Tp chí Khoa hc và Công ngh, S 36B, 2018
© 2018 Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh
CÁC YU T TRONG THC TIN QUN TR NGUN NHÂN LC
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CAM KT NH CM CA NHÂN VIÊN TI
CÔNG TY C PHẨN THƯƠNG MẠI SÀI GÒN SATRA
MAI THANH HÙNG, ĐẶNG TRUNG KIÊN
Khoa Thương mại & Du lch, Trường Đại Hc Công Nghip thành ph H Chí Minh
maithanhhung@iuh.edu.vn
Tóm tt. Bài báo này nhm mục đích nâng cao hiệu qu thc tin qun lý ngun nhân lc để tăng sự cam
kết tình cm ca nhân viên vi Công ty C phn Satra và xác định các thành phn ảnh hưởng đến cam kết
tình cm ca nhân viên vi t chc. Da trên phương pháp phân tích dữ liệu nphân tích Cronbach’s
alpha, phân tích EFA phân tích hi quy bi t đó đo lường mức độ ảnh hưởng các yếu t đến s cam kết
tình cm của nhân viên đối vi Công ty C phn Satra
Các kết qu thu được t nghiên cu này góp phn b sung vào thc tin qun lý, giúp các nhà qun tr hiu
biết rõ hơn về công tác qun tr ngun nhân lc, tạo được s gn kết ca nhân viên vi t chức để duy trì
ngun lc cho doanh nghip.
T khóa: Thc tin qun tr ngun nhân lc, Cam kết tình cm ca nhân viên, Công ty C phn Satra.
THE FACTORS IN THE PRACTICE OF HUMAN RESOURCES AFFECT THE SACRIFICE
OF EMPLOYEES IN SAI GON COMMERCIAL JOINT STOCK COMPANY SATRA
Abstract. This article aims to improve the effectiveness of human resource management practices in order
to increase the emotional commitment of employees to Satra Joint Stock Company and identify the
components that affect the employee's emotional commitment. Based on data analysis methods such as
Cronbach's alpha analysis, EFA analysis and multiple regression analyzes, it measures the influence of
factors on the emotional commitment of employees to SATRA.
The results from this research add to the management practice, giving managers a better understanding of
human resource management, creating a cohesive relationship between employees and the organization.
Maintain resources for the business.
Key words: Practice of human resources, Commitment of employees, Satra Corporation.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác qun tr ngun nhân lc là rt quan trng bt k mỗi cơ quan tổ chức nào, đặc bit là trong giai
đoạn hin nay tình hình nhân s trong ngành bán l tht rt cn thiết, bi vì th trung cnh tranh vi nhau
không nhng bi sn phm dch v mà là bi yếu t con ngưi. Nhiu doanh nghip bán l hin nay xem
con người là tài sn quý giá nhm thu hút nhân tài t các đối th cnh tranh làm thế nào để nhân s Công
ty Cổ phần Satra cam kết gắn dài lâu để ổn định phát trin. Vic thc hin tt công tác qun tr ngun
nhân lc s giúp các nhà quản lý duy tđược ngun nhân lc chất lượng cao ti doanh nghiệp cũng như
làm tăng sự cam kết tình cm ca nhân viên và hn chế được vic nhân viên ca mình ri b doanh nghip.
Đây cũng đề tài được nghiên cu bi nhiều chuyên gia trong nước các nhà nghiên cu ni tiếng
nước ngoài như Các nghiên cu ca Mowday và cng s (1982), Allen và Mayer (1990), Hackett và cng
s (1994), Herscovitch và Mayer (2002), Al Kahtani (2004), Shaw cng s (2003), Yousef (2000) đều
ch ra rng nhân t chính ảnh hưởng đến quá trình và kết qum vic ca nhân viên chính s gn bó vi
t chc. Các nghiên cu trên thế gii ch ra rng khi t chc thc hin tt các công tác qun tr ngun nhân
lc s mang li hài lòng cho nhân viên và t đó họ cng hiến nhiều hơn cho tổ chc.
Ti Công ty Cổ phần Satra công tác qun tr ngun nhân lực chưa thực s được quan tâm nhiu v qun tr
ngun nhân lc hiện đại còn nhiu hn chế. Công ty Cổ phần Satra hin tại đang nm trong top 100 doanh
nghip ln ti TP.HCM tuy nhiên Satra hiện đang hoạt động trong mt th trường kinh doanh khc lit vi
hàng lot các h thng siêu th quc tế như Big C, Metro, Coopmart, Vinmart…và sắp ti là hàng lot nhà
bán l ni tiếng khác. Trong khi đó, v vấn đề ngun nhân lc, nhân viên chưa gắn kết lâu, nhiu nhân viên
ngh vic trong thi gian dài, nguyên do công tác nghiên cu qun tr ngun nhân lực chưa tt. C th
44 CÁC YU T TRONG THC TIN QUN TR NGUN NHÂN LC ẢNH HƯỞNG ĐN CAM KT
TÌNH CM CA NHÂN VIÊN TI CÔNG TY C PHN THƯƠNG MẠI SÀI GÒN SATRA
© 2018 Trường Đi hc Công nghip thành ph H Chí Minh
như Satra chưa bảng phân tích công vic cho từng đối tượng nhân viên, chưa có bảng mô t công vic
c thràng, công tác tuyn dụng còn chưa minh bạch, chưa có tiêu chun tuyn dng v trí c th, thu
nhp của người lao động trung bình còn rt thấp, công tác đào tạo gần như hơn 5 năm qua chưa được thc
hin. Bên cạnh đó, trong lĩnh vc phân phi bán l nói chung cũng như tại Satra chưa nghiên cu tác
động thc tin qun tr ngun nhân lực đến cam kết tình cm ca nhân viên.
thế t các nghiên cứu trước đây của thế gii thc tin qun tr nhân s ti Công ty Cổ phần
Satra thì đề tài Các yếu t t trong thc tin qun tr ngun nhân lc ảnhng đến s cam kết tình
cm ca nhân viên ti Công ty Cổ phần Satra cn thiết, giúp ích cho Ban lãnh đạo biết được thành
phần nào tác động mnh nhất đến cam kết tình cm ca nhân viên, nhm nâng cao s cam kết tình cm ca
nhân viên đối vi Satra.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong gii hn ca mt bài báo, các d liu thu thập được x lý đơn giản, phc v cho vic gii thích kết
qu. thế phương pháp được la chọn phương pháp phân tích thống kê mô t. K thut x d liu
chính được la chn là k thut phân tích bng máy tính.
Nghiên cứu được thc hin gồm hai phương pháp: Phương pháp nghiên cứu định tính phương pháp
nghiên cứu định lưng.
Trong đó, nghiên cứu định tính được thc hin thông qua k thut tho lun nhóm tp trung.
Nghiên cứu định lượng thc hin bng k thut thu thp thông tin trc tiếp bng phiếu kho sát trc tiếp
đối tượng nghiên cu. Để tìm hiu v nhng yếu t nh ng đến s cam kết ca nhân viên ti Công ty
Cổ phần Satra, thang đo các nhân t ảnh hưởng đến được kiểm định thông qua h s tin cy Cronbach's
Alpha, phân tích nhân t khám phá EFA, thông qua các phn mm x lý s liu thng kê SPSS .
Mô t mu nghiên cu
Tng cng 300 phiếu kho sát. Sau khi thu thp kim tra 2 phiếu b loi do nhiều câu để trng
không tr li hoc các câu tr li không hp lý, còn li 298 phiếu kho sát đạt yêu cầu được nhp liu làm
cơ sở cho phân tích d liu.
Bng 1: Bng t mẫu theo đặc đim gii tính
Phân b mu theo
S ng
% trong mu
Gii tính
Nam
206
69,1
N
92
30,9
Tng cng
298
100,0
V gii tính: S ngưi nam tham gia tr li 206 ngưi chiếm 69,1%, s ngưi n tham gia tr li 92
ngưi chiếm t l 30,8 %. S ng cán b nn viên nam chiếm t l cao hơn n.
Bng 2: Bngt mu kho sát theo độ tui
Phân b mu theo
S ng
% trong mu
Độ tui
T 21 - 30 tui
113
37,9
T 31 - 40 tui
98
32,9
Trên 40 tui
87
29,2
Tng cng
298
100,0
V độ tuổi: Độ tui t 21- 30 tng cng 113 người chiếm t l 37,9 %, độ tui t 30 đến 40 có tng cng
98 người chiếm t l 32,9 %, đ tuổi trên 40 có 87 người chiếm t l 29,25 %.
Bng 3: Bngt mu kho sát theo trình độ hc vn
Phân b mu theo
S ng
% trong mu
Trình độ hc vn
Cao đẳng
60
20,1
Đại hc
223
74,8
Trên đại hc
15
5,1
Tng cng
298
100,0
V trình độ hc vấn: Đối trình độ cao đẳng 60 ngưi chiếm 20,1 %, trình độ đi hc tng cng 223
ngưi chiếm t l 74,8 %, tnh độ trên đại hc 15 ni chiếm t l 5,1 %.
CÁC YU T TRONG THC TIN QUN TR NGUN NHÂN LC ẢNH HƯỞNG ĐN CAM KT 45
TÌNH CM CA NHÂN VIÊN TI CÔNG TY C PHN THƯƠNG MẠI SÀI GÒN SATRA
© 2018 Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh
Bng 4: Bngt mu kho sát theo công vic
Phân b mu theo
S ng
% trong mu
Công vic
Nhân viên
215
72,4
T trưởng/chuyên môn
45
15,1
Qun lý
38
12,5
Tng cng
298
100,0
V công vic: Kết qu cho thấy đối vi nhng người v tng tác nhân vn tng cng 215 ngưi chiếm
t l 72,4 %, những người là t tng/chun n 45 người chiếm t l 15,1%, những người là qun
38 ngưi chiếm t l 12,5 %.
3. CƠ SỞ LÝ LUN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU
3.1 Cơ sở lý lun:
3.1.1 Các khái nim
Qun tr ngun nhân lc h thng các triết lý, chính sách hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo
phát triển và duy trì con người ca mt t chc nhằm đạt kết qu ti ưu cho cả t chc ln nhân viên (Trn
Kim Dung, 2011).
Qun tr ngun nhân lc là mt lot nhng quyết định tng hp hình thành nên mi quan h v công vic.
Chất lượng ca nhng quyết định đó góp phần trc tiếp vào năng lực ca t chc và của nhân viên để đạt
nhng mục tiêu đề ra (George, 2002).
Theo nghiên cu ca Ilies, R., & Judge, T. A. (2003) thì s cam kết được định nghĩa như là sự sn sàng n
lc hết mình vì s phát trin ca t chức, đồng nht mc tiêu ca t chc vi mc tiêu ca chính mình. Còn
theo Allen và Meyer (1990) thì s cam kết ca nhân viên vi t chc là mt trng thái tâm lý buc cht cá
nhân vi t chc, liên h mt thiết đến quyết đnh có tiếp tc là thành viên ca t chc hay không.
3.1.2 Các yếu t trong thc tin qun tr ngun nhân lc ảnh hưởng đến cam kết tình cm vi t chc
Theo Singh (2004), thc tin qun tr ngun nhân lc ca Ấn Độ gm by thành phn vi nhng ni
dung chính: Xác định công vic, Tuyn dụng, Đào tạo, Đánh giá nhân viên, Hoạch định ngh nghiệp và
hội thăng tiến, Thu hút nhân viên tham gia tích cc vào các hoạt động, Đãi ng v lương, thưởng.
Trần Kim Dung (2011), đã đề ngh thc tin qun tr ngun nhân lc trong các doanh nghip Vit Nam có
9 thành phn. Ngoài 6 thành phn căn bản thuc các chức năng nghiệp v chính ca qun tr ngun nhân
lực: xác định nhim v, công vic; thuhút, tuyn chọn; đào tạo; đánh giá kết qu làm vic ca nhân viên;
quản lý lương thưởng; phát trin quan h lao động; còn có ba thành phn: thng kê nhân s; thc hin quy
định Lut pháp; và khuyến khích thay đổi
Theo Allen và Meyer (1991) thì s cam kết ca nhân viên vi t chc là mt trng thái tâm lý buc cht cá
nhân vi t chc, liên h mt thiết đến quyết đnh có tiếp tc là thành viên ca t chc hay không
3.2 CÁC GI THUYT NGHIÊN CU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUT
3.2.1 S cam kết tình cm ca nhân viên theo các yếu t thành phn
Qua tham kho các nghiên cứu đã nêu trên và nhiều nghiên cứu trước đây, tác giả da vào cơ sở lý thuyết
nghiên cu ca Singh (2004) v thc tin qun tr ngun nhân lc. Bên cạnh đó, khái nim v cam kết
được s dụng theo quan điểm ca Allen Mayer (1991), đồng thi tham khảo thêm các hình đã nghiên
cứu trước Vit Nam, tác gi nhn thy các biến trong mô hình gc ca Singh và cng s, cùng mô hình
nghiên cu ca Trn Kim Dung (2011), phù hp trong vic nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến cam kết
tình cm ca nhân viên vi doanh nghip trong công ty Satra. Các yếu t thành phn nh hưởng đến s cam
kết tình cm ca Satra bao gm:
(1) Phân tích công vic: quá trình nghiên cu ni dung công vic nhằm xác định điều kin tiến hành,
các nhim v, trách nhim, quyn hn khi thc hin công vic các phm cht, k năng nhân viên cn
thiết phải để thc hin tt công vic. Phân tích công việc ý nghĩa quan trng công c bản
nht trong mọi giai đoạn ca qun tr ngun nhân nhân lc
(2) Tuyn dng: là quá trình sàng lc các ứng viên có được sau quá trình chiêu m theo các tiêu chun c
th, phù hp vi yêu cu công vic ca công ty và quyết định s dng h. Yêu cu công việc được xác định
c th qua quá trình phân tích công việc được th hin thông qua bng t công vic bng tiêu
chun công vic. Vic tuyn dng có th thc hin bên trong hoc bên ngoài doanh nghip
46 CÁC YU T TRONG THC TIN QUN TR NGUN NHÂN LC ẢNH HƯỞNG ĐN CAM KT
TÌNH CM CA NHÂN VIÊN TI CÔNG TY C PHN THƯƠNG MẠI SÀI GÒN SATRA
© 2018 Trường Đi hc Công nghip thành ph H Chí Minh
(3) Định hướng và phát trin: quá trình liên tc khám phá v bn thân ca mỗi người v các phương
diện như tài năng, các giá trị động viên các yêu cu.Nghiên cứu định hướng phát trin ngh nghip
giúp cho mỗi người phát hin ra cáckh năng nghề nghiệp, đưa ra quyết định chn la ngh nghiệp đúng
đắn và có kế hoạch đầu tư vào giáo dục, đào tạo chính xác, tiết kim.
(4) Đào tạo và phát trin: Hun luyện đào tạo, phát triển là quá trình giúp con người tiếp thu nhng kiến
thc, hc các k năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khảnăng thực hin công vic
ca cá nhân.
(5) Đánh giá kết qu làm vic ca nhân viên: Cung cp các thông tin phn hi cho nhân viên biết mc
độ thc hin công vic ca h so vi các tiêu chun mu và so với các nhân viên khác, giúp nhân viên điều
chnh, sa cha các sai lm trong quá trình làm vic, kích thích động viên nhân viên thông qua những điều
khon v đánh giá, ghi nhận và h tr, cung cấp các thông tin làm cơ sở cho các vấn đề đào tạo, tr lương,
khen thưởng, thuyên chuyn nhân viên, ci tiến cơ cấu t chức v.v
(6) Tr công lao động: S tr công được hiu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay ti
thiu và mi th li ích, ph khoản khác, được tr trc tiếp hay gián tiếp bng tin hay hin vật, mà người
s dụng lao động tr cho người lao động theo vic làm của người lao động. (Trn Kim Dung, 2011).
(7) Qun thu hút nhân viên: hoạt động ca doanh nghip quá trình nhà qun s dng các
bin pháp gn nhân viên vào vi cấu hoạt động ca t chức, các nhân viên được tham gia vào quá
trình ra quyết định thay vì ch làm theo quyết đnh ca cp trên
3.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xut
Trên sở phân tích các yếu t ảnh hưởng đến s cam kết tình cm ca nhân viên vi t chc trên, tác
gi đề xut hình nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến cam kết tình cm ca nhân viên ti công ty Satra
như sau:
Hình 1: Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất
3.2.3 Các gi thuyết nghiên cu
- Giả thuyết H1: Phân tích công việc hiệu quả ảnh hưởng đến mức độ cam kết tình cảm của cán bộ nhân
viên.
- Giả thuyết H2: Tuyển dụng lao động hiệu quả ảnh hưởng đến mức độ cam kết nh cảm của cán bộ
nhân viên.
- Giả thuyết H3: Định hướng và phát triển nghnghiệp hiệu quảảnhhưởng đến đến mức độ cam kết tình
cảm của cán bộ nhân viên.
- Giả thuyết H4: Đào tạo phát triển hiệu quả ảnh hưởng đến mức độ cam kết tình cảm của cán bộ
nhân viên.
- Giả thuyết H5: Trả công lao động hiệu quả ảnh hưởng đến mức độ cam kết tình cảm của cán bộ nhân
viên.
- Giả thuyết H6: Đánh giá kết quả làm việc hiệu quả của nhân viên ảnhhưởng đến mức độ cam kết tình
cảm của cán bộ nhân viên.
Tuyn dng
Đào to và phát trin
Thc tin qun lý và thu hút nhân viên
Phân tích công vic
Đánh giá kết qu làm vic
Định hưng và phát trin ngh nghip
Tr công lao đng
Cam kết vì tình
cm ca cán b
nhân viên
CÁC YU T TRONG THC TIN QUN TR NGUN NHÂN LC ẢNH HƯỞNG ĐN CAM KT 47
TÌNH CM CA NHÂN VIÊN TI CÔNG TY C PHN THƯƠNG MẠI SÀI GÒN SATRA
© 2018 Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh
- Giả thuyết H7: Quản thu hút nhân viên vào hoạt động chung hiệu quả ảnh hưởng đến mức độ
cam kết tình cảm của cán bộ nhân viên.
4. KT QU NGHIÊN CU
4.1 Kết qu phân tích độ tin cy của thang đo
Bng 5 : Kết qu phân tích h s Cronbach’s Alpha
S biến
quan sát
ban đầu
H s
Cronbach’s
Alpha
H s tương
quan biến
tng
H s
Cronbach’s
Alpha nếu
loi biến
S biến
quan sát
còn li
5
0,892
≥ 0,745
≤ 0,854
4
4
0,915
≥ 0,787
≤ 0,880
4
5
0,900
≥ 0,728
≤ 0,861
4
4
0,814
≥ 0,606
≤ 0,707
3
6
0,873
0,688
≤ 0,828
4
6
0,915
≥ 0,768
≤ 0,881
4
4
0,848
≥ 0,684
≤ 0,760
3
5
0,672
≥ 0,427
≤ 0,593
4
Kết qu bng 5 cho thấy, các thang đo sau khi loại các biến không đạt yêu cầu đều h s tin cy
Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6. Hệ s tương quan biến - tng ca các biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Hệ s
Cronbachs Alpha nếu loi biến đều đạt tiêu chun tức là bé hơn hệ s Cronbachs Alpha của thang đo. Vì
vy 26 biến quan sát thuộc thang đo các thành phn và 4 biến quan sát thuộc thang đo cam kết tình cm cán
b nhân viên vi t chức đều đạt độ tin cy.
4.2. Kết qu phân tích nhân t khám phá (EFA)
Bảng 6 : Bảng kết quả phân tích nn tố khám p của thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực
Yếu tố
Biến
quan sát
Nhân tố
1
2
3
4
5
6
7
Tuyn dng
TDNV3
.901
TDNV4
.885
TDNV2
.871
TDNV1
.863
Đánh giá kết qu làm vic
DGNV4
.892
DGNV1
.891
DGNV3
.878
DGNV6
.868
Định hướng phát trin ngh
nghip
DHPT1
.881
DHPT2
.874
DHPT4
.862
DHPT5
.833
Phân tích công vic
PTCV2
.869