TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
78
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN
CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI
Lê Ngọc Như
Nguyễn Ngọc Mai
Trường Đại hc Đồng Nai
*Tác gi liên h: Lê Ngọc Như - Email: 1214020159.dnu@gmail.com
(Ngày nhận bài: 31/3/2025, ngày nhận bài chnh sửa: 30/4/2025, ngày duyệt đăng: 22/5/2025)
TÓM TT
Nghiên cu nhằm xác định các nhân t ảnh hưởng đến hành vi mua sm trc tuyến
ca sinh viên tại Trường Đại học Đồng Nai. Nghiên cu s dụng phương pháp định
tính, định ng t đó đưa ra mô hình nghiên cứu phù hp, kiểm định độ tin cy thang
đo Cronbach alpha, phân tích nhân t khám phá EFA, phân tích hi quy và kiểm định
s phù hp ca hình nhm nghiên cu s tác động ca các nhân t đến hành vi
mua sm trc tuyến. Kết qu nghiên cứu đã xác định có 4 nhân t ảnh hưởng tích cc
đến hành vi mua sm trc tuyến của sinh viên Trường Đại học Đồng Nai gm: Giá
cả”, “Thái độ”, Cm nhn v tính hu ích và Cm nhn v tính d s dng;
trong đó nhân tố Cm nhn v tính d s dng có tác động mnh nht.
T ka: nh vi mua sm, mua sm trc tuyến, sinh vn, Trường Đi hc Đồng Nai
1. Đặt vấn đề
Hin nay, internet ngày càng phát
trin tr nên ph biến trên toàn thế
gii, nhu cu của con người ng ngày
ng tăng. Để đáp ng các nhu cầu đó,
thương mại điện t đã ra đời. Ti Vit
Nam, h thng mua sm trc tuyến ngày
ng phát trin mnh m đóng vai trò
quan trng trong việc thay đổi thói quen
mua sm của ngưi tiêu dùng. Do đó, các
hoạt động giao dch buôn bán cũng tr
n sôi ni hơn, không ngừng m rng,
ci tiến v quy chất ng. Các loi
hình mua sm online hin nay ngày càng
thu hút bi gii tr, đặc bit hc sinh
sinh viên. Trong đó, sinh viên đối
ợng luôn đi đu trong vic nm bt
s dng công ngh mi. Theo s liu
thng t B Công Thương Việt Nam,
doanh thu thương mại điện t ti Vit
Nam đạt khong 16,4 t USD vào năm
2022, tăng 20% so với năm trước đó (Lan
Nguyn, 2023) và d kiến đến năm 2025
th trường thương mại điện t Vit Nam
th đạt 35 t USD (Ngô Huyn, 2024).
Nhng con s này cho thy s phát trin
t bc của thương mại điện t. Vì thế,
nếu hiểu được nhng nhân t ảnh hưởng
đến hành vi mua sm trc tuyến ca sinh
viên, các doanh nghip s hiu rõ hơn và
nm bắt được nhu cu th hiếu ca khách
ng, t đó đưa ra các chính sách phù
hợp, tăng kh ng cnh tranh.
2. Cơ s thuyết
2.1. thuyết v nh vi mua sm ca
ngưi tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng là cách mà các cá
nhân, nhóm và t chc la chn, mua và
s dng sn phm hoc dch v nhm
đáp ng nhu cu mong mun ca h
(Cheng, 2021) hay là quá trình mà người
tiêu dùng tri qua khi la chn, mua
s dng dch v nhằm đáp ng nhu cu
mong mun ca h (Singh cng s,
2023). Như vậy, hành vi tiêu dùng mt
quá trình phc tp, không ch bao gm
các quyết định mua sm còn c quá
trình s dng, thi b sn phm; để
khách hàng ra quyết định mua sn phm
thì sn phẩm đó còn phải tha mãn nhu
cu và mong mun của người mua.
2.2. Lí thuyết v mua sm trc tuyến
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
79
Mua hàng trc tuyến hành vi
ngưi tiêu dùng s dng mng internet để
thc hin các giao dch mua hàng
hóa/dch v ca mình (Nguyn Quang
Thu & Lưu Th Kim Tuyến, 2018).
Người tiêu dùng s dng cácng c tìm
kiếm các trang web thương mại điện t
để tìm kiếm c sn phm hoc dch v
h cn. Việc này giúp người tiêu dùng
tiết kim đưc thi gian ng sc so
vi vic phi đến trc tiếp ca hàng tìm
kiếm sn phm. Mua sm trc tuyến
phương cách cho phép người mua có th
mua hàng hóa dch v thông qua mng
internet (Liang & Lai, 2000).
2.3. Lí thuyết hành vi người tiêu dùng
hình hành vi người tiêu dùng ca
Kotler & Keller (2012) xác định quá
trình người tiêu dùng thc hin hành vi
tiêu dùng gm 5 bước, t nhn thc nhu
cu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các
phương án đến quyết đnh mua hành
vi sau mua. Để xem xét nhng nhân t
ảnh hưởng đến hành vi mua sm ca
người tiêu dùng, cn phải xác định được
quy trình khi mua hàng; tt c hành
động, ý định cũng như quyết định mua
của khách hàng đu phi tri qua quy
trình 5 bước này.
2.4. Lí thuyết chp nhn công ngh (TAM)
Da trên thuyết v hành động hp
(TRA), David (1989) đã phát triển
hình chp nhn công ngh (Technology
Acceptance Model - TAM) liên quan đến
d đoán kh năng chp nhn ca mt h
thng thông tin. hình này giúp gii
thích d đoán s chp nhn s
dng công ngh mi của người dùng.
hình này cho thy kh năng chấp nhn
ca mt h thống thông tin được xác định
thông qua hai yếu t chính: Cm nhn v
tính hu ích (Perceived usefulness)
Cm nhn v tính d s dng (Perceived
ease of use). Hai yếu t y tương tác, bổ
tr cho nhau; mt công ngh hu
ích đến đâu nhưng nếu quá phc
tp, khó s dng thì th người dùng s
không mun chp nhn nó. hình
TAM giúp các nhà nghiên cứu xác đnh
được các yếu t c th ảnh hưởng đến
hành vi mua sm trc tuyến của người
tiêu dùng, trong đó cm nhn v tính
hu ích cm nhn v nh d s
dng đối vi hành vi áp dng công ngh
của người tiêu dùng là yếu t nn tng
thúc đẩy hoạt động mua sm trc tuyến
trên nn tảng thương mại điện t.
2.5. Lí thuyết xác nhn kì vng
thuyết vng xác định
(Expectation Confirmation Theory)
được Richard L. Oliver đề xut năm
1980. thuyết này giúp hiểu hơn s
hài lòng của người tiêu dùng bng cách
nghiên cu mức độtri nghim thc
tế ca h so sánh vi c vng ban
đầu. Theo thuyết này, kì vọng ban đầu
của người tiêu dùng s to ra các tiêu
chuẩn để h so sánh vi các tri nghim
thc tế ca bn thân, qua đó người dùng
s xác định xem s tri nghiệm đó
vượt qua s vọng ban đầu ca h hay
không. Nếu s tri nghim thc tế đáp
ng kì vọng ban đầu, người tiêu dùng s
cm thy hài lòng ngược li. vy,
thuyết này đóng vai trò quan trng
trong vic phân tích hành vi sau mua
đánh giá sự trung thành của người tiêu
dùng tr.
2.6. Lí thuyếtnh vi có kế hoch (TPB)
thuyết Hành vi kế hoch
(Theory of Planned Behavior TPB)
được Icek phát triển năm 1991. thuyết
này tp trung vào mi liên h gia nim
tin, thái độ hành vi của con người.
hình TPB được m rng t thuyết
Hành vi trí (Theory of Reasoned
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
80
Action TRA) ca Ajzen & Fishbein.
hình y cho phép nhà nghiên cu
d đoán hiểu hơn về hành vi ca
con người trong các tính hung khác
nhau thông qua các ba yếu t chính:
“Thái độ”, Chun mc ch quan
Nhn thc kim soát hành vi.
Trong ba yếu t trên, yếu t Thái
độ” Chun mc ch quan s tác
động mnh m ti hành vi mua sm trc
tuyến của sinh viên. Thái độ phn ánh
mức đ tích cc của nhân đối vi hành
vi, trong khi chun mc ch quan li chu
c động t bạn bè, người thân. Khi sinh
viên cái nhìn tích cc v mua sm trc
tuyến nhn được s ng h t môi
trường xung quanh thì kh ng quyết
định thc hin hành vi này s cao hơn.
3. Tng quan nghiên cu hình
nghiên cu, phương pháp nghiên cứu
3.1. Tng quan nghiên cu và mô hình
nghiên cu
3.1.1. Giá c
Giá c mt khon chi phí hoc
ng tin mặt người mua phi chi tr
để đổi ly mt sn phm hoc dch v c
th nào đó, hay nói cách khác giá c s
tin một người mua cn chi tr để
nhận được hoc s hu mt sn phm,
dch v t người bán (Kotler & Keller,
2016). Nó phn ánh giá tr ca sn phm
hoc dch v đó trong thị trường, kết
qu ca quá trình cung cu. Giá c th
b tác động bi nhiu yếu t thuc môi
trường vi như: chi phí sn
xuất, các đối th cnh tranh, chất lượng
sn phẩm, điu kin kinh tế c chiến
c tiếp th ca doanh nghip. Theo
Delafrooz và cng s (2010), yếu t Giá
c có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến
hành vi mua sm trc tuyến ca sinh
viên. Đồng thời, sinh viên thường có xu
hướng so sánh giá c trên nhiu nn tng
thương mại điện t khác nhau để tìm ra
mc giá tt nht. Vì thế, mt sn phm
giá c hp so với các đối th cnh
tranh s hp dẫn người tiêu dùng mua
hơn. Khách hàng quan nim tin nào
ca ny thường tin rằng giá cao đồng
nghĩa với chất lượng cao và sn sàng tr
thêm để s hu nhng sn phm cao cp.
Nghiên cu ca Elmaghraby &
Keskinocak (2003) nhn mnh rng giá
c linh hot th tối ưu hóa doanh thu
bằng cách điu chnh giá dựa trên điều
kin th trường hành vi khách hàng
(Elmaghraby & Keskinocak, 2003).
Trong mua sm trc tuyến, nếu sinh viên
cm thy chi phí vn chuyn quá cao thì
s làm gim kh năng mua hàng của h.
thế mà giá ctm quan trng trong
vic quyết định hành vi mua sm ca
người tiêu dùng, đc bit sinh viên.
Gi thuyết được đưa ra như sau:
Gi thuyết H1: Giá cảnh hưởng
tích cực đến hành vi mua sm trc tuyến
ca sinh viên.
3.1.2. Thái độ của người tiêu dùng
Thái độ được phân thành hai loại:
thái độ đối với các đối tượng thái độ
đối với các hành vi (Icek, 1991). Da trên
sphân loi của Ajzentrên, bài nghiên
cứu này xem xét thái độ từ góc độ thái độ
đối vi mt hành vi, cth là thái độ đối
vi hành vi mua sm trc tuyến. Thái độ
đánh giá ca mt nhân vkết qu
thu được tviệc thực hiện một hành vi
(Icek, 1991). Trong bi cnh mua sm
trực tuyến, thái độ đề cập nhng đánh giá
tt hay không tt ca người tiêu dùng v
vic sdụng internet để mua hàng hóa
hoc dch vtừ các website bán l(Lin,
2007). Các nghiên cứu cho thấy thái độ
tích cực của người tiêu dùng ảnh
hưởng mạnh mẽ đến hành vi của họ, đặc
biệt là trong bối cảnh mua sắm online đã
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
81
ủng hộ như nghiên cứu của Nguyn Thu
& Hoàng Đàm Lương Thúy (2020);
Thị Hnh cng s (2021) hay
nghiên cu ca Ngc Thng &
Nguyễn Thành Độ (2016). thế, gi
thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:
Gi thuyết H2: Thái đ nh
hưởng tích cc đến hành vi mua sm trc
tuyến ca sinh viên.
3.1.3. Cm nhn v tính d s dng
Nhận thức tính dễ sử dụng mức
độ một người tin rằng sử dụng hệ
thống đặc thù không cần sự n lực”
(David, 1989, tr.320). Trong hình
TAM, Davis (1989) đã đề cập việc người
tiêu dùng tin rng vic s dng công
ngh s d dàng và tối ưu hóa đưc hiu
sut công vic. Đoàn Thị Thanh Thư &
Đàm Trí Cường (2021) cũng đã nghiên
cu v hành vi mua sm trc tuyến
phát hin ra rng tính d s dng có nh
hưởng mnh m đến nh vi mua sm
trc tuyến ca khách hàng. Khi nhn
thy nn tng mua sm trc tuyến thân
thin với người dùng, ít rào cản hơn
trong vic truy cp và thc hin các giao
dch mua sm, nhiu kh năng sinh viên
s chn mua sm trc tuyến. Nghiên cu
ca Hunh Điệp Mng Cm & Dương
Th Ngc Tuyền (2022) cũng cho rng
yếu t cm nhn v tính d s dng
tác động tích cực đến hành vi mua sm
trc tuyến của người tiêu dùng. Do đó,
gi thuyết được đề xuất như sau:
Gi thuyết H3: Cm nhn v tính d
s dng có ảnh hưng tích cực đến hành
vi mua sm trc tuyến ca sinh viên.
3.1.4. Cm nhn v tính hu ích
“Nhận thức sự hữu ích là mức độ để
một người tin rằng việc sử dụng các hệ
thống ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng
hiệu quả/năng suất làm việc của h đối
vi một công việc cụ thể” (Fred, 1989,
tr.320). Nếu nhận thấy rằng việc mua
sắm trực tuyến giúp họ tiết kiệm được
thời gian công sức so với mua sắm
trực tiếp tại cửa hàng, sinh viên sẽ có xu
hướng chọn mua sắm trực tuyến nhiều
hơn thể mua sắm bất lúc nào,
bất cứ nơi nào, không cần phải biết giờ
mở cửa hoặc địa điểm của cửa hàng.
Cảm nhận về tính hữu ích có ảnh hưởng
tích cực đến hành vi mua sắm trực tuyến
của người dùng được phản ánh trong
nghiên cứu của Đoàn Thị Thanh Thư &
Đàm Trí Cường (2021); Huỳnh Điệp
Mng Cm & Dương Thị Ngc Tuyn
(2022); Nguyn Th Như Qunh &
Th Ngân (2023); Lim cng s
(2014). Nếu cm thy các trang web
thương mại điện t h thng bo mt
thông tin tt, đáng tin cậy thì sinh viên s
thấy yên tâm hơn khi thc hin các giao
dch trc tuyến. T đó, giả thuyết được
đưa ra như sau:
Gi thuyết H4: Cm nhn v tính
hu ích ảnh hưởng tích cực đến hành
vi mua sm trc tuyến ca sinh viên.
3.1.5. Chun mc ch quan
Chun mc ch quan ngun thông
tin tham kho ảnh hưởng đến ý định ca
người tiêu dùng khi mua sn phm trc
tuyến (Senecal & Nantel, 2002). Người
tiêu dùng thường chịu tác đng bi các
ngun tin tham khảo bên ngoài khi đưa
ra các quyết định mua sm trc tuyến.
Đó những đánh giá trước đó của khách
hàng, li khun t nhng người xung
quanh bn bè, thông tin t các trang
web uy n Các ngun tham kho
thông tin càng có độ tin cy cao càng
th tăng cường s t tin của người tiêu
dùng, khiến h cm thy thoi mái ít
rủi ro hơn trong việc la chn sn phm,
dẫn đến hành vi mua sắm cao hơn.
Chun mc ch quan có tác động tích
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
82
cực đến hành vi mua sm trc tuyến ca
sinh viên được th hin trong nghiên cu
ca Nguyn Thu & Hoàng Đàm
Lương Thúy (2020); Đoàn Thị Thanh
Thư & Đàm Trí Cường (2021). Khi
người tiêu dùng tin rằng gia đình, bạn
ca h ng h vic mua sm trên các sàn
thương mại điện t thì h s xu hướng
thc hiện điều đó. vậy, ta đưa ra giả
thuyết như sau:
Gi thuyết H5: Chun mc ch quan
ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua
sm trc tuyến ca sinh viên.
Như vậy, hình nghiên cu v
hành vi mua sm trc tuyến nhóm tác gi
đưa ra bao gm 5 yếu t: (1) Giá c, (2)
Thái độ, (3) Cm nhn v nh hu ích,
(4) Cm nhn v tính d s dng (5)
Chun mc ch quan.
Hình 1: Mô hình nghiên cu do nhóm tác gi đề xut
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bộ được thc hin
bng vic tho luận nhóm 10 đáp viên
(trong đó 10 sinh viên thuộc các chuyên
ngành và năm hc khác nhau của Trường
Đại học Đồng Nai) để có th ly đưc ý
kiến của các sinh viên liên quan đến
nhng khái nim ni dung nghiên
cu, biết thêm v các nhân t ảnh hưng
đến hành vi mua sm trc tuyến ti
trường hin nay. Kết qu nghiên cu này
dùng đ khám phá, m rộng, điu chnh
các biến trong hình nghiên đề xut
cứu s để thiết kế bn câu hi
phng vn cho nghiên cứu định lượng
chính thc.
Da trên kết qu nghiên cứu bộ, t
24 biến quan sát ban đầu trong thang đo
d kiến đượcng để đo lưng 5 nhân t
ảnh hưởng đến hành vi mua sm trc
tuyến ca sinh viên tại Trường Đại hc
Đồng Nai, sau khi nghiên cứu sơ b ta có
các thang đo được điều chỉnh như sau:
Bng 1: Thang đo các biến nh hưởng đến nh vi mua sm trc tuyến ca sinh viên
STT
Tên
biến
Biến quan sát
Sau nghiên cứu
sơ bộ
Nguồn
1. Thang đo về Giá cả
1
GC1
Mua sm trc tuyến d dàng so sánh
giá gia các sn phm cùng loi
Đã được điều
chỉnh
Hasslinger
và cộng sự