Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 66
CÁC KHÍA CẠNH PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN VIC ÁP DNG AI
TRONG QUÁ TRÌNH QUN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Bùi Hoàng Việt(1)
(1) Trường Đại hc Th Du Mt
Ngày nhận bài 16/11/2024; Chấp nhận đăng 30/7/2025
Liên hệ email: vietbh@tdmu.edu.vn
Tóm tt
Công ngh trí tu nhân tạo (AI) đang trở thành mt công c quan trng trong quy
hoch phát triển đô thị. AI kh năng dự đoán xu hướng, ti ưu hóa sử dng tài
nguyên giúp xây dng các hình đô thị thông minh. Tuy nhiên, vic áp dng AI trong
quy hoch xây dng và quản lý đô thị cũng đt ra nhiu thách thc pháp lý. Bài báo này
phân tích các khía cạnh pháp lý liên quan đến vic s dng AI trong quá trình quy hoch
phát triển đô th, bao gm trách nhim pháp lý, quyền riêng dữ liu, qun công
ngh quyn li ca các bên liên quan thông qua vic s dng những phương pháp
nghiên cứu chuyên ngành như phương pháp phân tích pháp lý, phân tích tình huống, so
sánh, phân tích d liu th cp. Kết qu nghiên cu cho thy rng công ngh AI mang li
nhiu li ích trong quá trình qun phát triển đô thị, điển hình như việc tối ưu hóa
giao thông đến quản năng lưng. Tuy nhiên, vic áp dụng AI cũng đặt ra nhiu thách
thc pháp lý, bao gm trách nhim pháp lý, bo v d liu cá nhân và qun lý công ngh.
T khóa: AI, quản lý đô thị, quyn cá nhân, trách nhim pháp lý
Abstract
LEGAL ASPECTS RELATED TO THE APPLICATION OF AI IN THE
PROCESS OF URBAN MANAGEMENT AND DEVELOPMENT
Artificial intelligence (AI) technology is becoming an important tool in urban
planning and development. AI has the ability to predict trends, optimize resource use as
well as help build smart urban models. However, the application of AI in urban planning
and management also poses many legal challenges. This paper will analyze the legal
aspects related to the use of AI in urban planning and development, including legal liability,
data privacy, technology management and stakeholder rights through the use of specialized
research methods such as legal analysis, situational analysis, comparison, secondary data
analysis. The research results show that AI technology brings many benefits in the process
of urban management and development, typically from traffic optimization to energy
management. On the other hand, the application of AI also poses many legal challenges,
including legal liability, personal data protection and technology management.
1. Đặt vấn đề
Trong thời đại s hóa, AI ngày càng tr thành mt yếu t không th thiếu trong quá
trình qun lýphát triển đô thị. AI có th giúp tối ưu hóa các yếu t như giao thông, h
tng công cng, quản năng lượng và qun lý không gian đô thị. Tuy nhiên, quá trình áp
dng AI vào các d án phát triển đô thị đòi hỏi s cân nhc k ng v các khía cnh
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 67
pháp lý nhằm đảm bo rng công ngh này được trin khai mt cách hp pháp, công bng
có trách nhim. Vic xây dng khung pháp lý rõ ràng cn thiết để quy định cách thc
s dng AI trong quy hoch đô th. Theo Kitchin (2016), "mt khung pháp lý hiu qu có
th giúp xác định các tiêu chun cn thiết cho vic trin khai công nghệ, đồng thi bo v
quyn li ca công dân trong quá trình thu thp và x lý d liu". Điều này bao gm các
quy định liên quan đến quyền riêng tư, bảo mt thông tin và trách nhim ca các bên liên
quan. Th hai, s công bng trong vic áp dụng AI cũng mt yếu t quan trng. Các
nhà nghiên cu ch ra rng "các thut toán AI th phn ánh và gia tăng các định kiến
hi nếu không được thiết kế và giám sát đúng cách" (O'Neil, 2016). Vic này th dn
đến các quyết định không công bng trong quy hoạch đô thị, nh hưởng đến mt s nhóm
dân nhất định. Do đó, cần có các chế giám sát độc lập để đảm bo rng các ng dng
AI không ch tuân th c quy định pháp mà còn thúc đẩy công bng hi. Cui cùng,
s trách nhim trong vic trin khai AIrt quan trng. Theo Zook và cs. (2017), "các
chính ph và nhà phát trin công ngh cn phi đảm bo rng các ng dng AI không ch
hiu qu còn trách nhim với người dân". Điều này bao gm vic thiết lp các
quy trình minh bạch để công chúng có th theo dõi cách thc d liệu được thu thp và s
dụng, cũng như các quyết định được đưa ra da trên d liệu đó.
Vic cân nhc k ng v các khía cnh pháp không ch bo v quyn li ca người
n còn đm bo rng công ngh AI được trin khai mt cách hiu qu công bng
trongc d án pt trin đô thị. Bài báo này s tp trungo c vn đ pháp chính như:
trách nhim pháp khi có s c t h thng AI, quyền riêng dữ liu nhân khi áp dng
AI, công tác qun, giám sát s phát trin ca công ngh AI trong quy hoạch đô thị.
2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện tham luận này, tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
chuyên ngành như phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phương pháp phân tích pháp
lý, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tình huống. Cụ thể:
Bài tham luận dựa trên việc tổng hợp và đánh gcác nghiên cứu hiện có về AI, quy
hoạch đô thị các khía cạnh pháp liên quan. Việc phân tích các tài liệu nghiên cứu
trước đây giúp cung cấp một nền tảng lý thuyết thông tin chuyên sâu về xu hướng
thách thức pháp lý trong việc áp dụng AI.
Sử dụng phương pháp phân tích pháp lý để đánh giá các khía cạnh pháp liên quan
đến việc áp dụng AI trong quy hoạch phát triển đô thị. Điều này bao gồm: phân tích
văn bản pháp lý: đánh giá các quy định hiện hành như quy định chung về bảo vệ dữ liệu
(GDPR) hoặc các luật liên quan đến trách nhiệm pháp lý bảo vệ quyền riêng dữ liệu.
Việc phân tích các văn bản pháp lý cho phép hiểu rõ cách mà các quy định này có thể áp
dụng trong bối cảnh đô thị công nghệ AI. Phân tích luật quốc tế quốc gia: nghiên
cứu các văn bản luật khác nhau từ nhiều quốc gia để so sánh xác định các tiêu chuẩn
pháp lý phù hợp với bối cảnh công nghệ AI trong phát triển đô thị.
Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu các khung pháp lý khác nhau liên
quan đến AI và quy hoạch đô thị giữa các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác nhau. Bằng
cách so sánh các chính sách pháp lý của các nước tiên tiến trong ứng dụng AI.
Phương pháp phân tích tinh huống sử dụng để xem xét các trường hợp điển hình
trong việc áp dụng AI trong quy hoạch đô thị trên thực tế. Thông qua việc phân tích các
trường hợp cụ thể, bài báo thể đưa ra các bài học thực tiễn đánh giá tác động của
các quy định pháp lý lên việc sử dụng AI.
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 68
Kết hợp các phương pháp y, bài tham luận không chỉ tập trung vào lý thuyết pháp
lý mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn để áp dụng AI vào quy hoạch đô thị một cách
an toàn và hiệu quả, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
3. Kết qutho lun
3.1. Trách nhim pháp lý trong vic áp dng AI
Mt trong nhng thách thc ln nht khi áp dng AI trong quy hoch và phát trin
đô thị là vn đề trách nhim pháp lý. Nếu mt h thng AI ra quyết định sai lm hoc dn
đến tai nn trong vic qun giao thông hoc qun xây dng, câu hỏi đặt ra ai s
chu trách nhim: nphát trin phn mm, nhà cung cp dch v hay chính quyền địa
phương sử dng công ngh? Việc xác định trách nhim pháp lý khi h thng AI ra quyết
định sai lm hoc gây tai nạn trong các lĩnh vực như giao thông qun xây dng
mt vn đề phc tạp, vì liên quan đến nhiều bên và các quy định pháp lý khác nhau. Trên
thc tế, đã có một s trường hp ni bt xy ra trên thế giới liên quan đến AI gây lỗi, đặc
biệt trong lĩnh vực phương tiện t lái công ngh xây dng. Mt s trường hp c th
sau s làm rõ vấn đề trên:
Tai nn xe t i Uber (Goodison, 2018).m 2018, mt chiếc xe t lái của Uber đã
đâm phải một người đi bộ Tempe, Arizona, Hoa K, dẫn đến cái chết của người này.
Đây là một trong nhng tai nn lớn đầu tiên liên quan đến phương tiện t lái, dẫn đến câu
hi v trách nhim pháp lý của các bên liên quan. Đ phân tích tình hung này, chúng ta
cn xem xét vai trò ca tt c các bên liên quan. Theo đó, Uber nhà cung cấp dch v
phát trin h thng AI t lái, Uber phi chu trách nhim ln nht trong v tai nn. Uber
đã bị tạm ngưng chương trình thử nghim xe t lái sau tai nn. Nhà phát trin AI: h thng
AI của Uber được lập trình để x các tình huống trên đường. Điều tra cho thy rng AI
đã phát hiện ra người đi bộ, nhưng đã không phản ứng đúng cách để tránh va chạm. Người
điều khiển phương tiện: dù xe đang hoạt động chế độ t lái, một người điu khin vn
ngồi trên xe. Người này cũng bị cáo buc thiếu chú ý khi tai nn xy ra. Chính quyền địa
phương: dù không chu trách nhim trc tiếp, chính quyền Arizona đã b ch trích vì qun
lý th nghim phương tiện t lái không đủ cht ch. Kết qu ca tình hung trên là Uber
đã dàn xếp ngoài tòa với gia đình nạn nhân, nhưng vấn đề pháp v trách nhim trong
trường hp này vn gây tranh cãi.
Tương tự như trường hp trên, tai nn xe t lái Tesla (Boudette, 2019) cũng đã xảy
ra. Năm 2016, một v tai nn chết người xy ra khi mt chiếc Tesla Model S đang sử dng
chế độ t i (Autopilot) đã không nhận diện được mt chiếc xe tải băng ngang đường
đâm vào xe tải, khiến tài xế Tesla t vong. Năm 2019, một v tai nạn tương tự xy ra vi
mt chiếc Tesla Model 3, cũng do Autopilot không hoạt động chính xác. Xét v trách
nhim pháp lý thì Tesla là nhà phát trin h thng t lái Autopilot, Tesla chu trách nhim
v s an toàn độ tin cy ca công ngh này. Tuy nhiên, Tesla đã nhấn mnh rng
Autopilot không phi h thng lái hoàn toàn t động người lái cn phi luôn cnh
giác. Người điều khiển phương tiện: trong c hai v tai nạn, Tesla đã lập lun rng tài xế
không tuân th đúng quy định khi s dụng Autopilot và không chú ý đến việc điều khin
phương tiện. Các cơ quan quản lý giao thông Hoa K đã tiến hành điều tra để làm
trách nhiệm các quy định liên quan đến xe t lái vẫn đang được xem xét ci tiến.
Cuối cùng, quan An toàn Giao thông Đường cao tc Quc gia Hoa K (NHTSA) đã
điều tra các v tai nn này và đưa ra các khuyến ngh v vic nâng cao tính an toàn ca h
thng t lái. Tesla cũng đã cập nhật các tính năng an toàn trên Autopilot.
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 69
Trong lĩnh vực xây dng và quản lý đô thị, các máy móc t động và robot s dng
AI cũng đã gặp phi mt s s c y nguy him. Mt s v tai nn trong quá trình y
dựng liên quan đến vic máy móc t động không nhn diện được người lao động hoc
đưa ra các quyết định sai lm trong vic vn hành. Mt s trường hp c th như sau:
Trường hợp máy đào tự động ti Nht Bn (Ito, 2020). Mt chiếc máy đào tự động
đã y tai nạn cho mt công nhân trong quá trình vận hành. Điu tra cho thy h thng
AI đã không nhn din chính xác công nhân và thc hiện hành đng nguy him. Xem
xét trách nhim pháp thì nhà phát trin phn mềm AI được xem bên chu trách
nhim chính nếu có li t phn mm hoc thut toán. Nếu li xut phát t máy móc hoc
vic tích hp AI vào h thống máy móc không đúng cách, nhà sn xuất cũng có thể chu
trách nhim. T s việc y đã cho thy rng chính quyn cần quy định ràng hơn
v vic áp dng AI trong các quy trình y dựng và đảm bo rng các tiêu chun an toàn
được tuân th.
H thng qun giao thông thông minh gây li Trung Quốc (Zhang, 2021). Năm
2021, mt h thng qun giao thông thông minh s dng AI ti mt thành ph ln
Trung Quốc đã gp li, khiến h thống đèn tín hiệu b lỗi đồng b hóa, dẫn đến tc nghn
giao thông nghiêm trng mt s v tai nn nh. Xét v trách nhiệm pháp lý, đơn vị
phát trin và cung cp h thng AI qun lý giao thông phi chu trách nhim cho s c k
thut. Chính quyn thành ph đã phi chu trách nhim mt phần do đã không kế hoch
d phòng hoc không kim tra h thng k ỡng trước khi trin khai. Sau s c, chính
quyền địa phương đã yêu cầu ci tiến h thng và thiết lp các biện pháp an toàn để ngăn
chn các lỗi tương tự trong tương lai.
Nhiu h thng AI hin nay hoạt động da trên các thut toán phc tạp và đôi khi
là t học (machine learning), điều này làm cho vic truy vết nguyên nhân gây li tr nên
khó khăn hơn. Vì vậy, các khung pháp lý cn phi làm rõ trách nhim gia các bên tham
gia, và có th cần đến vic áp dng các chính sách bo him chuyên dng cho công ngh
AI. Các d trên cho thy rng vic áp dụng AI trong c lĩnh vc ngiao thông
y dựng đô thị đi kèm với nhiu thách thc pháp lý phc tp. Trách nhim pháp
thường thuc v nhiu bên, bao gm nhà phát trin phn mm, nhà sn xut thiết b và
chính quyền địa phương. Mi v tai nạn đều yêu cu mt phân ch c th đ xác định
li thuc v ai và các quy định pháp lý vẫn đang được phát triển để gii quyết nhng tình
hung này.
3.2. Quyền riêng tư dữ liu và bo v thông tin cá nhân
Vic s dụng AI trong đô thị thường liên quan đến vic thu thp và x lượng ln
d liu, bao gm c d liu nhân ca công n. Các h thống AI trong đô thị thông
minh có th theo dõi hành vi của người dân thông qua h thng camera, cm biến, và các
thiết b IoT (Internet of Things). Điu này dẫn đến ri ro v quyền riêng bảo mt
thông tin.
Các h thống AI trong đô thị thông minh đang ngày càng trở nên ph biến, giúp ci
thin quản lý đô thị nâng cao chất lưng cuc sng. Tuy nhiên, vic theo dõi hành vi
của người dân thông qua camera, cm biến và thiết b IoT cũng tiềm n nhiu ri ro v
quyền riêng tư và bo mật thông tin. Dưới đây là một s trường hp thc tế và phân tích
v các vấn đề y. H thng giám sát công cng London (Lewis, 2021). London được
biết đến vi h thng camera giám sát công cng rt phát trin, vi khong 600.000
camera CCTV được lắp đặt trên toàn thành ph. Các camera này không ch được s dng
để ngăn ngừa ti phạm mà còn để theo dõi lưu lượng giao thông và quản lý đô thị. Xét v
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 70
quyền riêng tư thì h thống giám sát này đã gây ra nhiu tranh cãi v quyn riêng tư của
người dân. Các t chc bo v quyền riêng như Big Brother Watch đã ch trích vic
theo dõi liên tc và thiếu s minh bch vch thc và lý do d liệu được thu thp và s
dng. Vic lưu trữ x lý d liệu video cũng đt ra câu hi v bo mt thông tin. Nếu
d liu này b r hoc lm dng, quyn riêng của công dân th b xâm phm
nghiêm trng. Ngoài ra, yếu t công bng hội cũng được xem xét khi h thng giám
sát có th dẫn đến vic phân biệt đối x giám sát không đồng đều, đặc bit trong các
khu vc có t l ti phạm cao. Điều này có th làm gia tăng cảm giác lo lng không an
toàn trong cộng đồng.
Một trường hp khác h thng giám sát ti Seattle, Hoa K (Kahn, 2018). Năm
2018, thành ph Seattle đã triển khai mt h thng giám sát vi các cm biến để theo dõi
hoạt động giao thông mức độ ô nhim không khí. Tuy nhiên, sau khi mt s nhóm cng
đồng phản đối, thành ph đã phải xem xét li cách thc trin khai và s dng công ngh
này. Có th thy rng, h thống này đã gp phản đối t nhiu nhóm cộng đồng vì lo ngi
v quyền riêng tư và khả năng lạm dng d liu. Các cuc họp công khai đã được t chc
để thu thp ý kiến của người dân trưc khi trin khai h thng. Phn ng t cộng đồng đã
khiến chính quyền địa phương phải xem xét ban hành quy định ràng hơn về vic thu
thp s dng d liệu. Điều y cho thy tm quan trng ca vic s tham gia ca
người dân trong quá trình ra quyết định liên quan đến công ngh.
Tương tự như vậy D án Smart City Barcelona, Tây Ban Nha (Gurría, 2019).
Barcelona đã triển khai nhiu d án đô thị thông minh, trong đó việc s dng cm biến
camera để theo dõi lưu lượng giao thông, qun rác thi phát trin h tng. Các nhà
phê bình đã cảnh báo v kh năng lạm dng d liu thu thập được t người dân, đặc bit
trong bi cnh chính tr không ổn định. Vic s dng công ngh này th đưc áp
dng vào vic kiểm soát theo dõi công dân hơn cải thin chất lượng cuc sng. Chính
quyn thành ph đã bắt đầu xây dng các chính sách nhm bo v quyền riêng tư và đảm
bo rng d liệu được s dng mt cách hp pháp và minh bch. Vic công khai các quy
định và phương thức thu thp d liu là rt cn thiết để to lòng tin với ngưi dân.
Ti châu Á ni bật chương trình theo dõi tại Thượng Hi, Trung Quc (Wong,
2020). Tng Hải đã triển khai mt h thng giám sát bng camera AI vi kh năng nhận
din khuôn mặt và theo dõi ngưi dân trong thi gian thc, nhm kim soát an ninh và ti
phm. Tuy nhiên, h thng này đã gây ra nhiu lo ngi v quyền riêng tư vì kh ng theo
dõi và kiểm soát người dân mt cách cht ch. Các t chc nhân quyền đã lên án việc s
dng công ngh này như mt hình thc giám sát không cn thiết vàm phm quyn t do
nhân. S chp nhn ca xã hội đối vi các h thống giám sát như vậy có th khác nhau
gia các nền văn hóa. mt s quốc gia, người dân th chp nhn vic theo dõi lý do
an ninh, trong khi c quc gia khác, điều này có th b coi vi phm quyền con người.
Các trường hp trên cho thy rng vic s dng AI và công ngh giám sát trong đô
th thông minh th mang li nhiu lợi ích nhưng cũng đi kèm với các ri ro nghiêm
trng v quyền riêng tư và bảo mật thông tin. Để đảm bo rng công ngh này được trin
khai mt cách có trách nhim, cn có các quy định rõ ràng và s tham gia ca cộng đồng
trong quá trình ra quyết định. Điều này không ch giúp bo v quyn li ca công dân mà
còn to ra một môi trường đô thị an toàn và thân thiện hơn. Các quy định pháp lý cần đảm
bo rng d liu nhân được thu thập, lưu trữ và x lý theo cách tuân th các quy định
bo v quyền riêng tư, chẳng hạn như quy định chung v bo v d liu (GDPR) châu
Âu. nhiu quc gia, cần có các chính sách pháp lý tương tự để đảm bo rằng người dân
được thông báo và có quyn kim soát d liu cá nhân ca h.