PH N I. M Đ U
I.1. Lí do ch n đ tài.
"Bình đ ng gi i" chính bình đ ng nam n m t trong nh ng v n
đ c b n c a quy n con ng i. Xã h i ngày càng phát tri nvăn minh ơ ườ
thì bình đ ng gi i càng đ c chú tr ng th hi n m i lĩnh v c c a ượ
đ i s ng - h i, trong đó lĩnh v c qu n. Bình đ ng gi i trong ho t
đ ng qu n , không đ n gi n nam - n s l ng ngang nhau thamơ ượ
gia vào qu n lí; cũng không có nghĩa coi nam, n là gi ng nhau, không tính
đ n y u t tâm sinh lý, y u t xã h i c a t ng gi i trong ho t đ ng ế ế ế qu n
lí. Bình đ ng gi i trong ho t đ ng qu nth hi n ch namn cùng
v th h i nh nhau khi tham gia th c hi n ế ư qu n ; s t ng ươ
đ ng khác bi t c a nam n (d i góc đ gi i gi i tính) đ c ướ ượ
th a nh n đ c coi tr ng nh nhau đ phát huy đ y đ các ti m năng ượ ư
c a t ng gi i; c cán b nam cán b n đ u c h i, nghĩa v ơ
quy n l i nh nhau trong quá trình th c hi n ư qu n, đ c h ng các l iượ ưở
ích bình đ ng nh nhau theo các nguyên t c nh t đ nh. ư
V n đ bình đ ng gi i đã và đang tr thành m i quan tâm chung c a h u
h t m i qu c gia trên th gi i. Nh n th c đ c t m quan tr ng c a vi cế ế ượ
nâng cao bình đ ng gi i, Đ ng và Nhà n c ta đã xác đ nh đây là m t ướ
trong nh ng m c tiêu quan tr ng trong ch ng trình phát tri n c a n c ươ ướ
nhà.
Sinh th i H Ch t ch đã t ng căn d n: ng Chính ph ph i k ế
ho ch thi t th c đ b i d ng, cân nh c giúp đ sao cho ngày càng ế ưỡ
nhi u ph n ph trách m i công vi c, k c công vi c lãnh đ o". Hi n
nay Vi t Nam là m t trong nh ng n c đ c Liên h p qu c đánh giá cao ướ ượ
trong vi c n l c rút ng n kho ng khách bình đ ng gi i trong giáo d c,
vi c làm, kinh t , chăm sóc s c kho sinh s n/ k ho ch hoá gia đình. ế ế
M t trong nh ng lĩnh v c đáng chú ý h n đó là v n đ gi i trong lãnh đ o ơ
qu n lý. Ð ng Nhà n c ta luôn quan tâm phát huy vai trò c a ph n ướ
trong xã h i và trong qu n lý nhà n c. Ch th 37/CT-T. ngày 16-5-1994 ướ Ư
kh ng đ nh: "Nâng cao t l cán b n tham gia qu n nhà n c, qu n ướ
kinh t - h i m t yêu c u quan tr ng đ th c hi n quy n bìnhế
đ ng, dân ch c a ph n , đi u ki n đ phát huy tài năng, trí tu
nâng cao đ a v c a ph n ". Ph n tham gia qu n nhà n c m t ướ
b o đ m đ các v n đ gi i đ c ph n ánh trong quá trình ra quy t đ nh, ượ ế
s kh ng đ nh v năng l c, trí tu c a mình . Tuy nhiên, k t qu đó chế
b c đ u, ch a th c s mang tính b n v ng đang đ t ra nhi uướ ư
v n đ c n l i gi i đáp. Qua th c t cho th y, công tác quy ho ch cán b ế
n ch a đ c các c p y đ ng chú tr ng đúng m c, b n thân cán b n ư ượ
ch a phát huy h t v trí, vai trò trong công tác qu n lí, còn mang tính thư ế
đ ng; nh n th c v gi i còn h n ch . ế Xu t phát t c s lu n th c ơ
ti n trên tôi nghiên c u th c tr ng bình đ ng gi i trong qu n lý n c ta ướ ,
qua đó đ xu t m t vài k i nế ngh nh m góp ph n c i thi n s bình đ ng
gi i trong lĩnh v c này
I.2. M c đích nghiên c u.
Tìm hi u th c tr ng bình đ ng gi i trong qu n lí Vi t Nam hi n
nay.T đó đ xu t m t vài ki n ngh nh m góp ph n c i thi n s bình ế
đ ng gi i trong lĩnh v c qu n lí n c ta hi n nay. ướ
1.3. Đ i t ng, khách th và ph m vi nghiên c u. ượ
* Đ i t ng Nghiên c u v th c tr ng bình đ ng gi i trong qu n lí ượ
Vi t Nam hi n nay.
* Khách th nghiên c u: Nh ng ng i ph n Vi t Nam tham gia công ườ
tác lãnh đ o, qu n lý.
* Ph m vi nghiên c u:
+ Truy c p internet v i các trang web có liên quan .
+ Các văn b n, các báo cáo c a các t ch c nh văn phòng qu c h i, ư
n i v , H i Liên hi p Ph n Vi t Nam.
+ Nh ng bài vi t v ch đ ph n bình đ ng gi i trên các trang báo ế
đi n t
+ Các sách báo, t p chí chuyên ngành có liên quan t i: T p chí Xã hôi h c,
T p chí Giáo d c và lý lu n, t p chí khoa h c xã h i…
1.4. Ph ng pháp nghiên c u.ươ
Đ th c hi n đ tài này tôi s d ng ba nhóm ph ng pháp nghiên c u c ươ ơ
b n:
1.4.1 Nhóm ph ng pháp nghiên c u lí thuy t.ươ ế
M c đích nh m phân tích, thu th p thông tin khách quan, khoa h c đ
t ng h p c s lý lu n c a đ tài, là c s là công c n n t ng cho v n ơ ơ
đ c n nghiên c u.
1.4.2. Nhóm ph ng pháp nghiên c u th c ti n.ươ
1.4.2.1. Ph ng pháp đi u tra.ươ
ph ng pháp c b n, v i vi c xây d ng s d ng m u phi u đi uươ ơ ế
tra v th tr ng bình đ ng gi i trong lĩnh v c chính tri – xã h i.
1.4.2.2. Ph ng pháp nghiên c u và t ng k t kinh nghi m.ươ ế
Nghiên c u các báo cáo t ng k t c a các kỳ h p Qu c h i c a Đ ng ế
nhà n c, t các ch th c a các c p chính quy n, các công văn,ướ
chính sách c a Đ ng nhà n c ta v v n đ bình đ ng gi i trong ướ
qu n lí, lãnh đ o c a đ t n c. ướ
1.4.2.3. Ph ng pháp l y ý ki n chuyên gia.ươ ế
L y ý ki n c a các chuyên gia v m u phi u, cách x lí, phân tích cácế ế
s li u thu th p đ c…. ượ
1.4.3. Nhóm ph ng pháp toán h c.ươ
S d ng các ph ng pháp toán h c đ x các s li u thu đ c t m u ươ ượ
phi u đi u tra, t đó đ a ra nh ng k t qu s đánh giá chính xác.ế ư ế
PH N II. N I DUNG NGHIÊN C U.
Ch ng I.ươ
C S LÍ LU N C A Đ TÀIƠ
1. Khái niêm c b n v gi i.ơ
1.1. khái ni m gi i.
Là ph m trù ch quan ni m, vai trò và m i quan h xã h i gi a nam gi i
và ph n . Xã h i t o ra và gán cho tr em gái và tr em trai, cho ph n
và nam gi i các đ c đi m gi i khác nhau. B i v y, các đ c đi m gi i r t
đa d ng và có th thay đ i đ c. ượ
1.2. Khái ni m gi i tính
s khác bi t v m t sinh h c gi a nam gi i ph n . Gi i tính
nh ng đ c đi m đ ng nh t khi chúng ta sinh ra đã không th
thay đ i đ c. ượ
1.5. Khái ni m quan h gi i:
Là các m i quan h xã h i gi a ph n nam gi i, đ c bi t là cách th c
phân chia quy n l c gi a nam và n .
1.4. Khái ni m vai trò gi i:
Là nh ng ho t đ ng khác nhau mà xã h i mong mu n ph n và nam gi i
th c hi n.
1.5. Khái ni m phân công lao đ ng trên c s gi i: ơ
Là s phân công vi c và trách nhi m khác nhau gi a ph n nam gi i
1.6. Khái ni m bình đ ng gi i:
s th a nh n coi tr ng nh nhau các đ c đi m gi ng khác nhau ư
gi a ph n và nam gi i.
Ph n và nam gi i có v th bình đ ng nh nhau và cùng: ế ư
+ đi u ki n bình đ ng đ phát huy h t kh năng th c hi n các ế
nguy n v ng c a mình.
+ Có c h i bình đ ng đ tham gia, đóng góp và th h ng các ngu n l cơ ưở
xã h i và thành qu phát tri n.
+ Đ c bình đ ng trong m i lĩnh v c c a đ i s ng xã h i và gia đình.ượ
2. Khái ni m qu n lí .
Trong t t c các lĩnh v c c a d i s ng xã h i, con ng i mu n t n t i và ườ
phát tri n đ u ph i d a vào s n l c c a m t t ch c, t m t nhóm nh
đ n ph m vi r ng l n t m qu c gia, qu c t và đ u ph i th a nh n vàế ế
ch u m t s qu n lí nào đó.
Ngày nay, thu t ng qu n lí đã tr nên ph bi n nh ng ch a có m t đ nh ế ư ư
nghĩa th ng nh t. Có ng i cho qu n lí là ho t đ ng thi t y u nh m đ m ườ ế ế
b o s hoàn thành công vi c thông qua s n l c c a ng i khác. ườ
Cũng có ng i cho qu n lí là m t ho t đ ng thi t y u nh m đ m b oườ ế ế
ph i h p nh ng n l c cá nhân và nh m đ t đ c m c đích c a nhóm. ượ
“ Qu n lí là quá trình làm vi c cùng nhau thông qua các cá nhân, các
nhóm cũng nh ngu n l c khác đ hoàn thành các m c đích t ch c”(P.ư
hersey – K. B Hard, 1995:12)
Đ nh nghĩa chung nh t v qu n lí đó là: “Qu n lí là quá trình tác đ ng liên
t c, có t ch c, có k ho ch, có h ng đích c a ch th lên đ i t ng ế ướ ượ
theo m t quy trình nh t đ nh nh m đ t hi u qu t i u so v i yêu c u đ t ư
ra” (H c vi n CTQGHCM, 2000: 321)
3. N i dung qu n lí trong lĩnh v c chính tr .