341
SỰ GẮN KẾT CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN,
MỘT NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
Vũ Thị Hiền 1
1. Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Thủ Dầu Một
TÓM TẮT
Trong bối cảnh ngày càng pt triển, tạo sự gắn kết trong công việc một trong nhng vấn đề
phc tạp mà các n quản lý hin nay phải đối mặt. Lịch sử nghiên cứu vấn đề đã chứng minh được tác
động qua lại giữa sự gắn kết trong ng việc đối với tinh thần cá nhân, khả ng duy trì, sự kiệt sức, sự
i lòng trong công việc, về hiệu quả thực hiện nhim vụ của nời lao động cũng n hiệu suất hoạt
động tổ chức. Do đó, với mục đích tạo nền tảng tiếp cận và truyền cảm hứng ban đầu cho các học giả
vchủ đề gắn kết công việc. Sự hiểu biết toàn diện về sự gắn kết có vai trò rất quan trọng đối với
nhân và tổ chức. Nghiên cứu hiện tại tiến hành xem xét hệ thống c tài liệu, để đưa đến một cái nhìn
tổng qt về những phát triển học thuật mới nhất về vấn đề liên quan đến nghn cứu.
Thông qua đó, bài viết cũng đã xem xét và nhấn mạnh sự gắn kết công việc có giá trị đáng kể
như thế nào đối với việc mang lại sự say mê, nhiệt tình và mức độ cam kết gắn bó trong công việc.
Hơn thế nữa, bài viết cũng tập trung cung cấp một số nền tảng lý thuyết nổi bật và các yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến sự gắn kết công việc của người lao động. Đồng thời, nghiên cứu cũng làm rõ
hơn hình gắn kết công việc nổi bật những nghiên cứu cập nhật để mở rộng hơn cho người
đọc cách hiểu khái niệm về sự gắn kết công việc trong thời điểm hiện nay.
Nhìn chung, nghiên cứu này đã tiến hành một đánh giá có hệ thống nhằm phát hiện giá trị lý
thuyết của sự gắn kết công việc trong việc hình thành trạng thái động lực của nhân viên cũng như
ảnh hưởng tích cực đến hành vi, tâm lý, sự hài lòng của người lao động đối với tổ chức.
Từ khóa: các yếu tố ảnh hưởng, mô hình lý thuyết, sự gắn kết công việc
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường làm việc hiện đại thay đổi ngày càng phức tạp, các nhà nghiên cứu nhận thức
hơn vai trò, tầm quan trọng của yếu tố nguồn nhân lực đối với sự phát triển của một tổ chức. Đồng
thời, nơi làm việc hiện đại đòi nhân viên phải mức độ linh hoạt cao, đổi mới nhanh chóng
triển khai hiệu quả các sản phẩm, ý tưởng và hình thức làm việc mới. Nhân viên được yêu cầu phải
gắn kết hơn, hiệu quả hơn cho thấy mức độ hiệu suất tích cực hơn trong công việc. Chính điều
này đã dẫn đến sự xuất hiện của khái niệm về sự gắn kết công việc.
Trong bối cảnh này, nhà quản hoàn toàn thể dựa vào việc thúc đẩy các nỗ lực nhân
theo định hướng tập trung vào sự gắn kết, phát triển thái độ và hành vi tích cực của họ, khiến nhân
viên được hoà mình vào môi trường làm việc, từ đó dễ dàng hơn trong việc đạt được mục tiêu đề
ra. Điều quan trọng đặt ra là làm sao tổ chức xây dựng được một môi trường lý tưởng để làm việc,
nơi nhân viên tin tưởng lẫn nhau, họ chia sẻ, cống hiến và tự hào về những gì họ được trải nghiệm.
Chính vậy, một tổ chức những giá trị/mục tiêu phù hợp giá trị/mục tiêu nghề nghiệp của
nhân, sẽ hoàn toàn có tác động thúc đẩy hành vi tích cực để phù hợp với sứ mệnh và mục tiêu của
tổ chức, từ đó cá nhân sẽ có sự gắn kết mẽ với tổ chức (Ashforth & Mael, 1989).
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên mục đích của nghiên cứu, tác giả tiến hành rà soát và xem xét tài liệu khoa học (gồm
các bài báo khoa học, sách, luận văn và báo cáo hội thảo) bằng tiếng Anh và tiếng Việt, được xuất
bản đến đầu năm 2024 về sự gắn kết công việc. Sau đó, tác giả tiến hành điều chỉnh hình
PRISMA (Page et al. 2021) với các kết quả được tìm thấy có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
342
Các từ khoá tìm kiếm trên sở dữ liệu Web of Science, Google Scholar, Research Gate bằng
các từ khóa "sự gắn kết", "gắn kết công việc", “sự tham gia của nhân viên” “các yếu tố ảnh hưởng
sự gắn kết công việc”. Nghiên cứu tiến hành sàng lọc các tiêu đề, tóm tắt và xem xét từ khóa, tổng
cộng có 115 bài báo có chứa nội dung nghiên cứu liên quan “sự gắn kết của nhân viên”. Trong
tổng số 62 bài viết, chỉ có 41 bài báo được tìm thấy có liên quan chính xác đến sự gắn kết của nhân
viên. vậy, tác giả sử dụng những nghiên cứu y trong việc phát triển các nội dung trong bài viết.
3. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đối với các tổ chức hiện nay, một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất đối với người quản lý
là giữ cho lực lượng lao động của họ có động lực và sự gắn kết (Van Zyl và cộng sự, 2021; Coo &
Salanova, 2018). Đây được xem là yếu tố giúp tổ chức nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sự
phát triển và tác động đáng kể đến hiệu suất của tổ chức (Peláez và cộng sự, 2020).
Khái niệm vsự gắn kết công việc được đcập lần đầu vào năm 1990, Schaufeli (2012) đã
chỉ ra rằng nhân viên tích cực tham gia vào các hoạt động và công việc hàng ngày của công ty. Họ
có niềm đam mê, sự say mê, sự cam kết, sự tập trung và năng lượng khi làm việc. Đó là một “trạng
thái tâm trí tích cực liên quan đến công việc được đặc trưng bởi sức sống, sự cống hiến hấp
thụ. Sức sống đề cập đến mức năng lượng cao và khả năng phục hồi tinh thần trong khi làm việc,
sẵn sàng đầu nỗ lực vào công việc của một người kiên trì ngay cả khi đối mặt với khó khăn.
Sự cống hiến được đặc trưng bởi ý thức về ý nghĩa, sự nhiệt tình, cảm hứng, niềm tự hào thách
thức trong công việc. Sự hấp th bao gồm việc tập trung hoàn toàn, hạnh phúc mải sâu sắc
với công việc của cá nhân, theo thời gian trôi qua, người ta gặp khó khăn khi tách mình ra khỏi công
việc. Khi đó, sự gắn kết với công việc được coi là có ý nghĩa rất lớn đối với cả nhân viên và tổ chức
(Steger, Littman-Ovadia, Miller, Menger, & Rothman, 2013).
Các công trình nghiên cứu trước đây có cách tiếp cận khác nhau để xác định sự gắn kết trong
công việc. Một số định nghĩa được trích dẫn phổ biến nhất về sự gắn kết trong công việc được biết
đến, đó là “khả năng nắm bắt được lý trí, trái tim tâm hồn của nhân viên để khơi dậy mong muốn
niềm đam nội tại đối với công việc” (Fleming, 2007). Garg cộng sự (2021) cũng đồng ý
với quan điểm này, khi khẳng định đó một trạng thái tâm trí tích cực, thỏa mãn, liên quan đến
công việc được đặc trưng bởi niềm đam mê, sự cống hiến và hấp thụ. Khái niệm gắn kết công việc
cũng được mô tả là mức độ khi mà nhân viên xem công việc như một phần cuộc sống của họ, nhân
viên thể hiện sự tham gia công việc cao suy nghĩ về công việc ngay cả khi không làm việc
(Kanungo, 1982). Leligero Laguador (2014) cho rằng mức độ gắn kết công việc cao hơn khiến
nhân viên trnên năng suất hơn, mạnh mẽ hơn, tận tâm và nhiệt tình thực hiện nhiệm vụ trách
nhiệm của mình.
Sự gắn kết với công việc cũng được định nghĩa một trạng thái nhận thức hiệu quả tích
cực, sức sống, sự cam kết và sự say mê (Roozeboom & Schelvis, 2015). Đó là tình trạng nhân viên
có nghị lực, sự cống hiến và sự say mê cao trong việc thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của mình.
Kết quả của sự gắn kết trong công việc của nhân viên đem lại sự hài lòng trong công việc, sự gắn
nghề nghiệp, phúc lợi trong công việc, tính cam kết tổ chức cao trong tổ chức (Salanova, et al.
2003; Schaufeli & Bakker, 2004).
Các nhà nghiên cứu cũng đã khái niệm hóa sự gắn kết với công việc như một khái niệm động
lực đa chiều, phản ánh sự đầu đồng thời năng lượng thể chất, nhận thức cảm xúc của một
nhân vào hiệu suất làm việc tích cực và toàn diện (Kahn, 1990). Những người lao động có mức độ
tham gia cao vào nhiệm vụ gắn cao với công việc của họ sẽ tham gia về mặt thể chất cũng
như gắn kết về mặt nhận thức cảm xúc trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình (Simbula &
Guglielmi, 2013).
Một khái niệm nổi bật khác về sự gắn kết công việc đề cập đến sự tham gia sâu hơn vào công
việc của nhân viên, dẫn đến sự hoàn thành trách nhiệm cá nhân, mang lại cho họ sự thoải mái trong
việc và việc cống hiến hoàn toàn vào công việc này khiến họ có khả năng xử lý tốt tất cả các vấn đề
343
liên quan. Họ thể hiện mức độ chìm đắm, sự cống hiến, cam kết và gắn bó cao hơn với tổ chức. Đây
một trong những do tại sao những nhân viên gắn kết khả năng hơn sẵn sàng thực hiện
các nỗ lực trách nhiệm (Bakker, 2011). Tương tự, nhận định tác giả Buckingham Coffman (1999)
và Okon (2016) cũng cho rằng nhân viên gắn kết có mối liên hệ chặt chẽ về mặt cảm xúc, thể chất
và nhận thức đối với công việc, đó là lý do tại sao họ đến làm việc với sự nhiệt tình cao.
Có thể nói, sự gắn kết trong công việc là sản phẩm có tác động tích cực, thúc đẩy các cá nhân
đặt mục tiêu cao cho nhiệm vụ, là yếu tố mang tính dự báo mà tổ chức có thể xem xét khi tính đến
hiệu quả của tổ chức. Những người mức độ gắn kết cao với tổ chức sẽ đội ngũ tiên phong trong
việc thúc đẩy mạnh mẽ thành tích công việc cá nhân, hiệu suất, phúc lợi và sự gắn kết. Từ đó ta có
thể kết luận rằng, sự gắn kết có thể ảnh hưởng tích cực đến hành vi của nhân viên, và nó được xem
một chỉ số quan trọng của tổ chức. vậy, việc xác định được các mức độ gắn kết, xem xét
nhận diện các dấu hiệu về sự bất mãn trong công việc (như thiếu lòng trung thành, giảm sự hài lòng,
tăng số điều chuyển công việc) sẽ là căn cứ để tổ chức điều chỉnh quá trình điều hành, góp phần vào
nâng cao hiệu suất công việc.
4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT TRONG CÔNG VIỆC
Người lao động ngày nay có mong muốn là họ được tham gia nhiều hơn chứ không đơn thuần
chỉ làm việc. Họ đang tìm kiếm những công việc phù hợp với sở thích, tính cách tài năng của
mình theo một cách mới. Kết quả là, sự gắn kết của họ với tổ chức phụ thuộc vào mức độ mà người
sử dụng lao động đáp ứng một số nhu cầu khác, chẳng hạn như tiền lương và phúc lợi, sự thăng tiến
phát triển. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết,
tham gia của người lao động vào quá trình làm việc. Tác giả thể tổng hợp các yếu tố dựa vào
bảng thống kê (bảng 1)
Bảng 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết công việc của người lao động trong các
nghiên cứu trước đây
TT Tên tác giả Năm Nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng
1 Vũ Thị Như Quỳnh 2023
Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến sự gắn kết của người
lao động tại Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trư
ng Hà N
i
(1) Thương hiệu tổ chức; (2) Cơ hội
đào tạo và phát triển; (3) Tiền lương
và sự công bằng.
2 Nguyễn Thị Liên 2023
Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến gắn kết công việc của
nhân lực ngành nhân sự
(1) Tiền lương; (2) Sự hài lòng trong
công việc; (3) Sự hài lòng về môi
trường làm việc; (4) Hành vi làm
việc đổi mới; (5) Hành vi đổi mới
sáng tạo; (6) Sự hài lòng về các mối
quan hệ trong tổ chức
3
Tanuwijaya, Andreas
Wahyu Gunawan, Mega
Piraswati
2022
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn
kết công việc
(1) Sự hỗ trợ của người giám sát; (2)
Đặc điểm công việc; (3) Lãnh đạo
4
Weng Li ,Yasmin Jahan
,Madoka Kawai,
Yasuko Fukushima,
Kana Kazawa and
Michiko Moriyama
2022
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn
kết công việc của người lao động
trong các doanh nghiệp nhỏ và
vừa
(1) Sự hài lòng trong công việc; (2)
Tuổi tác; (3) Kiến thức; (4) Chất
lượng giấc ngủ
5
Diah Pranitasari , W
Setianingsih, Dodi
Prastuti, Pristina
Hermastuti, Enung Siti
Saodah
2022
Ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc,
lương thưởng và môi trường làm
việc đến sự gắn kết trong công
việc
(1) Trí tuệ cảm xúc; (2) Đãi ngộ; (3)
Môi trường làm việc
6 Phạm Thế Châu 2022
Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến sự gắn kết của nhân
viên tại Công ty Cổ phần Cấp
nước Nhà Bè
(1) Cơ hội thăng tiến, (2) Chính sách
khen thưởng và phúc lợi, (3) Quan
hệ với lãnh đạo, (4) Điều kiện làm
344
việc và (5) Mức độ phù hợp với mục
tiêu nghề nghiệp
7
Andrea Zammitti ,
Angela Russo, Paola
Magnano, Maria
Guarnera
2022
Sự gắn kết với công việc như
một yếu tố điều hòa giữa thái độ
tích cực đối với công việc thông
minh và sự hài lòng trong công
việc và cuộc sống
(1) Thái độ làm việc; (2) Sự hài
lòng; (3) Đặc điểm công việc; (4)
Lãnh đạo; (5) Vốn tâm lý.
8 Kanhaiya Singhal 2022 Sự gắn kết và động lực tại nơi
làm việc
(1) Động lực nội tại cá nhân; (2)
Nguồn lực công việc; (3) Đặc điểm
tính cách (tận tâm, hướng ngoại, tích
cực); (4) Tính tự chủ; (5) Sự hài
lòng về năng lực và (6) Sự tự phục
hồi.
9
Agis Sa'adah
Puspitasari ,
Muhammad Darwin
2021
Ảnh hưởng của cân bằng công
việc-cuộc sống và mức phúc lợi
đến hiệu suất của nhân viên thế
hệ Millennial thông qua sự gắn
kết với công việc
(1) Sức sống; (2) Sự cống hiến; (3)
Sự say mê; (4) Phúc lợi; (5) Sự cân
bằng công việc và cuộc sống.
10 Nguyễn Ngọc Minh,
Nguyễn Thị Kiều Lan 2020
Nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn
kết với tổ chức của người lao
động hội chữ thập đỏ trên địa bàn
thành phố Cần Thơ
(1) Sự hy sinh; (2) Đồng nghiệp; (3)
Lãnh đạo; (4) đào tạo và thăng tiến;
(5) Thu nhập và (6) Bản chất công
việc
10 Maaz Lorgat , Vaishali
Pillai 2020
Một nghiên cứu về sự gắn kết
của nhân viên và tác động của
chúng đến hiệu suất của nhân
viên
(1) Lương, phúc lợi; (2) Sức khỏe và
an toàn; (3) Đánh giá hiệu suất; (4)
Giao tiếp; (5) Đào tạo (6) Lãnh đạo
(7) Thủ tục liên quan đến khiếu nại
và phát triển nghề nghiệp
Tóm lại, các nghiên cứu hiện nay trên thế giới Việt Nam đã cho chúng ta thấy được một
góc nhìn tổng quan về c yếu tố ảnh hưởng đến sgắn kết công việc của nhân viên đối với tổ chức
trong giai đoạn hiện nay, gồm những yếu tố như sau:
Sự hỗ trợ của lãnh đạo: có thể nói, trong giai đoạn hiện nay, yếu tố này được xem là yếu tố
cốt lõi giúp nhân viên chủ động hơn trong công việc. Sự hỗ trợ của lãnh đạo thể tạo điều kiện
cho nhân viên hội đem lại sự thay đổi cũng như động lực để họ cống hiến trong công việc,
giúp họ có sự cam kết và gắn bó hơn đối với tổ chức.
Tuyển dụng và đào tạo: Tác động yếu tố việc tuyển dụng đào tạo đối với nhân viên làm
tăng trạng thái tâm lý, sự cam kết, gắn của nhân viên với tổ chức, tăng sự hài lòng và khả năng
giữ chân nhân viên cao hơn. Việc lựa chọn những nhân viên tiềm năng, thuyết phục họ cống hiến
thông qua một thông điệp cởi mở mà tổ chức muốn hướng đến sẽ giúp cho nhân viên hướng đến sự
gắn kết cao hơn. Đồng thời, các tổ chức tăng cường sự tham gia của họ (bằng cách tối đa hóa sự
phù hợp giữa con người công việc) cam kết (bằng cách cung cấp hội phát triển thăng
tiến cho nhân viên để đổi lấy lòng trung thành của họ).
Thiết kế công việc: Nhằm tối đa hoá hiệu suất của nhân viên, các công việc hiện nay được
thiết kế chứa đựng nhiều thách thức, sự đa dạng và tính tự chủ. Chính vì vậy, điều này đem lại mang
lại ý nghĩa tâm tạo điều kiện cho sự gắn kết của nhân viên. Công việc trở nên ý nghĩa
hấp dẫn đối với nhân viên cung cấp cho họ sự đa dạng và đổi mới sáng tạo, góp phần ảnh
hưởng lớn đến mức độ gắn kết và tham gia của nhân viên.
Cân bằng giữa công việc và gia đình: yếu tố này đã không còn vấn đề của cá nhân đã trở
thành vấn đề hội, đó là những nỗ lực của nhân trong việc phân chia thời gian năng lượng
giữa thực hiện công việc với các vai trò, trách nhiệm quan trọng khác trong cuộc sống của họ. Sự
cân bằng giữa công việc gia đình rất quan trọng đối với cả nhân tổ chức vì ảnh hưởng
đến sự hài lòng trong công việc, gắn kết với tổ chức, năng suất, hiệu suất, hiệu quả và việc giữ chân
nhân viên ở lại tổ chức.
345
Sự i lòng trong công việc: Khi nhân viên thực hiện công việc của mình, họ sẽ bước vào
một quá trình tương tác bao gồm những thử thách, nguồn cảm hứng niềm tự hào. Sự tương tác
trong sự gắn kết công việc này đóng góp chính vào sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Chỉ
một nhân viên hài ng mới có thể trở thành một nhân viên gắn bó. Do đó, tổ chức phải chứng minh
rằng công việc được giao cho nhân viên phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của họ, điều này sẽ khiến
họ thích và hài lòng với công việc hơn.
Thái độ/ nhận thức về công việc: Nhận thức của nhân viên về công việc cam kết của họ
nhằm làm cho môi trường làm việc có ý nghĩa điều này có tác động đáng kể đến các biểu hiện,
thái độ hành vi của htại nơi làm việc. Để đạt được mục đích của tổ chức, điều quan trọng là
thái độ làm việc của nhân viên là tích cực. Nhận thức của nhân viên này có thể ảnh hưởng đến việc
thúc đẩy, tạo điều kiện hoặc phản đối chiến lược thay đổi của cả tổ chức. vậy, yếu tố này cũng
có ảnh hưởng đáng kể để nâng cao sự gắn kết công việc của nhân viên.
Sức khỏe an toàn: Những nhân viên khoẻ mạnh cảm thấy an toàn nơi làm việc,
những nhân viên sự cống hiến gắn kết với tổ chức cao, họ thể đầu tư đầy đủ khả năng, tiềm
năng của mình để làm việc. Do đó, khi tổ chức đảm bảo xây dựng những chính sách đảm bảo chăm
lo cho sức khoẻ của người lao động, yếu tố an toàn, vệ sinh trong thực hiện được đảm bảo thì các
cá nhân sẽ có sự gắn kết và hài lòng cao hơn đối với tổ chức đó.
hội thăng tiến/phát triển nghề nghiệp: Nhân viên luôn muốn tổ chức thể hiện sự quan
tâm đến sự cơ hội phát triển nghề nghiệp của họ. Những phần thưởng xứng đáng với năng lực bỏ ra
sẽ góp phần tăng năng suất của người lao động và sự gắn kết, trung thành đối với các mục tiêu của
tổ chức. Chính vậy, người sử dụng lao động hoặc quản nên xem trọng đề cao yếu tố sự thăng
tiến nghề nghiệp, cơ hội phát triển cho nhân viên của họ.
5. MÔ HÌNH VỀ SỰ GẮN KẾT TRONG CÔNG VIỆC
rất nhiều hình thuyết đã được đưa ra đề cập đến mối quan hệ công việc, nhân
trong tổ chức nhằm thúc đẩy hành vi gắn kết như thuyết bảo tồn nguồn lực (COR) (Hobfoll,
1989); thuyết bản sắc hội (SIT) (Tajfel cộng sự, 1971); thuyết trao đổi hội (SET)
(Blau, 1964); thuyết vai trò (Kahn, 1990); thuyết mở rộng và xây dựng (Fredrickson, 2001)
những cảm xúc tích cực; Mô hình công việc - nhu cầu và nguồn lực (JD-R) (Demerouti và cộng sự,
2001); Lý thuyết đặc điểm công việc (JCT) (Hackman và Lawler, 1971). Trong khuôn khổ nghiên
cứu này, tác giả đề cập đến hai mô hình được đề cập phổ biến trong nhiều nghiên cứu về sự gắn kết
công việc.
hình thuyết bảo tồn nguồn lực COR, cho rằng các nguồn công việc như hỗ trợ người
giám sát, hỗ trợ đồng nghiệp, công việc có ý nghĩa… giúp tăng cường hành vi của nhân viên tại nơi
làm việc và dự đoán sự gắn kết công việc. Hobfoll (1989) cũng khẳng định việc bồi đắp và tích lũy
nguồn lực là rất quan trọng để nuôi dưỡng các hành vi cá nhân. Mấu chốt của lý thuyết COR vạch
ra rằng, mọi người với cách nhân cần được thúc đẩy, việc đảm bảo bồi dưỡng các nguồn
lực này giúp tổ chức tránh được những hậu quả tiêu cực.
Mô hình này đặt ra 2 nguyên tắc, đầu tiên là tính ưu việt của sự tổn thất nguồn lực, có nghĩa
là con người thường có cảm giác thiệt hại hơn mất đi nguồn lực so với nguồn lực có được. Thứ hai,
là việc đầu tư nguồn lực, mọi người thường có xu hướng đầu tư nguồn lực để phục hồi đối phó
tổn thất khi mất đi nguồn lực nhằm xây dựng một nguồn lực mới. Như vậy việc duy trì các nguồn
lực cũng đươc xem một hành động tích cực trong việc thúc đẩy hành vi gắn kết của nhân viên
trong tổ chức.