Bệnh đái tháo đường ở phụ nữ mang thai
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) chiếm khoảng từ 2-3% các bà mmang
thai. Trong số đó, khoảng 90% những trường hợp là bnh ĐTĐ thai kỳ.
ĐTĐ thai k tờng kngnhững triu chứng rõ ràng, có bạn khi mang
thai khát nước, hoặc đi tiểu tin nhiều, tình cđi khám mới phát hiện ra.
Các biến chng có thgặp
Trước khi sử dụng liệu pháp insulin, các biến chứng của bệnh ĐTĐ cho cả
mẹ và thai nhi rất cao. Mặc dù hiện nay việc điều trị bằng insulin đã giảm
nguy cơ biến chứng, ở phụ nữ mang thai bị ĐTĐ vn còn liên kết với một số
nguy cơ gia tăng của các yếu tố bất li như: tiền sản giật, bệnh ĐTĐ
ketoacidosis, bệnh thận nặng lên, bệnh võng mạc nặng lên, đa ối, nguy cơ
phải mổ ly thai, xuất huyết sau sinh, nguy cơ tử vong.
Ph nữ mang thai cần được tầm soát đái tháo đường
m mang thai bị ĐTĐ cũng có thể gây biến chứng cho thai: sảy thai; thai
chết lưu không rõ nguyên nhân; tvong chu sinh vào khoảng 2 - 5% (thp
hơn đáng kể khoảng 65% trước khi điều trị bằng insulin); dị tật bẩm sinh, có
thể chiếm tới 50% gây ra tử vong chu sinh; bất thường sự tăng trưởng thai
nhi trong tử cung; biến chứng ở trẻ sinh, bao gồm hội chứng suy hô hấp,
hạ đường huyết (ĐH), hạ canxi u, chứng tăng hồng cầu và tăng bilirubine
máu.
Khi người mẹ bị bệnh ĐTĐ trong k mang thai có các nguy cơ: gia tăng
nguy cơ thai to; gia tăng nguy cơ tin sản giật; tăng tlệ thai chết lưu, nếu
không kiểm soát ĐH được; d tật thai nhi thường không tăng lên.
Bác sĩ sẽ chn đoán như thế nào?
Nếu như bạn không có tiền sử ĐTĐ thì vic tầm soát bệnh ĐTĐ thai k
thường được thực hiện từ 24 – 28 tuần tuổi thai, bằng cách xét nghim máu
chỉ số ĐH (glycemia) và HBA1C. Thời gian này s có khả năng xác định
bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ hay kng và sẽ giúp BS đánh giá và can thiệp để
gim bớt hậu quả có kh năng bất lợi của chứng rối loạn này.
ĐH lúc đói cao hơn 126mg/dl trong cả 2 hay nhiều test được thực hiện vào
những ngày khác nhau có thể cho thấy bệnh nhân b ĐTĐ, nếu giá tr đo
được nằm trong khoảng 100 - 125 mg/dL (5,6 - 6,9mmol/) t được chẩn
đoán là “rối loạn ĐH lúc đói”(Impaired fasting glucose). Test chn đoán rối
lon dung nạp glucose: sau xét nghim ĐH lúc đói, bạn sẽ được uống 75g
glucose (100g cho bệnh nhân mang thai). Mẫu u sẽ được ly tiếp sau một
khoảng thời gian nhất định (1h, 2h, 3h) để đo lượng ĐH. Để kết quả chính
xác, trong buổi sáng hôm xét nghiệm, bạn không n ăn hay uống gì khác.
Test dung nạp glucose uống có thể dẫn đến một trong các chẩn đoán sau:
- Đáp ứng bình thường: một người được xem là đáp ứng bình thường khi
mức glucose 2 giờ (sau khi uống 75g glucose) dưới 140mg/dl và tất cả các
giá tr giữa 0 và 2 giờ dưới 200mg/dl.
- Rối loạn dung nạp glucose: một người bị rối loạn dung nạp glucose khi ĐH
lúc đói dưới 126mg/dl và mc ĐH 2 giờ nằm giữa 140 và 199mg/dl.
- Một bệnh nhân bị ĐTĐ khi mức ĐH đo được trong những ngày khác nhau
đều cao.
- ĐTĐ thai kì: một bệnh nhân bị ĐTĐ thai kỳ khi có 2 triệu chứng bất k
trong snhững triệu chứng sau:
ĐH đói hơn 95mg/dl, ĐH 1 giờ hơn 180mg/dl, ĐH 2 giờ hơn 155mg/dl, ĐH
3 gihơn 140mg/dl.
Bác sĩ sẽ x lý như thế nào?
Trước khi thụ thai: nếu như bạn b ĐTĐ trước khi mang thai, bn nên trình
bày vi BS đang điu trị nội khoa cho mình ý kiến sẽ dự địnhthai, để BS
sẽ có hưng điu trị và chế độ theo dõi thích hợp.
Trong kỳ mang thai: các BS stheo i định kỳ: ĐH, HbA1C, đánh giá chức
năng tim, gan, thận, mt… kiểm tra alpha fetoprotein (AFP) huyết thanh mẹ
ở tuần thứ 15 - 20 để đánh giá các nguy cơ bất thường về ống thần kinh của
thai; siêu âm định k giúp đánh giá các dị tật thai nhi nếuvà sphát triển
của thai.
Thời điểm sinh: khi thai của bạn đủ 38 tuần, BS có thể chỉ định sinh con
theo hình thức sinh chỉ huy hoặc sinh thường tùy thuộc vào nhiu yếu tố
(tình trng sức khỏe của mẹ, kim soát ĐH của mẹ và tình trạng sức khỏe
của thai) mà BS sn khoa stư vấn cho bạn chọn lựa.
Trong quá trình chuyển dạ: BS sẽ thường xuyên theo dõi ĐH của bạn để
đảm bảo ĐHmức 4 - 7 mmol/l, nếu cần, BS có thể chỉ định truyền insulin
theo đường tĩnh mạch để duy trì ĐH ổn định. Sau khi vừa sinh xong, BS sẽ
theo dõi ĐH ca bạn liền để chỉ định liu phù hợp, do tăng nguy cơ hạ ĐH
sau sinh, đặc biệt nếucho con bú. (nên bạn có thể ăn trước hoặc trong khi
cho con bú).
Theo dõi sau sinh: nếu như bạn b chứng ĐTĐ thai kỳ, cần được kiểm tra
thường xuyên và theo dõi bnh ĐTĐ (có thể hết sau khi sinh hoặc không).
Nếu bạn b ĐTĐ thai k, bạn có nhiều khả năng bi phát ở thai kỳ tiếp
trong tương lai. Theo thời gian, bạn cũng có nhiều khnăng tiến triển bệnh
ĐTĐ - tng là ĐTĐ týp 2. Tuy nhiên, nếu như bạn chọn lối sống lành
mạnh như: ăn thức ăn lành mạnh và tp thể dục có thể giúp giảm nguy cơ
mắc bệnh ĐTĐ týp 2 trong tương lai.
Bạn sẽ được BS tư vấn v dinh dưỡng sau khi chẩn đoán và được đặt trên
một chế độ ăn uống thích hợp. Mục tiêu của chế độ dinh dưỡng là: đạt được
mức bình thường của ĐH; ngăn chặn nhiễm toan ceton; cung cấp đầy đ
năng lượng để tăng cân hợp lý; giúp cho thai nhi phát trin bình thưng.
Các yếu tố chính để xem xét khi tạo ra một chế độ dinh dưỡng cho bạn là s
lượng calo, lượng carbohydrate, và phân phối calorie.
Chế độ ăn uống và tập th dc nên được điều chỉnh từ từ để đạt được mức
ĐH bình thường của bạn.
Thuốc sẽ được bác sĩ sử dụng như thế nào?
Nếu ĐH của bạn không thể duy trì được bởi biện pháp dinh dưỡng, thì các
BS bắt đầu sử dụng thuốc. Có hai lựa chọn ở những bệnh nhân mang thai
nhu cu điu trị nhằm kiểm soát ĐH: insulin (và một số chất tương t
insulin), và các chất làm hạ ĐH dưới dạng uống được sử dụng.
Insulin có nhiu loại: như loại tác dụng nhanh, tác dụng bán chậm, loại
insulin pha trộn hoặc tác dụng kéo dài. Liu lượng và loi insulin được s
dụng được tính toán dựa trên các bất thường c thể ca ĐH trong quá trình
theo dõi mà BS schọn phác đồ thích hợp cho bạn.
Các thuốc Tolbutamide hoặc chlorpropamide dùng để điều trị ĐTĐ không
được khuyến kch ở phụ nữ b chứng Đthai kỳ, bởi vì các thuốc này đi
qua nhau thai và có thể gâyng insulin bào thai (hyperinsulinemia), có th
dẫn đến hạ ĐH sơ sinh, thai to. Hin nay, Hiệp hội ĐTĐ của Mỹ không xác
nhận việc sử dụng các thuốc làm hạ ĐH dạng uống khi mang thai và liu
pháp như vậy đã không được sự chấp thun của Cục qun Thực phẩm và
Dược phẩm của Mỹ để điều trị chứng Đthai kỳ.
Nhưng hiện nayglyburide: thuốc hạ ĐH dưới dạng uống, đang được dùng
để điều trị ĐTĐ thai kỳ và đang trở nên phổ biến hơn. Tuy nhiên, theo các
báo cáo cnnhng nghiên cu hơn nữa về thuốc này.
Nhvào sự tiến bộ trong Y học, việc theo dõi và chăm sóc các bà mmang
thai bị Đnay đã tốt hơn và việc phát hin ra những sản phụ bị ĐTĐ thai
kỳ để có chế độ chăm sóc theo dõi, can thip cũng tốt hơn. Điều này có được
là nhờ sự phối hợp giữa các BS chuyên khoa nội tiết, dinh dưỡng, sản khoa,
và ngay cvới BS nhi khoa, làm cho cuộc sống hay quá trình mang thai ca
bạn trở nên không quá căng thẳng