BI N Đ I KHÍ H U TOÀN C U VÀ NH H NG Đ N ƯỞ
SUY THOÁI CÁC NGU N TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ
ĐÓI NGHÈO VI T NAM
Môi tr ngn i con ng i khai thác ngu n v t li u năng l ng c n thi t choườ ơ ườ ượ ế
ho t đ ng s n xu t cu c s ng nh đ t, n c, không khí, khoáng s n các ư ướ
d ng năng l ng nh g , c i, n ng, gió,... Các s n ph m công, nông, lâm, ng ượ ư ư
nghi p và văn hoá, du l ch c a con ng i đ u b t ngu n t các d ng v t ch t t n ườ
t i trên trái đ t và không gian bao quanh trái đ t.
Các ngu n năng l ng, v t li u, thông tin sau m i l n s d ng đ c tu n hoàn ượ ư
quay tr l i d ng ban đ u đ c g i là tài nguyên tái t o. Ví d nh n c ng t, đ t, ượ ư ướ
sinh v t, v.v... lo i tài nguyên sau m t chu trình s d ng s tr l i d ng ban
đ u.
Trái l i, các ngu n năng l ng, v t li u, thông tin b m t mát, bi n đ i ho c suy ượ ế
thoái không tr l i d ng ban đ u thì đ c g i là tài nguyên không tái t o. Ví d nh ượ ư
tài nguyên khoáng s n, gien di truy n. Tài nguyên khoáng s n sau khi khai thác t
m , s đ c ch bi n thành các v t li u c a con ng i, do đó s c n ki t theo ượ ế ế ườ
th i gian. Tài nguyên gen di truy n c a các loài sinh v t quý hi m, th m t đi ế
cùng v i s khai thác quá m c và các thay đ i v môi tr ng s ng. ườ
V i s phát tri n c a khoa h c k thu t, con ng i ngày càng tăng c ng khai thác ườ ườ
các d ng tài nguyên m igia tăng s l ng khai thác, t o ra các d ng s n ph m ượ
m i có tác đ ng m nh m t i ch t l ng môi tr ng s ng ượ ườ và bi n đ i khí h u toànế
c u.
I. BI N Đ I KHÍ H U:
1. Bi n đ i khí h u là gì?ế
Nguyên nhân chính làm bi n đ i khí h u Trái đ t là do s gia tăng các ho t ế
đ ng t o ra các ch t th i khí nhà kính, các ho t đ ng khai thác quá m c các b h p
th
khí nhà kính nh sinh kh i, r ng, các h sinh thái bi n, ven b đ t li n khác.ư
Nh m
h n ch s bi n đ i khí h u, Ngh đ nh th Kyoto nh m h n ch n đ nh sáu ế ế ư ế
lo i khí nhà kính ch y u bao g m: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6 ế .
CO2 phát th i khi đ t cháy nhiên li u hóa th ch (than, d u, khí) và là ngu n
khí nhà kính ch y u do con ng i gây ra trong khí quy n. CO2 cũng sinh ra ế ườ
t các ho t đ ng công nghi p nh s n xu t xi măng và cán thép. ư
CH4 sinh ra t các bãi rác, lên men th c ăn trong ru t đ ng v t nhai l i, h
th ng khí, d u t nhiên và khai thác than.
N2O phát th i t phân bón và các ho t đ ng công nghi p.
HFCs đ c s d ng thay cho các ch t phá h y ôzôn (ODS) và HFC-23 là ượ
s n ph m ph c a quá trình s n xu t HCFC-22.
PFCs sinh ra t quá trình s n xu t nhôm.
SF6 s d ng trong v t li u cách đi n và trong quá trình s n xu t magiê.
“Bi n đ i khí h u trái đ t là s thay đ i c a h th ng khí h u g m khí quy n,ế
thu quy n, sinh quy n, th ch quy n hi n t i và trong t ng lai b i các nguyên ươ
nhân t nhiên và nhân t o”.
2. Bi u hi n c a thay đ i khí h u:
- S nóng lên c a khí quy n và trái đ t nói chung.
- S thay đ i thành ph n và ch t l ng khí quy n có h i cho môi tr ng s ng c a ượ ườ
con ng i và các sinh v t trên trái đ t.ườ
- S dâng cao m c n c bi n do tan băng d n t i s ng p úng c a các vùng đ t ướ
th p, các đ o nh trên bi n.
- S di chuy n c a các đ i khí h u t n t i hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau
c a trái đ t d n t i nguy c đe do s s ng c a các loài sinh v t, các h sinh thái ơ
và ho t đ ng c a con ng i. ườ
- S thay đ i c ng đ ho t đ ng c a quá trình hoàn l u khí quy n, chu trình tu n ườ ư
hoàn n c trong t nhiên và các chu trình sinh đ a hoá khác. ướ
- S thay đ i năng su t sinh h c c a các h sinh thái, ch t l ng và thành ph n c a ượ
thu quy n, sinh quy n, các đ a quy n.
- Các qu c gia trên th gi i đã h p t i New York ngày 9/5/1992 và đã thông qua ế
Công c Khung v Bi n đ i khí h u c a Liên H p Qu c. Công c này đ t raướ ế ướ
m c tiêu n đ nh các n ng đ khí quy n m c có th ngăn ng a đ c s can thi p ượ
c a con ng i đ i v i h th ng khí h u. M c ph i đ t n m trong m t khung th i ườ
gian đ đ các h sinh thái thích nghi m t cách t nhiên v i s thay đ i khí h u,
b o đ m vi c s n xu t l ng th c không b đe do và t o kh năng cho s ươ phát
tri n kinh t ti n tri n m t cách b n v ng. ế ế
3. Nguyên nhân gây ra bi n đ i khí h u:ế
Nguyên nhân c a s bi n đ i khí h u (BĐKH) hi n nay, tiêu bi u s nóng lên ế
toàn c u đã đ c kh ng đ nh là ch y u do ho t đ ng c a con ng i. ượ ế ườ
K t th i kỳ ti n công nghi p (kho ng t năm 1750), con ng i đã s d ng ngày ườ
càng nhi u năng l ng, ch y u t các ngu n nguyên li u hóa th ch (than, d u, khí ượ ế
đ t), qua đó đã th i vào khí quy n ngày càng tăng các ch t khí gây hi u ng nhà
kính c a khí quy n, d n đ n tăng nhi t đ c a trái đ t. ế Nh ng s li u v hàm
l ng khí CO2 trong khí quy n đ c xác đ nh t các lõi băng đ c khoan ượ ượ ượ
Greenland Nam c c cho th y, trong su t chu kỳ băng tan băng (kho ng
18.000 năm tr c), hàm l ng khí CO2 trong khí quy n ch kho ng 180 -200ppmướ ư
(ph n tri u), nghĩa ch b ng kho ng 70% so v i th i kỳ ti n công nghi p
(280ppm). T kho ng năm 1.800, hàm l ng khí CO2 b t đ u tăng lên, v t con s ượ ượ
300ppm và đ t 379ppm vào năm 2005, nghĩa là tăng kho ng 31% so v i th i kỳ ti n
công nghi p, v t xa m c khí CO2 t nhiên trong kho ng 650 nghìn năm qua. ượ
Hàm l ng các khí nhà kính khác nh khí mêtan (CH4), ôxit nit (N2O) cũng tăngượ ư ơ
l n l t t 715ppb (ph n t ) và 270ppb trong th i kỳ ti n công nghi p lên 1774ppb ượ
(151%) 319ppb (17%) vào năm 2005. Riêng các ch t khí chlorofluoro carbon
(CFCs) v a khí nhà kính v i ti m năng làm nóng lên toàn c u l n g p nhi u l n
khí CO2, v a là ch t phá h y t ng ôzôn bình l u, ch m i có trong khí quy n do con ư
ng i s n xu t ra k t khi công nghi p làm l nh, hóa m ph m phát tri n.ườ Đánh
giá khoa h c c a Ban liên chính ph v BĐKH (IPCC) cho th y, vi c tiêu th năng
l ng do đ t nhiên li u hóa th ch trong các ngành s n xu t năng l ng, côngượ ượ
nghi p, giao thông v n t i, xây d ng… đóng góp kho ng m t n a (46%) vào s
nóng lên toàn c u, phá r ng nhi t đ i đóng góp kho ng 18%, s n xu t nông nghi p
kho ng 9% các ngành s n xu t hóa ch t (CFC, HCFC) kho ng 24%, còn l i (3%)
t các ho t đ ng khác. T năm 1840 đ n 2004, t ng l ng phát th i khí CO2 c a ế ượ
các n c giàu chi m t i 70% t ng l ng phát th i khí CO2 toàn c u, trong đó ướ ế ượ
Hoa Kỳ và Anh trung bình m i ng i dân phát th i 1.100 t n, g p kho ng 17 l n ườ
Trung Qu c48 l n n Đ . Riêng năm 2004, l ng phát th i khí CO2 c a Hoaượ
Kỳ 6 t t n, b ng kho ng 20% t ng l ng phát th i khí CO2 toàn c u. Trung ượ
Qu c n c phát th i l n th 2 v i 5 t t n CO2, ti p theo Liên bang Nga 1,5 ướ ế
t t n, n Đ 1,3 t t n, Nh t B n 1,2 t t n, CHLB Đ c 800 tri u t n, Canada
600 tri u t n, V ng qu c Anh 580 tri u t n. Các n c đang phát tri n phát th i ươ ướ
t ng c ng 12 t t n CO2, chi m 42% t ng l ng phát th i toàn c u so v i 7 t t n ế ượ
năm 1990 (29% t ng l ng phát th i toàn c u), cho th y t c đ phát th i khí CO2 ượ
c a các n c này tăng khá nhanh trong kho ng 15 năm qua. M t s n c phát tri n ướ ướ
d a vào đó đ yêu c u các n c đang phát tri n cũng ph i cam k t theo Công c ướ ế ướ
Bi n đ i khí h u.ế
Năm 1990, Vi t Nam phát th i 21,4 tri u t n CO2. Năm 2004, phát th i 98,6 tri u
t n CO2, tăng g n 5 l n, bình quân đ u ng i 1,2 t n/năm (trung bình c a th gi i ườ ế
4,5 t n/năm, Singapo 12,4 t n, Malaysia 7,5 t n, Thái Lan 4,2 t n, Trung Qu c
3,8 t n, Inđônêxia 1,7 t n, Philippin 1,0 t n, Myanma 0,2 t n, Lào 0,2 t n). Nh ư
v y, phát th i các khí CO2 c a Vi t Nam tăng khá nhanh trong 15 năm qua, song
v n m c th p so v i trung bình toàn c u nhi u n c trong khu v c. D tính ướ
t ng l ng phát th i các khí nhà kính c a Vi t Nam s đ t 233,3 tri u t n CO2 ượ
t ng đ ng vào năm 2020, tăng 93% so v i năm 1998.ươ ươ
Tuy nhiên, đi u đáng l u ý trong khi các n c giàu ch chi m 15% dân s th ư ướ ế ế
gi i, nh ng t ng l ng phát th i c a h chi m 45% t ng l ng phát th i toàn c u; ư ượ ế ượ
các n c châu Phi c n Sahara v i 11% dân s th gi i ch phát th i 2%, cácướ ế
n c kém phát tri n v i 1/3 dân s th gi i ch phát th i 7% t ng l ng phát th iướ ế ư
toàn c u. Đó đi u các n c đang phát tri n nêu ra v bình đ ng nhân ướ
quy n t i các cu c th ng l ng v Công c khí h u và Ngh đ nh th Kyoto. ươ ượ ướ ư
Chính th , m t nguyên t c c b n, đ u tiên đ c ghi trong Công c Khungế ơ ượ ướ
c a Liên h p qu c v BĐKH là: “Các bên ph i b o v h th ng khí h u l i ích
c a các th h hôm nay mai sau c a nhân lo i, trên c s công b ng, phù h p ế ơ
v i trách nhi m chung nh ng phân bi t bên các n c phát tri n ph i đi đ u ư ướ
trong vi c đ u tranh ch ng BĐKH và nh ng nh h ng có h i c a chúng”. ưở
Khí nhà kính và hi u ng nhà kính
Trong thành ph n c a khí quy n trái đ t, khí nit chi m 78% kh i l ng, khí oxy ơ ế ượ
chi m 21%, còn l i kho ng 1% các khí khác nh argon, đioxit cacbon, mêtan, ôxitế ư
nit , nêon, hêli, hyđrô, ôzôn,… h i n c. Tuy ch chi m m t t l r t nh , cácơ ơ ướ ế
khí v t này, đ c bi t khí CO2, CH4, NOx, CFCs - m t lo i khí m i ch ế
trong khí quy n t khi công ngh làm l nh phát tri n, nh ng khí vai trò r t
quan tr ng đ i v i s s ng trên trái đ t. Tr c h t, đó các ch t khí nói trên ướ ế
h p th b c x h ng ngo i do m t đ t phát ra, sau đó, m t ph n l ng b c x y ượ
l i đ c các ch t khí đó phát x tr l i m t đ t, qua đó h n ch l ng b c x ượ ế ượ
h ng ngo i c a m t đ t thoát ra ngoài kho ng không tr gi cho m t đ t
kh i b l nh đi quá nhi u, nh t v ban đêm khi không b c x m t tr i chi u ế
t i m t đ t.
Các ch t khí nói trên, tr CFCs, đã t n t i t lâu trong khí quy n và đ c g i là các ượ
khí nhà kính t nhiên. N u không các ch t khí nhà kính t nhiên, trái đ t c a ế
chúng ta s l nh h n hi n nay kho ng 33oC, t c nhi t đ trung bình trái đ t s ơ
kho ng 18oC. Hi u ng gi cho b m t trái đ t m h n so v i tr ng h p không ơ ườ
các khí nhà kính đ c g i “Hi u ng nhà kính”. Ngoài ra, khí ôzôn t p trungượ
thành m t l p m ng trên t ng bình l u c a khí quy n tác d ng h p th các b c ư
x t ngo i t m t tr i chi u t i trái đ t thông qua đó b o v s s ng trên trái ế
đ t.
K t th i kỳ ti n công nghi p v tr c, ít nh t kho ng 10.000 năm, n ng đ các ướ
ch t khí nhà kính r t ít thay đ i, trong đó khí CO2 ch a bao gi v t quá 300ppm. ư ượ
Ch riêng l ng phát th i khí CO2 do s d ng nhiên li u hóa th ch đã tăng hàng ượ
năm trung bình t l t 6,4 t t n cacbon (x p x 23,5 t t n CO2) trong nh ng năm
1990 lên đ n 7,2 t t n cacbon (x p x 45,9 t t n CO2) m i năm trong th i kỳ tế
2000 – 2005. Các nhân t khác, trong đó có các sol khí (b i, cacbon h u c , sulphat, ơ
nitrat…) gây ra hi u ng âm (l nh đi) v i l ng b c x c ng b c t ng c ng tr c ượ ưỡ
ti p 0,5W/m2 gián ti p ph n x c a mây 0,7W/m2; thay đ i s d ng đ tế ế
làm thay đ i su t ph n x b m t, t o ra l ng b c x c ng b c t ng c ng đ c ượ ưỡ ượ
xác đ nh b ng 0,02W/m2; trái l i, s gia tăng khí ôzôn trong t ng đ i l u do s n ư
xu t phát th i các hóa ch t s thay đ i trong ho t đ ng c a m t tr i trong
th i kỳ t năm 1750 đ n nay đ c xác đ nh t o ra hi u ng d ng đ i v i t ng ế ượ ươ
l ng b c x c ng b c l n l t 0,35 0,12W/m2. Nh v y, tác đ ng t ngượ ưỡ ượ ư
c ng c a các nhân t khác, ngoài khí nhà kính, đã t o ra l ng b c x c ng b c ượ ư
âm. th , trên th c t , s tăng lên c a nhi t đ trung bình toàn c u quan tr cế ế
đ c trong th i gian qua đã b tri t tiêu m t ph n, nói cách khác, s tăng lên c aư
riêng hàm l ng khí nhà kính nhân t o trong khí quy n làm trái đ t nóng lên nhi uượ
h n so v i nh ng gì đã quan tr c đ c, và đi u đó càng kh ng đ nh s bi n đ i khíơ ượ ế
h u hi n nay do các ho t đ ng c a con ng i ch không ph i do quá trình t ư
nhiên.
Nguyên nhân c a n c bi n dâng ướ
N c bi n dâng s dâng m c n c c a đ i d ng trên toàn c u, trong đó khôngướ ướ ươ
bao g m tri u, n c dâng do bão… N c bi n dâng t i m t v trí nào đó có th cao ướ ướ
h n ho c th p h n so v i trung nh toàn c u s khác nhau v nhi t đ c aơ ơ
đ i d ng và các y u t khác. M c n c bi n đ c đo thông qua h th ng thi t b ươ ế ướ ượ ế
đo tri u ký đ t t i các tr m h i văn ho c các máy đo đ cao v tinh.
Theo Báo cáo đánh giá l n th t c a Ban liên chính ph v BĐKH (IPCC), s nóng ư
lên c a h th ng khí h u đã rõ ràng đ c minh ch ng thông qua s li u quan tr c ượ
ghi nh n s tăng lên c a nhi t đ không k nhi t đ n c bi n trung bình toàn ướ
c u, s tan ch y nhanh c a l p tuy t ph băng, làm tăng m c n c bi n trung ế ướ
bình toàn c u. M c n c bi n tăng phù h p v i xu th nóng lên do s đóng góp c a ướ ế
các thành ph n ch a n c trên toàn c u đ c c tính g m: giãn n nhi t c a các ướ ượ ướ
đ i d ng, các sông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam c c các ngu n ươ
ch a n c trên đ t li n. ướ
Các k tế qu nghiên c u g n đây đ a ra d ư báo m c n c bi n s cao h n t 0,5 ướ ơ
– 1,4m vào cu i th k XXI. ế
Hi m h a bi n đ i khí h u toàn c u đã đ c Liên hi p qu c quan tâm, th hi n ế ượ
vi c đ a ra Ngh đ nh th Kyoto (1997) nh m gi m khí th i gây ra hi u ng nhà ư ư
kính, đ y nhanh t c đ nóng lên c a khí h u, mà nguyên th 165 n c, trong đó có ướ
Vi t Nam, đã phê chu n. Hi n t ng l nh đi và nóng lên c a khí h u Trái đ t d n ượ
đ n s hình thành các th i kỳ băng hà và gian băng trong l ch s Trái đ t k Đ t ,ế
đã đ c các nhà khoa h c trên th gi i và Vi t Nam ghi nh n v i nhi u b ngượ ế
ch ng c th . N u con ng i không h n ch các tác đ ng x u đ n môi tr ng, ế ườ ế ế ườ
không quan tâm nghiên c u nh m đ ra các bi n pháp phòng tránh h u hi u cho
dân t c mình, thì h l y có th nói là khôn l ng. ườ
Trong m y th p k qua, nhân lo i đã đang tr i qua c bi n đ ng b t th ng ế ườ
c a khí h u toàn c u. Trên b m t Trái đ t, khí quy n và th y quy n không ng ng
nóng lên làm xáo đ ng môi tr ng sinh thái, đãđang gây ra nhi u h l y v i đ i ườ
s ng loài ng i. Các công trình nghiên c u quy toàn c u v hi n t ng này đã ườ ượ
đ c các nhà khoa h c nh ng trung tâm n i ti ng trên th gi i ti n hành t đ uượ ế ế ế
th p k 90 th k XX. H i ngh qu c t do Liên hi p qu c tri u t p t i Rio de ế ế
Janeiro năm 1992 đã thông qua Hi p đ nh khung Ch ng trình hành đ ng qu cươ
tế nh m c u vãn tình tr ng “x u đi” nhanh chóng c a b u khí quy n Trái đ t, v n
đ c coi nguyên nhân ch y u c a s gia tăng hi m h a. T ch c nghiên c uượ ế
liên chính ph v bi n đ i khí h u c a Liên hi p qu c (IPCC) đã đ c thành l p, ế ượ
thu hút s tham gia c a hàng ngàn nhà khoa h c qu c t . T i H i ngh Kyoto năm ế
1997, Ngh đ nh th Kyoto ư đã đ c thông qua đ u tháng 2/2005 đã đ c nguyênượ ượ
th 165 qu c gia phê chu n. Ngh đ nh th này b t đ u hi u l c t 10/2/2005. ư
Vi t Nam đã phê chu n Ngh đ nh th Kyoto ngày 25/9/2005. M i đây, h i ngh l n ư
th 12 c a 159 n c tham gia hi p đ nh khung v kh u, phiên h p th 2 c a các ướ
bên tham gia Ngh đ nh th Kyoto đã đ c Liên hi p qu c t ch c t i Nairobi, th ư ượ
đô Kenya.