intTypePromotion=1
ADSENSE

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

20
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ 250 sinh viên khối ngành kinh tế thuộc trường Đại học Trà Vinh (TVU), thông qua phương pháp phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu tìm ra 06 yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế gồm: Hỗ trợ khởi nghiệp; Nhận thức tính khả thi; Môi trường giáo dục; Đặc điểm tính cách; Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế

  1. TẠP CHÍ TÀI CHÍNH  - CƠ QUAN THÔNG TIN LÝ LUẬN TẠP CHÍ TÀI CHÍNH Kỳ 2- Tháng 12/2021 (767) VÀ NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH Tạp chí khoa học, TÀI CHÍNH VĨ MÔ chuyên về thông tin lý luận và nghiệp vụ 3 Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2021 và triển vọng trong năm 2022 Đỗ Tất Cường kinh tế-tài chính 7 Ngành Hải quan hỗ trợ tối đa thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu Nguyễn Đình Luận Tạp chí tiếng Anh, công bố 11 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam các nghiên cứu khoa học  Bùi Khánh Toàn về kinh tế-tài chính Việt Nam và quốc tế 15 Một số khuyến nghị về cải cách quản lý chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam  Hoàng Xuân Nam, Lê Bảo Khánh Tạp chí điện tử, 20 Chuyển đổi số và những vấn đề đặt ra trong phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng thông tin chuyên sâu về kinh tế-tài chính ở Việt Nam Lê Thị Thùy Vân trong nước và quốc tế 24 Chính sách thuế, kế toán đối với các quỹ xã hội, quỹ từ thiện ở Việt Nam  Lý Phương Duyên, Bùi Thị Thu Hương Đặc san phục vụ công tác thông tin 28 Hoàn thiện hành lang pháp lý cho việc xử phạt vi phạm hành chính đối ngoại của Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính Phạm Quang Huy NGHIÊN CỨU – TRAO ĐỔI Hội nghị, hội thảo 31 Lựa chọn thước đo lạm phát lõi Đặng Ngọc Tú HỘI NGHỊ, HỘI THẢO chuyên đề tuyên truyền về cơ chế, chính sách tài chính 35 Cơ hội và thách thức phát triển công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam  Nguyễn Vũ Thân 39 Chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện tại Singapore, Philippines Tổng Biên tập: và kinh nghiệm cho Việt Nam Hà Thị Hương Lan PHẠM VĂN HOÀNH (024) 3933.0039 TÀI CHÍNH - KINH DOANH Phó Tổng Biên tập: 43 Giải pháp vận dụng kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam ĐỖ VĂN HẢI  Mai Thị Quỳnh Như (024) 3933.0033 46 Hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam Hội đồng Biên tập:  Lê Thị Huyền Trâm, Đinh Thị Thu Hiền GS., TS. NGUYỄN CÔNG NGHIỆP 50 Ghi nhận, đo lường sự suy giảm giá trị tài sản tại các doanh nghiệp Việt Nam GS., TS. TRẦN THỌ ĐẠT GS., TS. ĐINH VĂN SƠN  Nguyễn Thị Tấm GS., TS. PHẠM QUANG TRUNG 53 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên GS., TSKH. TRƯƠNG MỘC LÂM  Nguyễn Thị Thanh Thúy GS., TS. VŨ VĂN HÓA 57 Nâng cao ý thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam PGS., TS. NGUYỄN TRỌNG CƠ  Nguyễn Thị Kim Phụng PGS., TS. ĐINH VĂN NHÃ THỰC TIỄN – KINH NGHIỆM PGS., TS. TRẦN HOÀNG NGÂN 62 Thực tiễn triển khai cơ chế tự chủ tài chính ở một số trường đại học tại châu Á PGS., TS. NGUYỄN THỊ MÙI  Nguyễn Thị Thu Phương Tòa soạn: Số 4, ngõ Hàng Chuối 1, 65 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Phố Hàng Chuối, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội  Vũ Phương Thảo Điện thoại: (024) 3933.0036 Email: tctc.banbientap@gmail.com 68 Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp công nghệ tài chính Đại diện phía Nam: qua giải pháp năng lực động Phan Xuân Thắng, Nguyễn Thùy Linh 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh 72 Đầu tư bất động sản tại TP. Đà Nẵng và một số kinh nghiệm Nguyễn Thị Tiến Điện thoại: (028) 3930.0434 Quảng cáo & Phát hành: 75 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật về thuế Điện thoại: (024) 3933.0034 của các doanh nghiệp tại Bến Tre Nguyễn Thị Kim Trang, Bùi Văn Trịnh Tài khoản: Tạp chí Tài chính 0011002409533 Ngân hàng TMCP 79 Thúc đẩy đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Ngoại thương Việt Nam CN Hoàn Kiếm  Nguyễn Hải Đăng, Bùi Văn Trịnh Giấy phép xuất bản: 84 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành Kinh tế Số 552/GP-BTTTT ngày 27/8/2021 của Bộ Thông tin & Truyền thông  Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Như Ý, Nguyễn Hồng Hà Nơi in: Công ty TNHH MTV in Tạp chí Cộng sản TÀI CHÍNH & ĐẦU TƯ 89 Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội: Tự tin, mạnh mẽ bước vào năm mới Hoài Thu GIÁ 18.000 đồng
  2. THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ NGUYỄN THỊ THANH VÂN, NGUYỄN NHƯ Ý, NGUYỄN HỒNG HÀ Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ 250 sinh viên khối ngành kinh tế thuộc trường Đại học Trà Vinh (TVU), thông qua phương pháp phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu tìm ra 06 yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế gồm: Hỗ trợ khởi nghiệp; Nhận thức tính khả thi; Môi trường giáo dục; Đặc điểm tính cách; Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp; Tiếp cận tài chính. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa ý định khởi nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế và sinh viên ngành khác trong thời gian tới. Từ khóa: Ý định khởi nghiệp, sinh viên, ngành kinh tế làm cho nhân dân lao động đặc biệt là sinh viên FACTORS AFFECTING THE START-UP INTENTION OF khối ngành kinh tế khi ra trường. Tuy nhiên, xét ECONOMIC STUDENTS từ nhiều khía cạnh khác nhau, sự quan tâm đến Nguyen Thi Thanh Van, Nguyen Nhu Y, “khởi nghiệp” của sinh viên vẫn còn ở mức khá Nguyen Hong Ha thấp, đa số sinh viên ra trường có xu hướng tìm By collecting primary data from 250 economics kiếm việc làm và sử dụng vào các công ty, số ít students at Tra Vinh University (TVU), through multivariable regression analysis, the study found người có kế hoạch khởi nghiệp khi còn ngồi trên six factors affecting the start-up intention of ghế nhà trường. economic students including: Start-up support; Theo báo cáo về chỉ số khởi nghiệp toàn cầu Feasibility perception; Educational environment; (GEM) Việt Nam năm 2017-2018 được công bố Personality traits; Attitudes towards start- bởi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam up behavior; Financial accessibility. From the (VCCI) cho thấy, nhận thức về cơ hội kinh doanh ở research results, the authors propose solutions to improve the intention of starting a business for Việt Nam năm 2017 đã giảm so với năm 2015, nhưng students of economics and other majors in the vẫn cao hơn giai đoạn 2013-2014. Cụ thể, có 46,4% near future. người trưởng thành ở Việt Nam có nhận thức có cơ hội để khởi sự kinh doanh năm 2017. Ở Việt Nam, tỷ Keywords: Start-up intention, students, economic major lệ phụ nữ tham gia khởi nghiệp vẫn tiếp tục cao hơn nam giới trong năm 2017 (25% so với 22%). Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, do đặc thù của Ngành là đào tạo những kiến thức và kỹ năng Ngày nhận bài: 15/11/2021 quản lý doanh nghiệp mang tính hệ thống nên ý Ngày hoàn thiện biên tập: 1/12/2021 định khởi nghiệp của sinh viên theo học ngành này Ngày duyệt đăng: 10/12/2021 có phần tích cực hơn. Tuy nhiên, vẫn còn không ít trở ngại ảnh hưởng đến việc hình thành, phát triển và quyết định khởi nghiệp của sinh viên ngành này. Giới thiệu Thực tế tại Trường Đại học Trà Vinh cho thấy, số lượng sinh viên biết và tham gia khởi nghiệp chưa Lĩnh vực khởi nghiệp được xem là một định cao mặc dù trường có tổ chức các cuộc thi khởi hướng chiến lược của nhiều quốc gia trên thế giới nghiệp, phát động nhiều hội thảo về khởi nghiệp, trong đó có Việt Nam. Tinh thần khởi nghiệp là thành lập câu lạc bộ Khởi nghiệp hay như Vườn một trong những giải pháp cơ bản góp phần thúc ươm Doanh nghiệp tỉnh Trà Vinh cũng được đặt tại đẩy tăng trưởng kinh tế giải quyết tình trạng việc trường nhằm tạo điều kiện cho các bạn sinh viên có 84
  3. TÀI CHÍNH - Tháng 12/2021 thể tiếp cận và nhận thức về khởi nghiệp. Thực tế Việt Nam và Philippines. Bằng phương pháp định này đặt ra yêu cầu cần đánh giá, phân tích các yếu tính và định lượng, nghiên cứu đã tìm ra 9 yếu tố tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp gồm: (i) Các yếu khối ngành Kinh tế nói chung và tại Trường Đại học tố xã hội , (ii) Giáo dục khởi nghiệp, (iii) Sở thích Trà Vinh nói riêng. và sự đam mê, (iv) Động cơ khởi nghiệp, (v) Rào Lược khảo tài liệu nghiên cứu cản khởi nghiệp, (vi) Môi trường thể chế, (vii) Quy chuẩn quốc gia/văn hóa, (viii) Tính khả thi, (ix) Sự Trên thế giới, nghiên cứu của Altanchimeg sẵn sàng kinh doanh. Zanabazar, Sarantuya Jigjiddorj (2020) đã tìm ra 4 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Liên (2020) thu yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh thập thông tin từ 424 sinh viên thuộc các trường đại viên Đại học ngành Kinh doanh tại Mông Cổ gồm: học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã tìm ra được 5 (i) Thái độ cá nhân; (ii) Các chuẩn mực chủ quan; nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp gồm: (i) (iii) Kiểm soát hành vi nhận thức (có tác động tích Đặc điểm tính cách; (ii) Chuẩn chủ quan; (iii) Nhận cực đến việc trở thành một doanh nhân); (iv) Một thức tính khả thi; (iv) Nguồn vốn; và (v) Giáo dục nền giáo dục doanh nhân (có tác động nhỏ trong ý khởi nghiệp, tương đồng với nghiên cứu Châu Thị định kinh doanh). Trong khi đó, Duygu Turker và Ngọc Thùy và Huỳnh Lê Thiên Trúc (2020). Senem Sonmez Selcuk (2009) cho rằng, có 6 yếu tố Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn ảnh hưởng đến ý định kinh doanh của sinh viên Thị Kim Pha (2016) xem xét các yếu tố tác động gồm: Hỗ trợ giáo dục, độ tự tin, hỗ trợ quan hệ được đến ý định của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh. nhận thức, ý định kinh doanh, hỗ trợ cấu trúc được Nghiên cứu đã khảo sát 405 sinh viên bậc đại học ở nhận thức, sự ủng hộ của gia đình và bạn bè. các ngành học khác nhau. Thông qua phương pháp Francisco Javier DUQUE Aldaz và cộng sự (2017) thống kê mô tả, mô hình cân bằng cấu trúc tuyến tìm ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp tính, nghiên cứu tìm ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến của sinh viên ngành Thương mại năm cuối tại Bồ ý định khởi nghiệp gồm: (i) Hoạt động giảng dạy, Đào Nha là: Ý định khởi nghiệp; Độ dài khởi động; (ii) Hoạt động ngoại khóa, (iii) Ý kiến của những Ảnh hưởng của giáo dục đại học; Các yếu tố thúc người xung quanh và (iv) Sở thích kinh doanh của đẩy sinh viên bắt đầu một công việc kinh doanh mỗi cá nhân có tác động tích cực đến sự tự tin đi đến mới; Các yếu tố thúc đẩy sự thôi thúc sinh viên hình thành ý định khởi nghiệp. Đặc biệt, nghiên cứu ngừng khởi nghiệp kinh doanh của riêng họ. nhấn mạnh đối với những sinh viên càng tự tin về Nghiên cứu của Luthje và Franke (2004) cho tính khả thi tạo lập doanh nghiệp thì ý định khởi sự thấy, ý định khởi nghiệp của sinh viên Học viện kinh doanh càng tăng. Công Nghệ MIT (Hoa Kỳ) được tác động bởi 4 yếu Nghiên cứu của Lê Thị Trang Đài, Nguyễn Thị tố: (i) Yếu tố đặc điểm cá nhân, (ii) Thị trường, (iii) Phương Anh (2016) xác định các nhân tố tác động Tài chính, (iv) Môi trường giáo dục. Nghiên cứu này đến ý định khởi nghiệp của sinh viên thuộc khối nhấn mạnh các yếu tố bên ngoài sẽ tác động trực ngành Kinh tế và kỹ thuật trường Đại học Lạc Hồng, tiếp đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, đặc biệt đồng thời nghiên cứu mong muốn góp phần tích là yếu tố Môi trường giáo dục. cực vào cải tiến chương trình giáo dục ở bậc đại Nghiên cứu của Haris, N. A., và cộng sự (2016) học và xem xét đưa bộ môn khởi sự kinh doanh vào với mẫu khảo sát là 81 sinh viên thuộc ngành công chương trình học chính thức nhằm nâng cao thái nghệ thông tin tại Đạị học Kuala Lumpur, Malaysia độ và kỹ năng khởi nghiệp cho sinh viên. Dữ liệu cho kết quả, có tất cả 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý nghiên cứu được thu thập từ 166 sinh viên có ý định định khởi nghiệp của sinh viên ngành công nghệ khởi nghiệp thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng thông tin gồm (1) Nhận thức tính khả thi; (2) Lời câu hỏi. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khuyên từ gia đình và bạn bè; (3) tiếp cận tài chính; khám phá và hồi quy, nghiên cứu cho thấy, có 5 (4) Cơ hội nghề nghiệp; (5) Môi trường giáo dục tinh nhân tố có tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh thần khởi nghiệp. viên trường Đại học Lạc Hồng, lần lượt là: (1) Thái Nghiên cứu của Diệp Thanh Tùng và cộng sự độ cá nhân; (2) Nhận thức của xã hội; (3) Nhận thức (2018) nhằm tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của kiểm soát hành vi; (4) Cảm nhận cản trở tài chính; môi trường khởi nghiệp đến ý định của sinh viên, (5) Giáo dục phù hợp với nghiên cứu của Phan Anh từ đó, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên Tú, Trần Quốc Huy (2017). 85
  4. THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM Phương pháp nghiên cứu dựng mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ Dựa vào các mô hình và công trình nghiên cứu thuộc là ý định khởi nghiệp của sinh viên, có 6 trước đó, nhóm nghiên cứu có tham khảo Lý thuyết biến độc lập là: (1) Hỗ trợ khởi nghiệp; (2) Nhận hành động hợp lý TRA; Lý thuyết hành vi dự đinh thức tính khả thi; (3) Môi trường giáo dục; (4) Đặc (TPB); Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Shapero - điểm tính cách; (5) Thái độ đối với hành vi khởi Krueger, 2000); Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp Shapero nghiệp; (6) Tiếp cận được tài chính, được thống và Sokol (1982) và các mô hình hiệu chỉnh của các kê tại Bảng 1. công trình nghiên cứu đã trình bày ở phần lược khảo Thực hiện khảo sát 250 sinh viên ngành Kinh tế tài liệu. Nhóm nghiên cứu đưa ra mô hình nghiên cứu đang học tại Trường Đại học Trà Vinh, nhóm tác giả đề xuất như sau: tiến hành phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố Y = β0 + β1X1+β2X2+ β3X3+ β4X4+β5X5+ β6X6+e khám phá (EFA) và hồi quy đa biến các yếu tố có thể Từ cơ sở các học thuyết và các nghiên cứu ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp hay không liên quan, nhóm tác giả nghiên cứu tiến hành xây khởi nghiệp của sinh viên. BẢNG 1. BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH TT Ký hiệu Giải thích Nguồn Kỳ vọng dấu Y Biến phụ thuộc Y Ý định khởi nghiệp Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước. + - X Biến độc lập 1 X1 Hỗ trợ khởi nghiệp Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Kim Pha (2016); Duygu Turker và + Senem Sonmez Selcuk (2009); Mat & cộng sự (2015) Hair & cộng sự (2016) 2 X2 Nhận thức tính khả thi Diệp Thanh Tùng và cộng sự (2018); + Nguyễn Thị Bích Liên ( 2020); Châu Thị Ngọc Thùy và Huỳnh Lê Thiên Trúc (2020); Lê Thị Trang Đài, Nguyễn Thị Phương Anh (2016); Altanchimeg Zanabazar, Sarantuya Jigjiddorj (2020); Mat & cộng sự (2015); Hair & cộng sự (2016) 3 X3 Môi trường giáo dục Diệp Thanh Tùng và cộng sự (2018); + Nguyễn Thị Bích Liên ( 2020); Châu Thị Ngọc Thùy và Huỳnh Lê Thiên Trúc (2020); Lê Thị Trang Đài, Nguyễn Thị Phương Anh (2016); Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Kim Pha (2016); Altanchimeg Zanabazar, Sarantuya Jigjiddorj (2020); Duygu Turker & Senem Sonmez Selcuk (2009); Francisco Javier DUQUE Aldaz & cộng sự (2017) Luthje, Franke (2004); Hair & cộng sự (2016) 4 X4 Đặc điểm tính cách Luthje & Franke (2004) + Nguyễn Thị Bích Liên ( 2020); Lê Thị Trang Đài, Nguyễn Thị Phương Anh (2016); Altanchimeg Zanabazar, arantuya Jigjiddorj (2020); Mat & cộng sự (2015); Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) 5 X5 Thái độ đối với hành vi Altanchimeg Zanabazar, Sarantuya Jigjiddorj (2020); + khởi nghiệp Duygu Turker và Senem Sonmez Selcuk (2009); Francisco Javier DUQUE Aldaz và cộng sự (2017) Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) 6 X6 Tiếp cận tài chính Nguyễn Thị Bích Liên (2020); + Lê Thị Trang Đài, Nguyễn Thị Phương Anh (2016); Luthje & Franke (2004); Hair & cộng sự (2016) Nguồn: Tổng hợp của tác giả 86
  5. TÀI CHÍNH - Tháng 12/2021 BẢNG 2: HỆ SỐ HỒI QUY Thứ nhất, về thái Hệ số độ đối với hành vi Hệ số hồi quy hồi quy khởi nghiệp: Thái Thống kê đa cộng tuyến chưa chuẩn hóa chuẩn độ đối với hành vi Mô hình hóa t Sig. khởi nghiệp là nhân Sai số Độ chấp Hệ số phóng đại B Beta tố có mức tác động chuẩn nhận phương sai VIF mạnh nhất đến ý Hằng số 3.641E-16 .042 .000 1.000 định khởi nghiệp X1: Thái độ đối với .504 .042 .504 11.951 .000 1.000 1.000 của sinh viên, vì vậy hành vi khởi nghiệp những kiến thức, kỹ X2: Tiếp cận tài chính .457 .042 .457 10.831 .000 1.000 1.000 năng được học kết X3: Đặc điểm tính cách .217 .042 .217 5.149 .000 1.000 1.000 hợp với kiến thức X4: Môi trường giáo dục .148 .042 .148 3.507 .001 1.000 1.000 khởi nghiệp và thái X5: Hỗ trợ khởi nghiệp .120 .042 .120 2.848 .005 1.000 1.000 độ tích cực với việc X6: Nhận thức thành lập doanh .149 .042 .149 3.540 .000 1.000 1.000 tính khả thi nghiệp sẽ là hành Nguồn: Xử lý số liệu trang trên hành Kết quả nghiên cứu và thảo luận trình khởi nghiệp của sinh viên. Nhà trường cần tiếp tục tăng cường Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả 6 biến độc lập hoạt động của các Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp tại có tác động đến Ý định khởi nghiệp và được giữ lại trường, tại các Khoa chuyên môn, nhằm nâng cao trong mô hình, đó là: Thái độ đối với hành vi khởi thái độ của từng sinh viên, từng nhóm sinh viên đối nghiệp (X1); Tiếp cận tài chính (X2); Đặc điểm tính với các ý tưởng khởi nghiệp. cách (X3); Môi trường giáo dục (X4); Hỗ trợ khởi Để tạo nên hứng thú về nghề nghiệp, “tư duy nghiệp (X5); Nhận thức tính khả thi (X6). làm chủ thay vì làm thuê” luôn là phương châm để Từ mô hình hồi quy tổng quát và Bảng 2, nhóm sinh viên muốn thay đổi tương lai. Do đó, để khơi tác giả viết phương trình hồi quy ước lượng mức dậy thái độ với hành vi khởi nghiệp, nhà trường cần độ tác động của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp tăng cường giới thiệu các tấm gương đã khởi nghiệp như sau: thành công, các mô hình khởi nghiệp tiêu biểu của Y = 0.000 + 0.504X1+0.457X2 + 0.217X3 + 0.148X4 Việt Nam cũng như thế giới để khơi dậy ham muốn + 0.120X5 + 0.149X6 kinh doanh trong sinh viên. Dựa vào hệ số chuẩn hóa Beta, nhóm tác giả xác Thứ hai, về tiếp cận tài chính: Dù có cố gắng nhưng định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến không có vốn đầu tư thì sinh viên cũng không thể biến phụ thuộc. Các số liệu cho thấy, hệ số Beta chưa bắt đầu khởi nghiệp được. Do đó, việc huấn luyện, chuẩn hóa của các biến độc lập lần lượt là 0.504; đào tạo giúp cho sinh viên biết khai thác, huy động, 0.457; 0.217; 0.148; 0.120; 0.149. Kết quả này thể hiện tích luỹ các nguồn lực trong đó có nguồn vốn là hết nhân tố Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp (X1) có sức quan trọng. Nhà trường cần phối hợp với các tầm quan trọng cao nhất đối với ý định khởi nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp hoặc đơn vị đầu tư khởi kế đến là nhân tố Tiếp cận tài chính (X2); Đặc điểm nghiệp để làm cầu nối cho các sinh viên có ý định tính cách (X3); Nhận thức tính khả thi (X6); Môi khởi nghiệp để các đơn vị tài trợ vốn để sinh viên trường giáo dục (X4) và cuối cùng là nhân tố Hỗ trợ khởi nghiệp. Đồng thời, trang bị thêm kiến thức khởi nghiệp (X5). quản trị tài chính cá nhân, quản trị tài chính doanh Hàm ý quản trị nâng cao khả năng khởi nghiệp nghiệp cho họ để họ biết cách quản lý các nguồn vốn của sinh viên ngành Kinh tế đã huy động và tích luỹ được. Thứ ba, về đặc điểm tính cách: Đặc điểm tính cách Từ các kết quả nghiên cứu nêu trên, nhóm tác giả là nhân tố có ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của đề xuất một số giải pháp để nâng cao khả năng khởi sinh viên, vì vậy việc sinh viên tự trang bị kiến thức nghiệp của sinh viên ngành Kinh tế các trường đại và kỹ năng cần thiết về khởi nghiệp kinh doanh có ý học nói chung và tại Trường Đại học Trà Vinh nói nghĩa quan trọng. Bên cạnh nền tảng kiến thức khoa riêng gồm: học công nghệ, sinh viên cần tăng cường nghiên cứu, 87
  6. THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM tìm hiểu về những mô hình kinh doanh thành công như cố gắng hết sức họ sẽ khởi nghiệp thành công thì sẽ giúp tăng năng lực cảm nhận ở sinh viên để nâng ý định khởi nghiệp sẽ tăng cao. Để đạt được điều này cao ý định khởi nghiệp. cần phải có sự chung tay hỗ trợ và góp sức từ phía nhà Các hoạt động ngoại khóa liên quan đến khởi trường, gia đình và các nhà làm chính sách. nghiệp và kinh doanh cần được Nhà trường xây Nhà trường hỗ trợ trong việc cung cấp các kiến dựng trong chương trình đào tạo, tạo nền tảng để thức cơ bản và rõ ràng về khởi nghiệp để sinh viên sinh viên phát triển kỹ năng và gia tăng ý định khởi có cái nhìn tổng thể, bao quát về hoạt động khởi nghiệp. Người thực hiện khởi nghiệp rất cần những nghiệp. Gia đình cần động viên khích lệ tinh thần yếu tố sáng tạo, nhạy bén để có thể cải tiến về mẫu cho các bạn sinh viên có ý định khởi nghiệp. Sự mã, tính năng, chất lượng, giá cả và ngay cả cách khích lệ của gia đình sẽ tiếp thêm nguồn sức mạnh thức marketing để đưa sản phẩm, dịch vụ tới người để họ tăng thêm phần tự tin. tiêu dùng mới có thể hy vọng khởi nghiệp thành Bên cạnh đó, các nhà làm chính sách cần đưa ra công. Đồng thời, cần tạo cơ hội cho sinh viên rèn nhiều chính sách hỗ trợ các bạn sinh viên có ý định luyện những tố chất cần thiết đối với một nhà quản khởi nghiệp hơn. Về phần mình, các sinh viên có ý trị như: Bản lĩnh, tự tin, năng động, sáng tạo, có nghệ định khởi nghiệp cần nhận thức bản thân chính là thuật tổ chức, quản lý, điều hành, qua đó, năng lực nguồn trí thức trẻ, năng động, có khả năng đóng góp lãnh đạo được vun đắp, là động lực để phát triển ý vào sự phát triển chung của đất nước.  định khởi nghiệp. Tài liệu tham khảo: Thứ tư, về môi trường giáo dục: Khởi nghiệp cần được đưa vào nội dung giảng dạy chính khoá cần 1. Nguyễn Thu Thủy, “Các nhân tố tác động đến tiêm năng khởi nghiệp của xác định khởi nghiệp là một phần không thể thiếu sinh viên đại học”, Bảo vệ Luận án Tiến sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc của nhà trường và rất quan trọng đối với sinh viên. dân ngày 12/02/2015, 2015; Nội dung đào tạo xoay quanh các vấn đề về: sự cần 2. Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Kim Pha (2016) “Những nhân tố ảnh thiết của Khởi nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp, cách hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh”, Tạp huy động các nguồn lực, lựa chọn ngành nghề khởi chí Khoa học số 23 tháng 9, 2016; Trường Đại học Trà Vinh. nghiệp, dự báo xu hướng khởi nghiệp… Thông qua 3. Dương Kim Hậu, Diệp Thanh Tùng “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi các bài học giúp cho sinh viên được tiếp thu lý thuyết nghiệp của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, và tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn sinh động 20/02/2019; giúp sinh viên có được động lực, niềm tin mạnh mẽ 4. Nguyễn Thị Bích Liên ( 2020), Các yếu tố ảnh hưởng đên ý định khởi nghiệp vào chính bản thân mình. cua sinh viên: Nghiên cứu trường hợp sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Thứ năm, về hỗ trợ khởi nghiệp: Đối với sinh viên Chí Minh, Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng khi chập chững bắt đầu khởi nghiệp là giai đoạn khó dụng công nghệ, Số 17, tháng 7/2020; khăn nhất vì vậy họ rất cần sự động viên, khích lệ rất 5. Altanchimeg Zanabazar, Sarantuya Jigjiddorj (2020), The factors effecting lớn, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ cụ thể từ phía entrepreneurial intention of university students: case of Mongolia, SHS Web nhà trường. Để giải quyết bài toán này đòi hỏi nhà of Conferences 73, 01034 (2020); trường và gia đình có sự kết nối một cách chặt chẽ 6. Duygu Turker và Senem Sonmez Selcuk (2009), Which factors affect về thông tin và phương pháp hỗ trợ sinh viên khởi entrepreneurial intention of university students?, Journal of European nghiệp. Có thể kết nối thông qua các diễn đàn mạng Industrial Training Vol. 33 No. 2, 2009; thông tin online hay mời phụ huynh tham gia các 7. Francisco Javier DUQUE Aldaz và cộng sự (2017), Factors affecting hoạt động khởi nghiệp của sinh viên do nhà trường entrepreneurial intention of Senior University Students, Revista Espacios, khởi xướng tổ chức. Nhà trường cần có những chính Vol. 39 (# 09) Year 2018. Page 32; sách cụ thể nhằm khuyến khích tinh thần khởi nghiệp 8. Luthje, C. & Franke, N. (2004). The ‘making’ of an entrepreneur: Testing a của sinh viên ví dụ như “Đồng hành khởi nghiệp với model of entrepreneurial intent among engineering students at MIT. R&D sinh viên” là một chính sách hợp lý hiện nay. Management, 33(2), 135. Thứ sáu, về nhận thức tính khả thi. Nhận thức tính Thông tin tác giả: khả thi có tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp. Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Như Ý , PGS., TS. Nguyễn Hồng Hà Điều này có nghĩa là khi sinh viên nhận thức được khởi Trường Đại học Trà Vinh nghiệp là một công việc dễ dàng và họ nắm rõ tất cả Email: thanhvan.28.03.2k1@gmail.com, các hoạt động cần thiết để khởi nghiệp cũng như chuẩn nguyennhuytv1999@gmail.com, hongha@tvu.edu.vn. bị sẵn sàng cho việc khởi nghiệp và họ có niềm tin nếu 88
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2