilation.
* Key words: Parasitology; Eosinophilic cephalo-meningitis.
* BÖnh viÖn BÖnh NhiÖt ®íi TP.HCM
** §¹i häc Y Dîc TP.HCM
Ph¶n biÖn khoa häc: GS. TS. NguyÔn V¨n Mïi
BÖNH ¸N 1
BN: Hunh Văn N, sinh năm 1979, nam, nhp vin: 17 gi 10 ngày 28 - 08 - 2009.
Lý do nhp vin: lơ mơ ngày th 21.
* Bnh s:
Ngày th 1: BN đột ngt đau bng 1 ngày sau khi ăn c sên sng vi bn cùng nhà tr.
Ngày th 3 - 20: thÊy tay chân yếu nên đi khám ngoi trú Bnh vin Thng Nht, sau
đó chuyn qua Bnh vin Trưng Vương TP.HCM, Bnh vin Phm Ngc Thch vi chn
đoán lao màng não, đã điu tr 5 liu SRHZ, lâm sàng xu đi. Xét nghim BK đờm 3 ln âm
tính.
Bch cu ái toan trong dch não ty (DNT) tăng cao (28%) nên hi chn và chuyn vin
Bnh vin Bnh Nhit ®i TP.HCM.
* Tin s: khe mnh.
* Khám: bnh mê sâu, GCS = E4M4V1 = 9 đim, không st, gày, niêm hng nht, mch:
80 ln/phút, HA: 120/80 mmHg, nhit độ: 370C, th: 20 ln/phút, cân nng 45 kg, c gượng:
(+), Clonus (+) hai bên.
* XÐt nghiÖm:
- Chn đoán hình nh: CT-scan não ngày 31 - 08 - 09 ti Medic: có kh năng viêm não,
màng não chưa phát hin bt thường khác.
- Công thc máu: ngày 28 - 08 - 09: EO: 13,3; ngày 4 - 09 - 09: EO: 20,7%; ngày 29 - 09 -
09: EO: 4%.
- DNT: ngày 28 - 08 - 09: soi cy vi trùng: (-), tế bào: BC: 426/mm3; EO: 14%; ngày 5 -9 -
09: soi cy vi trùng: (-), tế bào: BC: 210/mm3, EO: 20%.
- Huyết thanh chn đoán KST: ngày 28 - 08 - 09: Angiostrongylus cantonensis (+) 1/400.
* §iÒu trÞ: t ngày 28 đến ngµy 30 th¸ng 9: zentel 200 mg x 2 viên x 2 ln (30 ngày), chng
phù não, tri giác có ci thin, đáp ng chm. Cho xut vin v chăm sóc ti nhà.
BNH ÁN 2
BN: Lưu Thanh Đ, hc sinh, 22 tui, nam.
Lý do nhp vin: st, nhc đầu ngày 21.
* Bnh s:
ngày 1 ®Õn 7: st nh, d cm, nga toàn thân, đau thượng v, đi khám bnh Bnh
vin Gò Công. Tõ ngày 8 ®Õn 21: khám và nhp vin Bnh vin 115, nhc đầu, đi li yếu,
st cao hơn, chc DNT, chuyn Bnh vin Phm Ngc Thch vi chn đoán lao màng não,
điu tr kháng lao và kháng sinh, mi hi chn và chuyn Bnh vin BÖnh Nhit ®i.
* Tin s: khe mnh, 3 ngày trước khi b bnh có ăn 1 con c sng không rõ loi.
* Khám:
BN mê sâu: GCS: E1M4V1 = 6 đim, niêm mc hng, mch: 130 ln/phút, HA: 120/80
mmHg; nhit độ: 39,5oC, th: 36 ln/phút, cân nng: 65 kg. C mm, nghi ng lit mm 2
chi trước, Babinski 2 bên, lit dây VI 2 bên.
* XÐt nghiÖm:
- Chn đoán hình nh: CT-scan não ngày 14 - 8 - 09 Bnh vin 115: viêm màng não,
không thy bt thường khác.
- Công thc máu: ngày 26 - 08 - 09: BC: 17.900/mm3, E0: 9.98%.
- DNT: ngày 14 - 08 - 09: BC: 261/mm3; EO: 15%; ngày 16 - 08 - 09: BC: 3.600/mm3, EO:
60%; ngày 27 - 08 - 09: màu hng nht, BC: 2.010/mm3, EO: 13%.
- Huyết thanh chn đoán KST: Angiostrongylus cantonensis (+) 1/400.
* Vi sinh ca DNT: ngày 31 - 08 - 09: soi không thy nm và vi trùng, cy DNT: âm tính, BK
(-) DNT: âm tính.
* ChÈn ®o¸n: có th viêm não ty nghi do KST, viêm phi nng.
* §iÒu trÞ: kháng sinh, chng viêm phi, zentel 200 mg x 2 viên x 2 lÇn (20 ngày), chng
phù não. Hin hết viêm phi, vn còn mê sâu, th máy.
BµN LUËN
1. BÖnh häc.
* Đặc tính ca KST:
Angiostrongylus cantonensis là loi giun tròn bé sng ký sinh động mch phi ca
chut, bao gm chut nhà và chut đồng [6], u trùng giai đon 1 theo phân chut ra ngoài
ký sinh trên các loi c trên cn và dưới nước, tôm cua và các loi rau. Bnh rt ph biến
vùng nhit đới như các quc gia vùng châu Á Thái Bình Dương, châu M La Tinh [2, 9].
Theo y văn, nhng khách du lch đến các nước vùng nhit đới thường b nhim
Angiostrongylus cantonensis sau khi ăn món xà lách trn kiu Ý (cesar salad).
Đa s người b nhim u trùng Angiostrongylus cantonensis sau khi ăn phi c hoc tôm cua
nu chưa chín [5]. u trùng giai đon 3 vào cơ th người không trưởng thành được, v× vy
s theo máu lên não gây bnh viêm não-màng não. Chut là loài động vt rt ph biến
nông thôn cũng như thành th, do đó, phân chut là ngun lây nhim bnh rt nguy him cho
người.
Mt khác, các loài c, tôm cua hay được chế biến thành các món ăn tái sng, chính là
yếu t nguy cơ truyn bnh nguy him cho cng đồng.
Theo ghi nhn v bnh viêm màng não tăng bch cu ái toan ti Bnh vin BÖnh Nhit
®i TP.HCM t 2005 - 2008, có 21/99 ca nhim Angiostrongylus cantonensis đin hình. Tuy
nhiên, t l nhim KST này trong cng đồng vn chưa được nghiên cu.
* Lâm sàng:
Theo y văn [6, 7], triu chng lâm sàng đin hình ca bnh viêm màng não tăng bch
cu ái toan do Angiostrongylus cantonensis là nhc đầu d di, st nh, tê chân tay, ri
lon tri giác, có th lit na người. Bnh kéo dài t 2 - 4 tun, sau đó có th t hi phc.
Vi 2 trường hp va trình bày, c 2 đều có biu hin nhc đầu, tê chân tay, ri lon tri
giác và mê sâu, đây là biu hin lâm sàng th nng và có nhiu biến chng: suy hô hp,
viêm phi bnh vin do th máy, do nm vin lâu ngày, nhim trùng tiu do nm vin… Đây
là th bnh cn chú ý để tránh b sót nhng trường hp tương t.
* Cn lâm sàng:
Theo tài liu [4], du hiu đin hình ca viêm màng não tăng bch cu ái toan là bch
cu toan trong DNT tăng 20 - 80%, trong máu cũng tăng khong 82% các trường hp.
Trong t báo cáo trước đây Bnh vin Ch Ry [1], qua nghiên cu 6 BN viêm màng
não do Angiostrongylus cantonensis, c 6 BN đều không có tăng bch cu ái toan trong
máu, ch có bch cu ái toan trong DNT tăng.
2 BN ca chúng tôi rt phù hp vi y văn, bch cu ái toan trong DNT tăng 14 -
60%, b¹ch cu toan trong máu cũng tăng t 13 - 30%. Như vy, c 2 yếu t tăng bch cu
¸i toan trong máu và DNT đều tương đồng. Hin nay, mt s quc gia, chn đoán
hình nh như CAT (computerized axial tomography) não [7], MRI não [5], đang dn được
ng dng để tìm hiu đặc đim viêm màng não do Angiostrongylus cantonensis, mt s ghi
nhn ban đầu như tn thương gim đậm độ nhu mô não, có các đim tăng sáng ri
rác.v.v.
Trên MRI não ca 2 BN này có hình nh viêm màng não. Tuy nhiên, cn nghiên cu
thêm chn đoán hình nh. Như vy, 2 trường hp này có du hiu cn lâm sàng khá đin
hình ca bnh viêm màng não tăng bch cu ái toan do Angiostrongylus cantonensis.
2. ChÈn ®o¸n.
Ngoài huyết thanh chn đn (+) vi Angiostrongylus cantonensis, c 2 BN đều (+) thêm
vi vài loi KST khác: 01 BN có (+) vi Toxocara canis và 01 BN (+) vi Toxocara canis
Gnathostoma sp. Theo y văn [8, 9], huyết thanh chn đoán Angiostrongylus cantonensis ít có giá
trđộ nhy thp, phn ng chéo vi các loi giun tròn khác khá cao.
Hin nay, chn đoán ch yếu được da vào s lượng bch cu ái toan trong DNT, đúng
như tên gi ca bnh là: viêm màng não tăng bch cu ái toan trong DNT (Eosinophilic
meningitis).
Theo Trevor J. Slom, qua nghiên cu 23 BN viêm màng não tăng bch cu ái toan
Jamaica, ghi nhn 44% tăng bch cu ái toan trong máu và 56% tăng bch cu ái toan trong
DNT. Như vy, bch cu ái toan cũng là mt yếu t tương đồng. Hin chn đoán hình nh
để tìm ra đim đặc trưng ca bnh vn đang được nghiên cu. Do đó, để chn đoán bnh
viêm màng não tăng bch cu ái toan do Angiostrongylus cantonensis cn phi hp nhiu
yếu t như: dch t hc, lâm sàng, t l bch cu ái toan trong máu và DNT, chn đoán hình
nh như CAT não, MRI não…
Hin nay, do bác s lâm sàng thiếu cnh giác nên bnh viêm màng não tăng bch cu ái
toan b b
sót khá nhiu, 2 BN va trình bày trên đã b chn đoán nhm, chuyn vin
nhiu ln, được điu tr theo nhiu hướng khác nhau trước khi được điu tr đặc hiu. Đây là
trường hp đin hình để giúp các bác sm sàng tham kho, tránh b sót bnh trong quá
trình khám.
3. §iÒu trÞ.
Theo y văn [2, 3], bnh thường t thuyên gim sau 2 - 4 tun, ch cn điu tr h tr, h
st, gim đau khi cn thiết, chng phù não [4], không có thuc điu tr đặc hiu. Vi 2 trường
hp này, chúng tôi nhn thy vn đề điu tr phc tp hơn trên thc tế. Nếu BN hôn mê s
có nhiu biến chng như suy hô hp, nhim trùng bnh vin: viêm phi, nhim trùng tiu,
phi s dng kháng sinh ph rng liu cao, thay đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ, làm cho
vic điu tr khó khăn phc tp, tn kém chi phí cho BN và xã hi.
KÕT LUËN
Bnh viêm não - màng não do Angiostrongylus cantonensis khá ph biến, tuy nhiên vn đề định
hướng chn đoán vn còn nhiu bt cp, dn đến BN nhp vin mun vi nhiu biến
chng, vic điu tr gp khó khăn. Tiên lượng ca BN tùy thuc vào kh năng phát hin
bnh sm hay muén.
TµI LIÖU THAM KH¶O
1. Trnh Kim nh, Nguyn Địch, Trn Vinh Hin, Bành Vũ Đin. Bnh viêm màng não do
Angiostrongylus cantonensis. K yếu công trình nghiên cu khoa hc ln th 17. Bnh vin Ch
Ry.1992, tr.102-105.
2. Barrow KO, Rose A, Lindo JF. Eosinophilic meningitis is Angiostrongylus cantonensis endemic
in Jamaica. West Indian Med J. 1996, 45, pp.70-71.
3. Chotmongkol V, Sawanyawisuth K, Thavornpitak Y. Corticosteroid treatment of eosinophilic
meningitis. Clin Infect Dis. 2000, 31, pp.660-662.
4. Kliks MM, Palumbo NE. Eosinophilic meningitis beyond the Pacific Basin: the global dispersal of
a peridomestic zoonosis caused by Angiostrongylus cantonensis, the nematode lungworm of rats. Soc Sci
Med. 1992, 34, pp.199-212.
5. JIN er-hu, MA Qiang, MA Da-qing, HE Wen et al. Magnetic resonance imaging of eosinophilic
meningoencephalitis caused by Angiostrongylus cantonensis following eating freshwater snails.
Chinese Medical Journal. 2008, 121 (1), pp.67-72.
6. Ogawa K, Kishi M, Ogawa T, Wakata N, Kinoshita M. A case of eosinophilic
meningoencephalitis caused by Angiostrongylus cantonensis with unique brain MRI findings. Rinsho
Shinkeigaku. 1998, 38, pp.22-26.
7. Prociv P, Spratt DM, Carlisle MS. Neuro-angiostrongyliasis: unresolved issues. Int J Parasitol. 2000,
30, pp.1295-1303.
8. Tsai HC, Liu YC, Kunin CM, et al. Eosinophilic meningitis caused by Angiostrongylus cantonensis:
report of 17 cases. Am J Med. 2001, 111, pp.109-114.
9. Trevor J. Slom., Magaret M. Cortese et al. An outbreak of eosinophilic meningitis caused by
Angiostrongylus cantonensis in travelers returning from Caribbean. The new England Journal of
Medicine. 2002, Vol 346, No 9, pp.668-675.