SKKN: M t s bi n pháp kích thích tr 4 - 5 tu i ho t đng tích c c trong gi
ho t đng t o hình tr ng M m non H a Mi ườ
M C L C
M
c
Tiêu đ các ph n Trang
I PH N M ĐU 2
1 Lý do ch n đ tài 2
2 M c tiêu, nhi m v c a đ tài 3
3Đi t ng nghiên c u ượ 3
4 Gi i h n, ph m vi nghiên c u 3
5 Ph ng pháp nghiên c uươ 3
II PH N N I DUNG 3
1 C s lí lu n ơ 3
2 Th c tr ng 4
2.1 Thu n l i, khó khăn 4
2.2 Thành công, h n ch ế 4
2.3 M t m nh, m t y u ế 5
2.4 Nguyên nhân các y u t tác đngế 5
2.5 Các v n đ v th c tr ng mà đ tài đã đt ra 5
3 Gi i pháp, bi n pháp 6
3.1 M c tiêu c a gi i pháp và bi n pháp 7
3.2 N i dung và cách th c th c hi n gi i pháp bi n pháp 7
* Bi n pháp 1: T h c t b i d ng ưỡ 7
* Bi n pháp 2: Xây d ng n n p, thói quen ho t đng cho tr ế 8
* Bi n pháp 3: Hình thành, cung c p cho tr các k năng t o
hình c b nơ
9
* Bi n pháp 4: Thay đi các hình th c vào bài đ gây h ng thú
cho tr
9
* Bi n pháp 5: T o h ng thú cho tr thông qua các s ki n 11
* Bi n pháp 6: S d ng nguyên v t li u g n gũi, đp, phong phú 11
*Bi n pháp 7: T ch c đa d ng các hình th c ho t đng t o
hình.
13
* Bi n pháp 8: Xây d ng môi tr ng l p h c g n gũi, thân thi n ườ
khuy n khích tr làm phong phú v t li u t o hình đ th hi nế
c m xúc và sáng t o.
14
* Bi n pháp 9: T ch c cho tr thi đua, bi u d ng, khen ươ
th ng k p th i.ưở
15
* Bi n pháp 10: C i t o l i không gian trong l p và k t h p v i ế 15
Ng i th c hi n: Nguy n Th Kim Ph ngườ ượ
1
SKKN: M t s bi n pháp kích thích tr 4 - 5 tu i ho t đng tích c c trong gi
ho t đng t o hình tr ng M m non H a Mi ườ
ph huynh.
3.3 Đi u ki n đ th c hi n gi i pháp, bi n pháp 16
3.4 M i quan h gi a các gi i pháp, bi n pháp 17
4 K t qu thu đc qua kh o nghi m giá tr kh o nghi m c aế ượ
v n đ nghiên c u
17
III K T LU N, KI N NGH 18
1 K t lu nế 18
2 Ki n nghế 19
Ng i th c hi n: Nguy n Th Kim Ph ngườ ượ
2
SKKN: M t s bi n pháp kích thích tr 4 - 5 tu i ho t đng tích c c trong gi
ho t đng t o hình tr ng M m non H a Mi ườ
SKKN: M T S BI N PHÁP KÍCH THÍCH TR 4 -5 TU I HO T
ĐNG TÍCH C C TRONG GI HO T ĐNG T O HÌNH
TR NG M M NON H A MIƯỜ
I. Ph n m đu
1. Lý do ch n đ tài
“Tr em là m m non c a đt n c” ướ
B i v y, chăm sóc và nuôi d ng tr em chính là góp ph n xây d ng ưỡ
t ng lai cho đt n c ngày m t t i sáng h n. Vi c chăm sóc giáo d c trươ ướ ươ ơ
ngay t khi còn nh là vô cùng quan tr ng trong s nghi p giáo d c - là c s ơ
hình thành và phát tri n nhân cách toàn di n cho tr sau này. Nâng cao ch t
l ng giáo d c nói chung và môn t o hình nói riêng là vi c làm c n thi t đượ ế
phát huy kh năng t ng t ng và s khéo léo c a tr . ưở ượ
Trong ch ng trình giáo d c m m non, b môn t o hình là lo i hìnhươ
ngh thu t ph n ánh th gi i xung quanh cu c s ng con ng i m t cách đa ế ườ
d ng phong phú và h p d n đi v i tr l a tu i m u giáo. Thông qua t o
hình tr đc th s c mình trong vi c th hi n và c i t o th gi i riêng c a ượ ế
mình. Ho t đng t o hình còn phát tri n tr kh năng quan sát, trí t ng ưở
t ng sáng t o, kh năng ph i h p gi a m t và tay, hoàn thi n m t s kượ
năng c b n (v , n n, xé dán c t.). Đc bi t, trong gi h c v tr thích t tayơ
v đc m t cái gì đó dù các hình còn đn gi n nh ngôi nhà, cái cây, bông ượ ơ ư
hoa, ô tô... nh ng mang l i cho tr c m xúc th c s khi t o ra đc 1 s nư ượ
ph m. Còn đi v i nh ng gì tr không thích, không h ng thú thì tr s v đi
khái cho xong và c m th y hài lòng h n n a t duy c a tr g n li n v i c m ơ ư
xúc, ý mu n ch quan nên tr ghi nh nh ng gì tr c m th y thích thú và say
mê th c hi n ý t ng c a mình. H n n a, gi v còn hình thành tr nh ng ưở ơ
k năng nh ng i ngay ng n, k năng c m bút. Đó là nh ng k năng r t c n ư
thi t cho tr và cũng là b c đm cho tr sau này b c vào l p 1.ế ướ ướ
Căn c s ch đo c a Ban giám hi u Tr ng M m non H a Mi v ườ
đy m nh nhi m v “Nâng cao ch t l ng ho t đng t o hình cho tr đi ượ
v i toàn th cán b giáo viên trong tr ng. M c đích làm cho toàn th cán b ườ
giáo viên trong tr ng nh n th c sâu s c trong vi c giúp tr phát huy năngườ
khi u b m sinh v n có trong con ng i tr góp ph n th c hi n t t chuyên đế ườ
mà ngành Giáo d c đã đ ra.
V i tr m m non khi tham gia ho t đng t o hình, là cách giúp tr tái
t o l i hình t ng các đ v t, hi n t ng quen thu c mà tr c đó chúng đã ượ ượ ướ
Ng i th c hi n: Nguy n Th Kim Ph ngườ ượ
3
SKKN: M t s bi n pháp kích thích tr 4 - 5 tu i ho t đng tích c c trong gi
ho t đng t o hình tr ng M m non H a Mi ườ
tri giác đc. Chính y u t đó góp ph n thúc đy t duy tr c quan hình t ngượ ế ư ượ
c a tr phát tri n. Nh ng làm th nào đ chúng ta có th thúc đy t duy tr cư ế ư
quan hình t ng c a tr phát tri n? ượ
Xu t phát t đc đi m trên, tôi th y nhi m v quan tr ng mà giáo vi c
c n ph i gi i quy t khi h ng d n ho t đng t o hình cho tr , đó là ph i t o ế ướ
cho tr h ng thú th t s trong gi h c. Có nh v y, s n ph m tr làm ra m i ư
đt k t qu cao. Vì v y, tôi th y vi c t o h ng thú cho tr trong gi h c t o ế
hình là c n thi t. ế
Nh n th c đc t m quan tr ng đó, nhi u năm qua và đc bi t là trong ượ
nh ng năm đu tri n khai chuyên đ t o hình, tôi đã c g ng th c hi n t t
chuyên đ, h c h i kinh nghi m c a đng nghi p, nhiên c u các bi n pháp
h u hi u nh t nh m truy n th đn tr sao cho tr ti p thu m t cách nh ế ế
nhàng, tho i mái. T nh n th c trên, tôi đã đa vào “ ư M t s bi n pháp kích
thích tr 4 - 5 tu i ho t đng tích c c trong gi ho t đng t o hình” .
Nh m giúp tr m nh d n, t tin h n trong m i ho t đng t o hình. ơ
2. M c tiêu, nhi m v c a đ tài
M c tiêu c a đ tài là áp d ng m t s bi n pháp s pháp đ kích thích, ư
gây h ng thú cho tr tham gia tích c c vào môn t o hình
Nhi m v c a đ tài nh m tăng h ng thú cho tr , phát tri n tính th m
m cho tr
3. Đi t ng nghiên c u ượ
M t s bi n pháp kích thích tr 4 5 tu i ho t đng tích c c trong gi
ho t đng t o hình tr ng M m non H a Mi ườ
4. Gi i h n ph m vi nghiên c u
H c sinh l p ch i 1. Tr ng m m non H a Mi xã Qu ng Đi n Krôngườ
Ana Đăk Lăk, trong năm h c 2015- 2016
* Th i gian nghiên c u: T tháng 8/2015 đn tháng 3/2016 ế
5. Ph ng pháp nghiên c uươ
Quan sát m i ho t đng c a tr
Ph ng pháp dùng l iươ
Ph ng pháp th c hành ươ
Ph ng pháp dùng th thu t trò ch iươ ơ
II. N i dung
1. C s lý lu n c a v n đơ
Ngh thu t t o hình trong tr ng m m non th t h p d n đi v i tr , ườ
tr thích ng m nhìn nh ng đ v t, nh ng b c tranh có màu s c đp, nh ng
hình thù ng nghĩnh và đa d ng, tr luôn có nh ng xúc c m v i nh ng s v t
hi n t ng xung quanh, nó mang l i c m xúc và n t ng m nh m đi v i ượ ượ
tr , thôi thúc tr mu n khám phá và sáng t o ra cái đp.
Ng i th c hi n: Nguy n Th Kim Ph ngườ ượ
4
SKKN: M t s bi n pháp kích thích tr 4 - 5 tu i ho t đng tích c c trong gi
ho t đng t o hình tr ng M m non H a Mi ườ
Ho t đng t o hình phát tri n tr kh năng quan sát, trí t ng t ng ưở ượ
sáng t o, kh năng ph i h p gi a tay và m t, hoàn thi n m t s k năng c ơ
b n trong các ho t đng (v , n n, c t, xé dán). Gi h c t o hình mang l i cho
tr nh ng c m xúc th c s , tr thích thú và say mê th c hi n ý t ng c a ưở
mình, gi ho t đng t o hình còn hình thành tr nh ng k năng nh : t th ư ư ế
ng i ngay ng n, k năng c m bút v và tô màu tranh, k năng n n (lăn d c,
xoay tròn, n b t) k năng v , xé dán... nh ng k năng đó r t c n thi t nó ế
giúp tr hoàn thi n nh ng s n ph m ngh thu t và phát tri n các c ngón tay ơ
và bàn tay
Ho t đng t o hình là ho t đng ngh thu t có t m quan tr ng trong
vi c giáo d c th m m cho tr , giáo d c tr bi t khai thác, khám phá thiên ế
nhiên cu c s ng con ng i, c nh v t...bi t đánh giá, nh n xét cái đp, cái ườ ế
x u...vì v y tr c n đc h ng d n t o hình ngay t nh , giáo viên c n b i ượ ướ
d ng kh năng c a tr , t o môi tr ng, c h i cho tr đc tri giác, tìm tòi,ưỡ ườ ơ ượ
khám phá th gi i xung quanh, b i d ng th hi u th m m , kh năng t duyế ưỡ ế ư
sáng t o cho tr , đ t o đc th m m trong các ho t đng t o hình, giáo ượ
viên c n tăng c ng cho tr luy n t p các k năng mang tính ngh thu t, hình ườ
thành các k s o t o đng nét liên t c, uy n chuy n, t p cho tr bi t t ườ ế
đi u ch nh hình d ng, cách tô màu, t o v sinh đng, đa d ng v hình nh,
màu s c c a các ho t đng t o hình.
Nh chúng ta đã bi t, con ng i sinh ra không ph i ai cũng có s nư ế ườ
trong mình nh ng năng khi u th m m , cũng không ai có s n nh ng tài năng ế
bên mình, mà ph i đòi h i thông qua giáo d c và ho t đng th c hành thì t
đó nh ng tài năng và kh năng đó m i đc b c l và phát tri n. Đi v i tr ượ
nh vi c h c c a tr không ph i đn thu n là đa tr vào m t khuôn phép ơ ư
ch t ch , mà h c c a tr đây thông qua "h c mà ch i, ch i mà h c". Chính ơ ơ
vì v y đ gi h c t o hình đc h p d n lôi cu n tr , giáo viên nên s d ng ượ
th thu t vào bài m t cách linh ho t, t o c m xúc và h ng thú cho tr và c n
đc ti n hành đng th i vào vi c tích lu có h th ng nh ng bi u t ng t oượ ế ượ
hình. Nh ng bi u t ng t o hình c n chính xác rõ ràng, màu s c đp và ượ
phong phú phát huy đc tính tích c c, ch đng, sáng t o c a tr . cô giáoượ
c n đa các n i dung tích h p l ng ghép sao cho phù h p v i t ng bài m t ư
cách lôgic sinh đng, có nh v y gi h c t o hình m i có ch t l ng và tr ư ượ
m i n m đc các k năng ki n th c c a ho t đng t o hình, trong khi tr ượ ế
th c hi n giáo viên c n ph i luôn đng viên, khuy n khích tr Ngoài ra giáo ế
viên nên t o đi u ki n cho tr ti p xúc v i thiên nhiên s ng đng xung quanh, ế
đó là cách th c làm gi u c m xúc cho tr nhanh chóng và h p d n. Cô nên t o
cho tr có thói quen quan sát thiên nhiên xung quanh, con ng i và nh ng hi n ườ
t ng g n gũi, thông qua môn làm quen v i môi tr ng xung quanh tr đcượ ườ ượ
tri giác tranh nh nh : xem các tranh nh v phong c nh đt n c, r ng và ư ướ
bi n, c nh sinh ho t c a con ng i..., các tác ph m ngh thu t, quan sát ườ
Ng i th c hi n: Nguy n Th Kim Ph ngườ ượ
5