
BI N Đ I KHÍ H U TOÀN C U VÀ NH H NG Đ NẾ Ổ Ậ Ầ Ả ƯỞ Ế
SUY THOÁI CÁC NGU N TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀỒ
ĐÓI NGHÈO VI T NAMỞ Ệ
Môi tr ng là n i con ng i khai thác ngu n v t li u và năng l ng c n thi t choườ ơ ườ ồ ậ ệ ượ ầ ế
ho t đ ng s n xu t và cu c s ng nh đ t, n c, không khí, khoáng s n và cácạ ộ ả ấ ộ ố ư ấ ướ ả
d ng năng l ng nh g , c i, n ng, gió,... Các s n ph m công, nông, lâm, ngạ ượ ư ỗ ủ ắ ả ẩ ư
nghi p và văn hoá, du l ch c a con ng i đ u b t ngu n t các d ng v t ch t t nệ ị ủ ườ ề ắ ồ ừ ạ ậ ấ ồ
t i trên trái đ t và không gian bao quanh trái đ t.ạ ấ ấ
Các ngu n năng l ng, v t li u, thông tin sau m i l n s d ng đ c tu n hoànồ ượ ậ ệ ỗ ầ ử ụ ượ ầ
quay tr l i d ng ban đ u đ c g i là tài nguyên tái t o. Ví d nh n c ng t, đ t,ở ạ ạ ầ ượ ọ ạ ụ ư ướ ọ ấ
sinh v t, v.v... là lo i tài nguyên mà sau m t chu trình s d ng s tr l i d ng banậ ạ ộ ử ụ ẽ ở ạ ạ
đ u.ầ
Trái l i, các ngu n năng l ng, v t li u, thông tin b m t mát, bi n đ i ho c suyạ ồ ượ ậ ệ ị ấ ế ổ ặ
thoái không tr l i d ng ban đ u thì đ c g i là tài nguyên không tái t o. Ví d nhở ạ ạ ầ ượ ọ ạ ụ ư
tài nguyên khoáng s n, gien di truy n. Tài nguyên khoáng s n sau khi khai thác tả ề ả ừ
m , s đ c ch bi n thành các v t li u c a con ng i, do đó s c n ki t theoỏ ẽ ượ ế ế ậ ệ ủ ườ ẽ ạ ệ
th i gian. Tài nguyên gen di truy n c a các loài sinh v t quý hi m, có th m t điờ ề ủ ậ ế ể ấ
cùng v i s khai thác quá m c và các thay đ i v môi tr ng s ng.ớ ự ứ ổ ề ườ ố
V i s phát tri n c a khoa h c k thu t, con ng i ngày càng tăng c ng khai thácớ ự ể ủ ọ ỹ ậ ườ ườ
các d ng tài nguyên m i và gia tăng s l ng khai thác, t o ra các d ng s n ph mạ ớ ố ượ ạ ạ ả ẩ
m i có tác đ ng m nh m t i ch t l ng môi tr ng s ngớ ộ ạ ẽ ớ ấ ượ ườ ố và bi n đ i khí h u toànế ổ ậ
c u.ầ
I. BI N Đ I KHÍ H U:Ế Ổ Ậ
1. Bi n đ i khí h u là gì?ế ổ ậ
Nguyên nhân chính làm bi n đ i khí h u Trái đ t là do s gia tăng các ho t ế ổ ậ ấ ự ạ
đ ng t o ra các ch t th i khí nhà kính, các ho t đ ng khai thác quá m c các b h pộ ạ ấ ả ạ ộ ứ ể ấ
thụ
khí nhà kính nh sinh kh i, r ng, các h sinh thái bi n, ven b và đ t li n khác.ư ố ừ ệ ể ờ ấ ề
Nh m ằ
h n ch s bi n đ i khí h u, Ngh đ nh th Kyoto nh m h n ch và n đ nh sáuạ ế ự ế ổ ậ ị ị ư ằ ạ ế ổ ị
lo i khí nhà kính ch y u bao g m: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6ạ ủ ế ồ .
CO2 phát th i khi đ t cháy nhiên li u hóa th ch (than, d u, khí) và là ngu n ả ố ệ ạ ầ ồ
khí nhà kính ch y u do con ng i gây ra trong khí quy n. CO2 cũng sinh ra ủ ế ườ ể
t các ho t đ ng công nghi p nh s n xu t xi măng và cán thép.ừ ạ ộ ệ ư ả ấ
CH4 sinh ra t các bãi rác, lên men th c ăn trong ru t đ ng v t nhai l i, hừ ứ ộ ộ ậ ạ ệ
th ng khí, d u t nhiên và khai thác than.ố ầ ự
N2O phát th i t phân bón và các ho t đ ng công nghi p.ả ừ ạ ộ ệ
HFCs đ c s d ng thay cho các ch t phá h y ôzôn (ODS) và HFC-23 là ượ ử ụ ấ ủ
s n ph m ph c a quá trình s n xu t HCFC-22.ả ẩ ụ ủ ả ấ
PFCs sinh ra t quá trình s n xu t nhôm.ừ ả ấ

SF6 s d ng trong v t li u cách đi n và trong quá trình s n xu t magiê.ử ụ ậ ệ ệ ả ấ
“Bi n đ i khí h u trái đ t là s thay đ i c a h th ng khí h u g m khí quy n,ế ổ ậ ấ ự ổ ủ ệ ố ậ ồ ể
thu quy n, sinh quy n, th ch quy n hi n t i và trong t ng lai b i các nguyênỷ ể ể ạ ể ệ ạ ươ ở
nhân t nhiên và nhânự t o”.ạ
2. Bi u hi n c a thay đ i khí h u:ể ệ ủ ổ ậ
- S nóng lên c a khí quy n và trái đ t nói chung. ự ủ ể ấ
- S thay đ i thành ph n và ch t l ng khí quy n có h i cho môi tr ng s ng c aự ổ ầ ấ ượ ể ạ ườ ố ủ
con ng i và các sinh v t trên trái đ t.ườ ậ ấ
- S dâng cao m c n c bi n do tan băng d n t i s ng p úng c a các vùng đ tự ự ướ ể ẫ ớ ự ậ ủ ấ
th p, các đ o nh trên bi n. ấ ả ỏ ể
- S di chuy n c a các đ i khí h u t n t i hàng nghìn năm trên các vùng khác nhauự ể ủ ớ ậ ồ ạ
c a trái đ t d n t i nguy c đe do s s ng c a các loài sinh v t, các h sinh tháiủ ấ ẫ ớ ơ ạ ự ố ủ ậ ệ
và ho t đ ng c a con ng i. ạ ộ ủ ườ
- S thay đ i c ng đ ho t đ ng c a quá trình hoàn l u khí quy n, chu trình tu nự ổ ườ ộ ạ ộ ủ ư ể ầ
hoàn n c trong t nhiên và các chu trình sinh đ a hoá khác. ướ ự ị
- S thay đ i năng su t sinh h c c a các h sinh thái, ch t l ng và thành ph n c aự ổ ấ ọ ủ ệ ấ ượ ầ ủ
thu quy n, sinh quy n, các đ a quy n. ỷ ể ể ị ể
- Các qu c gia trên th gi i đã h p t i New York ngày 9/5/1992 và đã thông quaố ế ớ ọ ạ
Công c Khung v Bi n đ i khí h u c a Liên H p Qu c. Công c này đ t raướ ề ế ổ ậ ủ ợ ố ướ ặ
m c tiêu n đ nh các n ng đ khí quy n m c có th ngăn ng a đ c s can thi pụ ổ ị ồ ộ ể ở ứ ể ừ ượ ự ệ
c a con ng i đ i v i h th ng khí h u. M c ph i đ t n m trong m t khung th iủ ườ ố ớ ệ ố ậ ứ ả ạ ằ ộ ờ
gian đ đ các h sinh thái thích nghi m t cách t nhiên v i s thay đ i khí h u,ủ ể ệ ộ ự ớ ự ổ ậ
b o đ m vi c s n xu t l ng th c không b đe do và t o kh năng cho sả ả ệ ả ấ ươ ự ị ạ ạ ả ự phát
tri n kinh t ti n tri n m t cách b n v ng.ể ế ế ể ộ ề ữ
3. Nguyên nhân gây ra bi n đ i khí h u:ế ổ ậ
Nguyên nhân c a s bi n đ i khí h u (BĐKH) hi n nay, tiêu bi u là s nóng lênủ ự ế ổ ậ ệ ể ự
toàn c u đã đ c kh ng đ nh là ch y u do ho t đ ng c a con ng i.ầ ượ ẳ ị ủ ế ạ ộ ủ ườ
K t th i kỳ ti n công nghi p (kho ng t năm 1750), con ng i đã s d ng ngàyể ừ ờ ề ệ ả ừ ườ ử ụ
càng nhi u năng l ng, ch y u t các ngu n nguyên li u hóa th ch (than, d u, khíề ượ ủ ế ừ ồ ệ ạ ầ
đ t), qua đó đã th i vào khí quy n ngày càng tăng các ch t khí gây hi u ng nhàố ả ể ấ ệ ứ
kính c a khí quy n, d n đ n tăng nhi t đ c a trái đ t.ủ ể ẫ ế ệ ộ ủ ấ Nh ng s li u v hàmữ ố ệ ề
l ng khí CO2 trong khí quy n đ c xác đ nh t các lõi băng đ c khoan ượ ể ượ ị ừ ượ ở
Greenland và Nam c c cho th y, trong su t chu kỳ băng hà và tan băng (kho ngự ấ ố ả
18.000 năm tr c), hàm l ng khí CO2 trong khí quy n ch kho ng 180 -200ppmướ ượ ể ỉ ả
(ph n tri u), nghĩa là ch b ng kho ng 70% so v i th i kỳ ti n công nghi pầ ệ ỉ ằ ả ớ ờ ề ệ
(280ppm). T kho ng năm 1.800, hàm l ng khí CO2 b t đ u tăng lên, v t con sừ ả ượ ắ ầ ượ ố
300ppm và đ t 379ppm vào năm 2005, nghĩa là tăng kho ng 31% so v i th i kỳ ti nạ ả ớ ờ ề
công nghi p, v t xa m c khí CO2 t nhiên trong kho ng 650 nghìn năm qua.ệ ượ ứ ự ả
Hàm l ng các khí nhà kính khác nh khí mêtan (CH4), ôxit nit (N2O) cũng tăngượ ư ơ
l n l t t 715ppb (ph n t ) và 270ppb trong th i kỳ ti n công nghi p lên 1774ppbầ ượ ừ ầ ỷ ờ ề ệ
(151%) và 319ppb (17%) vào năm 2005. Riêng các ch t khí chlorofluoro carbonấ
(CFCs) v a là khí nhà kính v i ti m năng làm nóng lên toàn c u l n g p nhi u l nừ ớ ề ầ ớ ấ ề ầ
khí CO2, v a là ch t phá h y t ng ôzôn bình l u, ch m i có trong khí quy n do conừ ấ ủ ầ ư ỉ ớ ể
ng i s n xu t ra k t khi công nghi p làm l nh, hóa m ph m phát tri n.ườ ả ấ ể ừ ệ ạ ỹ ẩ ể Đánh
giá khoa h c c a Ban liên chính ph v BĐKH (IPCC) cho th y, vi c tiêu th năngọ ủ ủ ề ấ ệ ụ

l ng do đ t nhiên li u hóa th ch trong các ngành s n xu t năng l ng, côngượ ố ệ ạ ả ấ ượ
nghi p, giao thông v n t i, xây d ng… đóng góp kho ng m t n a (46%) vào sệ ậ ả ự ả ộ ử ự
nóng lên toàn c u, phá r ng nhi t đ i đóng góp kho ng 18%, s n xu t nông nghi pầ ừ ệ ớ ả ả ấ ệ
kho ng 9% các ngành s n xu t hóa ch t (CFC, HCFC) kho ng 24%, còn l i (3%) làả ả ấ ấ ả ạ
t các ho t đ ng khác.ừ ạ ộ T năm 1840 đ n 2004, t ng l ng phát th i khí CO2 c aừ ế ổ ượ ả ủ
các n c giàu chi m t i 70% t ng l ng phát th i khí CO2 toàn c u, trong đó ướ ế ớ ổ ượ ả ầ ở
Hoa Kỳ và Anh trung bình m i ng i dân phát th i 1.100 t n, g p kho ng 17 l n ỗ ườ ả ấ ấ ả ầ ở
Trung Qu c và 48 l n n Đ .ố ầ ở Ấ ộ Riêng năm 2004, l ng phát th i khí CO2 c a Hoaượ ả ủ
Kỳ là 6 t t n, b ng kho ng 20% t ng l ng phát th i khí CO2 toàn c u. Trungỷ ấ ằ ả ổ ượ ả ầ
Qu c là n c phát th i l n th 2 v i 5 t t n CO2, ti p theo là Liên bang Nga 1,5ố ướ ả ớ ứ ớ ỷ ấ ế
t t n, n Đ 1,3 t t n, Nh t B n 1,2 t t n, CHLB Đ c 800 tri u t n, Canadaỷ ấ Ấ ộ ỷ ấ ậ ả ỷ ấ ứ ệ ấ
600 tri u t n, V ng qu c Anh 580 tri u t n. Các n c đang phát tri n phát th iệ ấ ươ ố ệ ấ ướ ể ả
t ng c ng 12 t t n CO2, chi m 42% t ng l ng phát th i toàn c u so v i 7 t t nổ ộ ỷ ấ ế ổ ượ ả ầ ớ ỷ ấ
năm 1990 (29% t ng l ng phát th i toàn c u), cho th y t c đ phát th i khí CO2ổ ượ ả ầ ấ ố ộ ả
c a các n c này tăng khá nhanh trong kho ng 15 năm qua. M t s n c phát tri nủ ướ ả ộ ố ướ ể
d a vào đó đ yêu c u các n c đang phát tri n cũng ph i cam k t theo Công cự ể ầ ướ ể ả ế ướ
Bi n đ i khí h u.ế ổ ậ
Năm 1990, Vi t Nam phát th i 21,4 tri u t n CO2. Năm 2004, phát th i 98,6 tri uệ ả ệ ấ ả ệ
t n CO2, tăng g n 5 l n, bình quân đ u ng i 1,2 t n/năm (trung bình c a th gi iấ ầ ầ ầ ườ ấ ủ ế ớ
là 4,5 t n/năm, Singapo 12,4 t n, Malaysia 7,5 t n, Thái Lan 4,2 t n, Trung Qu cấ ấ ấ ấ ố
3,8 t n, Inđônêxia 1,7 t n, Philippin 1,0 t n, Myanma 0,2 t n, Lào 0,2 t n). Nhấ ấ ấ ấ ấ ư
v y, phát th i các khí CO2 c a Vi t Nam tăng khá nhanh trong 15 năm qua, songậ ả ủ ệ
v n m c th p so v i trung bình toàn c u và nhi u n c trong khu v c. D tínhẫ ở ứ ấ ớ ầ ề ướ ự ự
t ng l ng phát th i các khí nhà kính c a Vi t Nam s đ t 233,3 tri u t n CO2ổ ượ ả ủ ệ ẽ ạ ệ ấ
t ng đ ng vào năm 2020, tăng 93% so v i năm 1998.ươ ươ ớ
Tuy nhiên, đi u đáng l u ý là trong khi các n c giàu ch chi m 15% dân s thề ư ướ ỉ ế ố ế
gi i, nh ng t ng l ng phát th i c a h chi m 45% t ng l ng phát th i toàn c u;ớ ư ổ ượ ả ủ ọ ế ổ ượ ả ầ
các n c châu Phi và c n Sahara v i 11% dân s th gi i ch phát th i 2%, và cácướ ậ ớ ố ế ớ ỉ ả
n c kém phát tri n v i 1/3 dân s th gi i ch phát th i 7% t ng l ng phát th iướ ể ớ ố ế ớ ỉ ả ổ ượ ả
toàn c u. Đó là đi u mà các n c đang phát tri n nêu ra v bình đ ng và nhânầ ề ướ ể ề ẳ
quy n t i các cu c th ng l ng v Công c khí h u và Ngh đ nh th Kyoto.ề ạ ộ ươ ượ ề ướ ậ ị ị ư
Chính vì th , m t nguyên t c c b n, đ u tiên đ c ghi trong Công c Khungế ộ ắ ơ ả ầ ượ ướ
c a Liên h p qu c v BĐKH là: ủ ợ ố ề “Các bên ph i b o v h th ng khí h u vì l i íchả ả ệ ệ ố ậ ợ
c a các th h hôm nay và mai sau c a nhân lo i, trên c s công b ng, phù h pủ ế ệ ủ ạ ơ ở ằ ợ
v i trách nhi m chung nh ng có phân bi t và bên các n c phát tri n ph i đi đ uớ ệ ư ệ ướ ể ả ầ
trong vi c đ u tranh ch ng BĐKH và nh ng nh h ng có h i c a chúng”.ệ ấ ố ữ ả ưở ạ ủ
Khí nhà kính và hi u ng nhà kínhệ ứ
Trong thành ph n c a khí quy n trái đ t, khí nit chi m 78% kh i l ng, khí oxyầ ủ ể ấ ơ ế ố ượ
chi m 21%, còn l i kho ng 1% các khí khác nh argon, đioxit cacbon, mêtan, ôxitế ạ ả ư
nit , nêon, hêli, hyđrô, ôzôn,… và h i n c. Tuy ch chi m m t t l r t nh , cácơ ơ ướ ỉ ế ộ ỷ ệ ấ ỏ
khí v t này, đ c bi t là khí CO2, CH4, NOx, và CFCs - m t lo i khí m i ch cóế ặ ệ ộ ạ ớ ỉ
trong khí quy n t khi công ngh làm l nh phát tri n, là nh ng khí có vai trò r tể ừ ệ ạ ể ữ ấ
quan tr ng đ i v i s s ng trên trái đ t. Tr c h t, đó là vì các ch t khí nói trênọ ố ớ ự ố ấ ướ ế ấ
h p th b c x h ng ngo i do m t đ t phát ra, sau đó, m t ph n l ng b c x nàyấ ụ ứ ạ ồ ạ ặ ấ ộ ầ ượ ứ ạ
l i đ c các ch t khí đó phát x tr l i m t đ t, qua đó h n ch l ng b c xạ ượ ấ ạ ở ạ ặ ấ ạ ế ượ ứ ạ

h ng ngo i c a m t đ t thoát ra ngoài kho ng không vũ tr và gi cho m t đ tồ ạ ủ ặ ấ ả ụ ữ ặ ấ
kh i b l nh đi quá nhi u, nh t là v ban đêm khi không có b c x m t tr i chi uỏ ị ạ ề ấ ề ứ ạ ặ ờ ế
t i m t đ t. ớ ặ ấ
Các ch t khí nói trên, tr CFCs, đã t n t i t lâu trong khí quy n và đ c g i là cácấ ừ ồ ạ ừ ể ượ ọ
khí nhà kính t nhiên. N u không có các ch t khí nhà kính t nhiên, trái đ t c aự ế ấ ự ấ ủ
chúng ta s l nh h n hi n nay kho ng 33oC, t c là nhi t đ trung bình trái đ t sẽ ạ ơ ệ ả ứ ệ ộ ấ ẽ
kho ng 18oC. Hi u ng gi cho b m t trái đ t m h n so v i tr ng h p khôngả ệ ứ ữ ề ặ ấ ấ ơ ớ ườ ợ
có các khí nhà kính đ c g i là “Hi u ng nhà kính”. Ngoài ra, khí ôzôn t p trungượ ọ ệ ứ ậ
thành m t l p m ng trên t ng bình l u c a khí quy n có tác d ng h p th các b cộ ớ ỏ ầ ư ủ ể ụ ấ ụ ứ
x t ngo i t m t tr i chi u t i trái đ t và thông qua đó b o v s s ng trên tráiạ ử ạ ừ ặ ờ ế ớ ấ ả ệ ự ố
đ t. ấ
K t th i kỳ ti n công nghi p v tr c, ít nh t kho ng 10.000 năm, n ng đ cácể ừ ờ ề ệ ề ướ ấ ả ồ ộ
ch t khí nhà kính r t ít thay đ i, trong đó khí CO2 ch a bao gi v t quá 300ppm.ấ ấ ổ ư ờ ượ
Ch riêng l ng phát th i khí CO2 do s d ng nhiên li u hóa th ch đã tăng hàngỉ ượ ả ử ụ ệ ạ
năm trung bình t l t 6,4 t t n cacbon (x p x 23,5 t t n CO2) trong nh ng nămỷ ệ ừ ỷ ấ ấ ỉ ỷ ấ ữ
1990 lên đ n 7,2 t t n cacbon (x p x 45,9 t t n CO2) m i năm trong th i kỳ tế ỷ ấ ấ ỉ ỷ ấ ỗ ờ ừ
2000 – 2005. Các nhân t khác, trong đó có các sol khí (b i, cacbon h u c , sulphat,ố ụ ữ ơ
nitrat…) gây ra hi u ng âm (l nh đi) v i l ng b c x c ng b c t ng c ng tr cệ ứ ạ ớ ượ ứ ạ ưỡ ứ ổ ộ ự
ti p là 0,5W/m2 và gián ti p ph n x c a mây là 0,7W/m2; thay đ i s d ng đ tế ế ả ạ ủ ổ ử ụ ấ
làm thay đ i su t ph n x b m t, t o ra l ng b c x c ng b c t ng c ng đ cổ ấ ả ạ ề ặ ạ ượ ứ ạ ưỡ ứ ổ ộ ượ
xác đ nh b ng 0,02W/m2; trái l i, s gia tăng khí ôzôn trong t ng đ i l u do s nị ằ ạ ự ầ ố ư ả
xu t và phát th i các hóa ch t và s thay đ i trong ho t đ ng c a m t tr i trongấ ả ấ ự ổ ạ ộ ủ ặ ờ
th i kỳ t năm 1750 đ n nay đ c xác đ nh là t o ra hi u ng d ng đ i v i t ngờ ừ ế ượ ị ạ ệ ứ ươ ố ớ ổ
l ng b c x c ng b c l n l t là 0,35 và 0,12W/m2. Nh v y, tác đ ng t ngượ ứ ạ ưỡ ứ ầ ượ ư ậ ộ ổ
c ng c a các nhân t khác, ngoài khí nhà kính, đã t o ra l ng b c x c ng b cộ ủ ố ạ ượ ứ ạ ưỡ ứ
âm. Vì th , trên th c t , s tăng lên c a nhi t đ trung bình toàn c u quan tr cế ự ế ự ủ ệ ộ ầ ắ
đ c trong th i gian qua đã b tri t tiêu m t ph n, nói cách khác, s tăng lên c aượ ờ ị ệ ộ ầ ự ủ
riêng hàm l ng khí nhà kính nhân t o trong khí quy n làm trái đ t nóng lên nhi uượ ạ ể ấ ề
h n so v i nh ng gì đã quan tr c đ c, và đi u đó càng kh ng đ nh s bi n đ i khíơ ớ ữ ắ ượ ề ẳ ị ự ế ổ

h u hi n nay là do các ho t đ ng c a con ng i ch không ph i do quá trình tậ ệ ạ ộ ủ ườ ứ ả ự
nhiên.
Nguyên nhân c a n c bi n dângủ ướ ể
N c bi n dâng là s dâng m c n c c a đ i d ng trên toàn c u, trong đó khôngướ ể ự ự ướ ủ ạ ươ ầ
bao g m tri u, n c dâng do bão… N c bi n dâng t i m t v trí nào đó có th caoồ ề ướ ướ ể ạ ộ ị ể
h n ho c th p h n so v i trung bình toàn c u vì có s khác nhau v nhi t đ c aơ ặ ấ ơ ớ ầ ự ề ệ ộ ủ
đ i d ng và các y u t khác. M c n c bi n đ c đo thông qua h th ng thi t bạ ươ ế ố ự ướ ể ượ ệ ố ế ị
đo tri u ký đ t t i các tr m h i văn ho c các máy đo đ cao v tinh. ề ặ ạ ạ ả ặ ộ ệ
Theo Báo cáo đánh giá l n th t c a Ban liên chính ph v BĐKH (IPCC), s nóngầ ứ ư ủ ủ ề ự
lên c a h th ng khí h u đã rõ ràng đ c minh ch ng thông qua s li u quan tr củ ệ ố ậ ượ ứ ố ệ ắ
ghi nh n s tăng lên c a nhi t đ không khí và nhi t đ n c bi n trung bình toànậ ự ủ ệ ộ ệ ộ ướ ể
c u, s tan ch y nhanh c a l p tuy t ph và băng, làm tăng m c n c bi n trungầ ự ả ủ ớ ế ủ ự ướ ể
bình toàn c u. M c n c bi n tăng phù h p v i xu th nóng lên do s đóng góp c aầ ự ướ ể ợ ớ ế ự ủ
các thành ph n ch a n c trên toàn c u đ c c tính g m: giãn n nhi t c a cácầ ứ ướ ầ ượ ướ ồ ở ệ ủ
đ i d ng, các sông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam c c và các ngu nạ ươ ự ồ
ch a n c trên đ t li n.ứ ướ ấ ề
Các k tế qu nghiên c u g n đây đ a ra dả ứ ầ ư ự báo m c n c bi n s cao h n t 0,5ự ướ ể ẽ ơ ừ
– 1,4m vào cu i th k XXI.ố ế ỷ
Hi m h a bi n đ i khí h u toàn c u đã đ c Liên hi p qu c quan tâm, th hi nể ọ ế ổ ậ ầ ượ ệ ố ể ệ
vi c đ a ra Ngh đ nh th Kyoto (1997) nh m gi m khí th i gây ra hi u ng nhàở ệ ư ị ị ư ằ ả ả ệ ứ
kính, đ y nhanh t c đ nóng lên c a khí h u, mà nguyên th 165 n c, trong đó cóẩ ố ộ ủ ậ ủ ướ
Vi t Nam, đã phê chu n. Hi n t ng l nh đi và nóng lên c a khí h u Trái đ t d nệ ẩ ệ ượ ạ ủ ậ ấ ẫ
đ n s hình thành các th i kỳ băng hà và gian băng trong l ch s Trái đ t k Đ t ,ế ự ờ ị ử ấ ỷ ệ ứ
đã đ c các nhà khoa h c trên th gi i và Vi t Nam ghi nh n v i nhi u b ngượ ọ ế ớ ệ ậ ớ ề ằ
ch ng c th . N u con ng i không h n ch các tác đ ng x u đ n môi tr ng,ứ ụ ể ế ườ ạ ế ộ ấ ế ườ
không quan tâm nghiên c u nh m đ ra các bi n pháp phòng tránh h u hi u choứ ằ ề ệ ữ ệ
dân t c mình, thì h l y có th nói là khôn l ng.ộ ệ ụ ể ườ
Trong m y th p k qua, nhân lo i đã và đang tr i qua các bi n đ ng b t th ngấ ậ ỷ ạ ả ế ộ ấ ườ
c a khí h u toàn c u. Trên b m t Trái đ t, khí quy n và th y quy n không ng ngủ ậ ầ ề ặ ấ ể ủ ể ừ
nóng lên làm xáo đ ng môi tr ng sinh thái, đã và đang gây ra nhi u h l y v i đ iộ ườ ề ệ ụ ớ ờ
s ng loài ng i. Các công trình nghiên c u quy mô toàn c u v hi n t ng này đãố ườ ứ ầ ề ệ ượ
đ c các nhà khoa h c nh ng trung tâm n i ti ng trên th gi i ti n hành t đ uượ ọ ở ữ ổ ế ế ớ ế ừ ầ
th p k 90 th k XX. H i ngh qu c t do Liên hi p qu c tri u t p t i Rio deậ ỷ ế ỷ ộ ị ố ế ệ ố ệ ậ ạ
Janeiro năm 1992 đã thông qua Hi p đ nh khung ệ ị và Ch ng trình hành đ ng qu cươ ộ ố
tế nh m c u vãn tình tr ng “x u đi” nhanh chóng c a b u khí quy n Trái đ t, v nằ ứ ạ ấ ủ ầ ể ấ ố
đ c coi là nguyên nhân ch y u c a s gia tăng hi m h a. T ch c nghiên c uượ ủ ế ủ ự ể ọ ổ ứ ứ
liên chính ph v bi n đ i khí h u c a Liên hi p qu c (IPCC) đã đ c thành l p,ủ ề ế ổ ậ ủ ệ ố ượ ậ
thu hút s tham gia c a hàng ngàn nhà khoa h c qu c t . T i H i ngh Kyoto nămự ủ ọ ố ế ạ ộ ị
1997, Ngh đ nh th Kyotoị ị ư đã đ c thông qua và đ u tháng 2/2005 đã đ c nguyênượ ầ ượ
th 165 qu c gia phê chu n. Ngh đ nh th này b t đ u có hi u l c t 10/2/2005.ủ ố ẩ ị ị ư ắ ầ ệ ự ừ
Vi t Nam đã phê chu n Ngh đ nh th Kyoto ngày 25/9/2005. M i đây, h i ngh l nệ ẩ ị ị ư ớ ộ ị ầ
th 12 c a 159 n c tham gia hi p đ nh khung v khí h u, phiên h p th 2 c a cácứ ủ ướ ệ ị ề ậ ọ ứ ủ
bên tham gia Ngh đ nh th Kyoto đã đ c Liên hi p qu c t ch c t i Nairobi, thị ị ư ượ ệ ố ổ ứ ạ ủ
đô Kenya.

