Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 19 - 2024
33
CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN S GN KT CA NHÂN VIÊN
VI T CHC TI CÔNG TY MOBIFONE KHU VC 9
Nguyn Th Thanh Trúc*Trn Anh Thư
Trường Đại học Tây Đô
(*Email: ntttruc@tdu.edu.vn)
Ngày nhận: 24/9/2023
Ngày phản biện: 15/10/2023
Ngày duyệt đăng: 02/02/2023
TÓM TẮT
Ngun nhân lc tài sn quan trng ca mi doanh nghip. S cnh tranh gay gt nhm
thu hút nhân lực trong lĩnh vực viễn thông đòi hỏi công ty Mobifone, khu vc 9 phi quan
tâm đến các yếu t nhm gn kết người lao động. Nghiên cu nhằm xác định các nhân t
ảnh hưởng đến s gn kết của người lao động đối vi công vic, đo lường mức độ tác động
ca tng nhân t đến s gn kết của NLĐ đề xut hàm ý qun tr nhm hoàn thin
nâng cao s gn kết công vic của Nđối vi Mobifone, Khu vc 9. Nghiên cu s dng
thang đo Linkert với 6 nhân t 28 biến quan sát, được kho sát trên 111 nhân viên ti
công ty Mobifone khu vc 9. Nghiên cu s dụng phương pháp phân tích Cronbach’s
Alpha, phân tích EFA đ phân tích nhóm các nhân t phù hp phân tích hi quy. Kết
qu nghiên cu cho thy 3 nhóm nhân t gồm: (1) Lương thưởng phúc lợi; (2) Điu
kin làm việc; (3) Phong cách lãnh đo ảnh hưởng đến s gn kết ca nhân viên vi t
chức. Qua đó, một s hàm ý qun tr được đê xuất nhm giúp nhà qun tr gii pháp
thích hợp để nâng cao s gn kết của người lao động, tăng hiệu qu làm vic ti công ty
Mobifone khu vc 9.
T khoá: Nhân t ảnh hưởng, Mobifone khu vực 9, người lao động, s gn kết
Trích dn: Nguyn Th Thanh Trúc và Trần Anh Thư, 2024. Các nhân t ảnh hưởng đến s
gn kết ca nhân viên vi t chc ti công ty Mobifone khu vc 9. Tp chí
Nghiên cu khoa hc và Phát trin kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 19: 33-47.
*ThS. Nguyn Th Thanh Trúc - Ging viên Khoa Qun tr kinh doanh, Tng Đi học Tây Đô
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 19 - 2024
34
1. GII THIU
Ngun nhân lc mt trong nhng
yếu t ch cht quyết định s thành bi
ca doanh nghip. vy, vic gn kết
nhân lc trong mt t chc mt vic
làm cn thiết giúp doanh nghip nâng
cao hiu qu làm vic. Theo Schaufeli
et al., (2002), s gn kết “mt hành
động tích cc, tha mãn trng thái
tâm trí ln quan đến công vic được
đặc trưng bi s ng hái, cng hiến
chú m”. Ông cho rng s hăng i đ
cập đến kh ng phc hi tinh thn ca
các nhân, mức ng lưng cao trong
quá trình thc hin nhim v, mc đ
sn ng n lc nhiu hơn của h trong
công vic th hin s bn b khi đi
mt vi nhng kkhăn. S cng hiến
đề cập đến nhân cảm giác đam mê, ý
nghĩa, nim t hào, cm hng thách
thc, trong khi s chú tâm t nhng
nhân đang say tp trung hoàn
thành nhim v. Theo Porteret et al.,
(1974): “Gn kết vi t chc sc
mạnh ơng đng v s đng nht ca
nhân viên vi t chc s tham gia
tích cc ca nhân viên trong mt t
chc nhất đnh”. Kế tha nhng nghiên
cứu trưc, Mowday et al., (1982) tiếp
tc nghiên cu xem xét gn kết s
đồng nht quan tâm ca mt nhân
vi t chức, điu y có th đưc th
hin bng mt nim tin mnh m
chp nhn c giá tr, mc tiêu ca t
chc. Đối vi Cohen (2007) cho rng s
gn kết vi t chc lòng trung thành
ca nhân viên vi t chc, sn sàng n
lc hết mình vì mc tiêu, g tr ca t
chc và mong mun duy trì thành viên
ca t chức. N vậy, s gn kết ca
nhân viên vi t chc trng thái tâm
th hin s gn kết ca mt nhân
vi mt t chức. Ngoài ra, đó n
lòng trung thành s nhit nh m
vic ca nhân viên đi vi t chc; s
sn sàng n lc hết nh t chc,
luôn đt li ích ca t chc lên trên li
ích ca bn thân mình. Ngoài ra, theo
Meyer and Allen (1997), cho rng gn
kết vi t chc li t chc, tham
gia công việc thưng xuyên, n lc mi
ngày, bo v tài sn ca t chc và tin
vào mc tiêu ca t chc. n cạnh đó,
Macey and Schneider (2008), cho rng
s gn kết vi t chc s sng sang
làm vic tích cc t chc, cm thy
t o mt thành viên ca t chc
s gn cht ch vi t chc. Theo
Ncube and Steven (2012), s gn kết
ca nhân viên là chìa khóa to ra li thế
cnh tranh ca t chức. Do đó, Công ty
Mobifone khu vc 9, mt chi nhánh
công ty dch v thông tin di đng trc
thuc tng ng ty Bưu chính Vit
Nam, xem s gn kết ca nhân viên
yếu t cn đưc quan m. Hin nay,
s cạnh tranh trong nh vc vin thông
ngày ng gay gt, các ng ty vin
thông tìm mi cách thu hút nhân lc
lành ngh t các ng ty cùng ngành.
Để gi cn người lao đng (NLĐ),
công ty Mobifone, khu vc 9 cn có
giải pháp để ng ng s gn kết
làm i lòng NLĐ. Vic nghn cu
nhằm đánh g c nhân t nh hưởng
đến s gn kết ca nhân viên vi t
chức, đo ng mức đ c động ca
tng nhân t đến s gn kết của NLĐ
vi ng vic đ xut hàm ý qun tr
nhm nâng cao s gn kết công vic ca
NLĐ đi vi MobiFone khu vc 9.
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 19 - 2024
35
2. MÔ HÌNH NGHIÊN CU
2.1. Mô nh và thang đo nghiên cứu
hình được đề xuất trên sở kế
tha các nghiên cu ca Bakker and
Demerouti (2007), Nguyn Th Tun
Nhã (2016), Đào Duy Huân Nguyễn
Văn Định (2021).. Thang đo độc lp
gm sáu thành phn vi 28 biến quan
sát thang đo sự gn kết trong công
vic gm 05 biến quan sát, trong đó
các biến quan sát mi do tác gi đề
xuất như: Công việc được giao độ
khó va phải (CVYN4), Đánh giá ng
bằng đúng năng lc nhân viên
(DTTT6), Cm thy tha mãn trong
công vic (GK5) vi thang đo Likert 5
điểm: (1) Rất không đồng ý; (2) Không
đồng ý (3) Bình thường; (4) Đồng ý; (5)
Rt đng ý.
Hình 1. Mô hình đề xut nghiên cu s gn kết ca nhân viên vi t chc ti
Mobifone Khu vc 9, thành ph Cần Thơ
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác gi s dụng phương pháp thảo
lun nhóm với các nhân viên đang làm
vic ti Mobifone, nhm xem xét các yếu
t ảnh hưởng đến s gn kết ca nhân
viên, điều chỉnh thang đo p hợp vi
Mobifone ti Cn Thơ.
S liu s dng trong nghiên cu là s
liệu cấp, thông qua phng vn nn
viên đang làm việc ti Mobifone Cn
Thơ, bằng bng câu hi chi tiết được thiết
kế phù hp vi mc tiêu nghiên cu.
C mu trong nghiên cứu này được áp
dng theo Tachnick and Field (2007)
(Nguyễn Đình Thọ, 2011). Để phân ch
hi quy cn c mu theo công thức n
50 + 8p; với n là kích thước mu ti thiu
cn thiết p s ng biến độc lp
trong hình Theo đó, số ng biến
độc lp trong hình này 6, nên s
mu quan sát tt nht là trên 98 mẫu: n
50 + 8p = 50 + 8 * 6 = 98 mu. S mu
quan sát trong nghiên cu này 111
mu.
Công c s dụng để đánh giá độ tin
cy của thang đo bằng h s Cronbach
Alpha. Giá tr hiu dng ca thang đo
được đánh giá bằng phương pháp phân
tích nhân t khám phá (EFA); đây
phương pháp giúp đánh giá hai g trị
quan trng của thang đo giá trị hi t
giá tr phân bit (Nguyễn Đình Thọ
2011). Ngoài ra, phương pháp phân tích
hi quy tuyến tính để biết được mức độ
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 19 - 2024
36
tác động ca các biến độc lp lên các
biến ph thuc. T đó, kiểm tra độ thích
hp ca hình, xây dng hình hi
quy bội để kim tra gi thuyết. Bên cnh
đó, phương pháp kiểm định s khác bit
v giá tr trung bình ca các tng th con
kiểm định ANOVA được s dụng để
kiểm định s bng nhau v gn kết công
vic gia các tng th con chia theo độ
tuổi, trình độ chuyên n, chc v thâm
niên, thu nhp.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Đặc điểm mu nghiên cu
Bng 1. Kết qu thng kê mô t mu kho sát
Đặc điểm
Phân loi
Tn s
T l %
Gii tính
Nam
32
28,8
N
79
71,2
Tng
111
100
Độ tui
< 30 tui
52
46,8
30 - 40
53
47,7
> 40
6
5,4
Tng
111
100
Trình độ hc vn
Trung cấp, cao đẳng
25
22,5
Đại hc
76
68,5
Trên đại hc
10
9,0
Tng
111
100
Tình trng hôn nhân
Độc thân
35
31,5
Có gia đình
76
68,5
Tng
111
100
Chc v
Nhân viên
98
88,3
Chuyên viên
5
4,5
Qun lý
6
5,4
Lãnh đạo
2
1,8
Tng
111
100
Thâm niên công tác
ới 5 năm
51
45,9
T 5 ới 10 năm
39
35,1
T 10- ới 15 năm
19
17,1
Trên 15 năm
2
1,8
Tng
111
100
Thu nhp
< 10 triu
78
70,3
10- i 15 triu
26
23,4
15- i 20 triu
4
3,6
>20 triu
3
2,7
Tng
111
100
Yếu t mong đợi
Thu nhp cao
59
53,2
Công vic n đnh
22
19,8
Cơ hội thăng tiến
14
12,6
Điu kin làm vic thun li, thoi mái
13
11,7
Danh vọng, địa v
3
2,7
Tng
111
100
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 19 - 2024
37
Kho sát cho thy mt s đặc điểm
ca mu (Bng 1) v gii tính, s ng
NLĐ n chiếm 71,2% nam chiếm
28,8%; V tui: lực lượng lao động
trong độ tui t 30 -40 tui chiếm
47,7%; dưới 30 tui, chiếm 46,8%
trên 40 tui chiếm 5,4%; V trình độ hc
vn Trung cấp cao đẳng là 22,5%, đi
học 68,5% trên đi hc 9%; V
tình trng hôn nhân, cho thy NLĐ đã
lập gia đình chiếm 68,5%, NLĐ độc
thân 31,5%; NLĐ chc v công tác là
nhân viên chiếm 88,3%, chuyên viên
chiếm 4,5%, qun chiếm 5,4%, lãnh
đạo chiếm 1.8%; v thâm niên công tác,
NLĐ thâm niên dưới 5 năm chiếm
45,9%, t 5-10 năm, chiếm 35,1%, t 10
đến dưới 15 m chiếm 17,1%, trên 15
năm 1,8%; Về thu nhp, s NLĐ
mc thu nhập dưới 10 triu chiếm 70.3
%, t 10 dưới 15 triu chiếm 23.4% t
15 dưới 20 triu chiếm 3.6% trên
20 triu chiếm 2.7%. Nhìn chung, nhng
yếu t được t trong mu th
ảnh hưởng đến nhn thức, quan điểm, s
gn bó ca NLĐ vi t chc.
3.2. Kim định thang đo Cronbach
Alpha
Kết qu kim định thang đo Cronbach
Alpha (Bng 2), cho thy tt c các
thành phn của thang đo s gn kết đều
h s CronchBach’s Alpha lớn hơn
0,7; h s tương quan biến tổng đều ln
hơn 0,3, ta thấy thang đo phù hợp
(Nguyễn Đình Thọ Nguyn Th Mai
Trang 2007) th s dng kết qu
này trong các bước phân tích tiếp theo.
Bng 2. Kết qu kiểm định Cronbach Alpha
Biến quan sát
Trung bình thang
đo nếu loi biến
Phương sai
thang đo nếu
loi biến
Cronbach’s
Alpha nếu
loi biến
Nhân t Công việc có ý nghĩa (CVYN): Alpha = 0,864
CVYN1
11,32
5,567
0,822
CVYN2
11,13
5,129
0,802
CVYN3
11,19
5,737
0,837
CVYN4
11,47
5,633
0,841
Nhân t Cơ hội đào tạo và thăng tiến (DTTT): Alpha = 0,772
DTTT1
17,61
8,112
0,746
DTTT2
17,50
8,561
0,754
DTTT3
18,15
8,713
0,754
DTTT4
17,64
8,160
0,725
DTTT5
17,65
7,994
0,732
DTTT6
17,85
8,058
0,718