K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
596
CÁCH MNG CÔNG NGHIP 4.0: CƠ HI VÀ THÁCH THC CHO
TH TRƯỜNG BÁN L VIT NAM
THE FOURTH INDUSTRIAL REVOLUTION: OPPORTUNITES AND CHALLENGES FOR
VIETNAM’S RETAIL MARKET
ThS. Mai Lưu Huy 1
Đại hc Văn Hiến
huyml@vhu.edu.vn
ThS. Vũ Th Thương 2
Phân hiu ĐH Đà Nng ti Kon Tum
vuthuong@kontum.udn.vn
Tóm Tt
Sau hơn 10 năm gia nhp T chc Thương mi thế gii (WTO), th trường bán l Vit Nam đã có nhng
bước tiến vng chc và gt hái được nhiu thành qu tích cc, đóng vai trò quan trng trong chui lưu thông
hàng hóa và dch v tiêu dùng ca xã hi. Ngày nay, s phát trin ca cuc cách mng công nghip 4.0 đã
mang li nhiu cơ hi cho ngành bán l ca Vit Nam nói chung và các doanh nghip bán l nói riêng thông
qua áp dng nhng công ngh mi, tích hp kênh bán l trc tuyến và ca hàng, mang li tri nghim mua sm
thú vđộc đáo cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, cách mng công nghip 4.0 cũng s mang li nhiu thách
thc cho ngành bán l trong vic chuyn đổi theo xu hướng 4.0. Bài viết s đề cp ti mt s các cơ hi và
thách thc đối vi th trường bán l Vit Nam trong bi cnh ca cách mng công nghip 4.0
T khóa: Cơ hi, thách thc, th trường bán l, Vit Nam.
Abstract
After more than 10 years of joining the World Trade Organization (WTO), Vietnam's retail market has
achieved many remarkable achievements, playing an important role in the circulation chain of consumer
goods and services of society. Nowadays, the development of the fourth industrial revolution has brought many
opportunities for Vietnam's retail industry in general and retail businesses in particularthrough the application
of new technologies and integration offline and online channelsin reatail thatbringconsumers an interesting
and unique shopping experience. However, the fourth industrial revolution will also bring many challenges for
the retail industry. The paper will present some of the opportunities and challenges which the Vietnamese retail
market have to face in the context of Industry 4.0.
Keywords: Challenges, Opportunities, Vietnam's retail market.
1. Cách mng công nghip và cách mng công nghip ln th 4
Cho đến nay, thế gii đã tri qua 4 cuc cách mng công nghip (CMCN). Đặc trưng ca
nhng cuc CMCN trước đây là s ng dng nhng k thut khác nhau vào sn xut (hình 1). Cuc
CMCN đầu tiên xut phát t thế k XVIII khi con người biết dùng hơi nước và máy móc để thay cho
sc người, sau đó đến lượt đin - dây chuyn sn xut và các mô hình sn xut quy mô ln ra đời to
nên cuc cách mng th 2. Khi máy tính ra đời vào nhng năm 1970, bt đầu cho mt lot thay đổi v
cách người ta x lí thông tin và t động hóa bng robot, cuc cánh mng th 3 đưc xướng tên. Trong
giai đon hin nay, chúng ta có cuc CMCN 4.0, hay còn gi là Industry 4.0
Theo Gartner, CMCN 4.0 (hay CMCN ln th tư) xut phát t khái nim “Industrie 4.0” trong
mt báo cáo ca Chính ph Đức năm 2013. Industrie 4.0 kết ni các h thng nhúng và cơ s sn xut
thông minh để to ra s hi t kĩ thut s gia công nghip, kinh doanh, chc năng và quy trình bên trong.
Klaus Schwab, người sáng lp và ch tch điu hành Din đàn Kinh tế Thế Gii mang đến cái
nhìn đơn gin hơn v CMCN 4.0 như sau: "Cách mng công nghip đầu tiên s dng năng lượng nước
và hơi nước để cơ gii hóa sn xut. Cuc cách mng ln 2 din ra nh ng dng đin năng để sn
xut hàng lot. Cuc cách mng ln 3 s dng đin t và công ngh thông tin để t động hóa sn xut.
B
â
n
ch
d
n
c
n
đ
n
h
ki
n
N
a
v
đ
ú
lư
n
h
th
à
c
4.
0
k
h
h
k
h
g
tu
y
x
u
v
v
2.
â
y gi, cu
c
n
g ngh li
Định
óng thông
q
liu ln, t
r
n
g ngh si
n
Hin
C
n
h nhng
c
i mt.
Cách
m
h
anh hơn ti
ế
n
h tế phát t
r
a
m nói riên
g
Các
n
, thu thp,
p
ú
ng quy t
r
ì
n
ng, năng
s
h
anh hơn v
à
nh phn k
h
Các s
c
h thng
q
0
, các doan
h
h
ách hàng;
g
p vi D l
i
h
ách hàng
m
a internet
v
Đối v
y
ến và kết
n
u
t. Ngoài r
a
i h thng
t
i IoT và Bi
cnh báo r
Thc trn
g
Theo
s
K
y
c
Cách
m
n
vi nhau, l
à
n
ghĩa mt
c
q
ua vic tă
n
r
í tu nhân
n
h hc, côn
g
C
MCN 4.0
đ
c
ơ hi mi,
m
ng công
n
ế
n t
r
ình cô
n
r
in khác t
r
g
.
n
g dng c
a
p
hân tích t
h
n
h chun.
Đ
s
ut và đề
x
i s thay
đ
h
ách hàng t
r
n phm c
a
q
un lý kh
á
h
nghip h
o
g
iúp khách
h
i
u ln (Bi
g
m
t cách tt
v
n vt (IoT
i ngành b
á
n
i người ti
ê
a
, IoT s gi
ú
t
chc hà
n
g Data để
g
i ro, kết n
g
th trườn
s
liu ca
V
y
ếu Hi tho
g Công ng
h
à
m m ran
h
Hình 1: Cá
c
ách
r
ng h
n
g cường s
to, công
n
g
ngh đin
đ
ang din
r
cách
m
ng
n
ghip 4.0
n
g nghip h
ó
r
ên thế gii
a
công ngh
h
ông tin m
ô
Đ
ng thi,
h
x
ut các g
i
đ
i ca th
r
ong th trư
a
trí tu nh
â
á
ch hàng, s
o
t động tr
o
h
àng ti ưu
g
Data) giú
p
hơn và s
l
) và d li
u
á
n l, IoT s
êu dùng v
ú
p tăng hi
u
n
h chính, c
ơ
g
iúp h tr
i th t
r
ườn
g
g
bán l t
i
V
in Nghi
ê
quc tế “Th
ư
h
ip Th tư
h
gii gia
v
c cuc cách
Ngun:
ơn, đặc trư
n
dng truy
n
gh robot,
toán…
r
a ti các n
ư
g
công nghi
là cơ hi q
u
ó
a, hin đạ
i
nói chung
s s h
t
ô
i t
r
ường,
đ
h
tr h t
h
i
i pháp t
i
t
r
ường cũn
ng.
â
n to (AI)
n phm và
o
ng ngành
b
hoá gia n
h
p
ci thin
l
iu tính to
á
u
ln s làm
chuyn t
i người sn
u qu truy
x
ơ
hi để tn
cho qun l
ý
g
và phn h
i
Vit Na
m
ê
n cu Thư
ơ
ư
ơn
g
mi và p
đang ny
n
v
t lý, k t
h
mng tron
g
M
iranda K
w
n
g ca IR
4
n thông di
đ
phương ti
ư
c phát tri
p 4.0 cũn
g
u
ý giá cho
V
i
hóa nhm
v
à đẩy m
n
t
r lp kế
h
đ
iu khin
c
ng cnh
b
ưu cho cá
g
như ch
đ
và xu hướ
n
d
ch v ng
à
b
án l là ng
h
u cu và n
g
cht lượng
á
n ngày cà
n
thay đổi h
o
h thng
xut, phân
x
ut ngun
dng công
ý
thông tin
c
i chính sá
c
ơ
ng
m
i (B
hân phi” l
n
n
t cuc
c
h
ut s và si
g
quá kh
w
ong, (2018
)
4
.0 là s c
i
đ
ng và kế
t
n t điu
k
n như M,
g
đặt ra cho
V
it Nam n
thu hp k
h
n
h s phát t
r
h
och, tính
t
c
ác thiết b
b
áo t động
c doanh n
g
đ
ng trong
n
g ng dn
g
à
y càng hi
u
ười gi ý
v
g
un lc c
d báo nh
u
n
g chính xá
c
o
àn toàn ch
u
phân phi
t
tích và d
b
gc và ki
m
ngh s g
c
ho quy ho
c
h bn l.
Công Th
ư
n
2 năm 202
0
c
ách
m
ng
l
i
nh hc".
à
h
i
n ti
)
i
tiến công
t
ni Intern
e
k
hin, côn
g
châu Âu,
m
o
nhân loi
n
m bt các
c
h
ong cách
p
t
rin ca n
g
t
oán chi ph
í
để gi cho
, h tr ph
â
g
hip bán l
vic nm
b
g
phn m
m
u
qu hơn.
T
v
à đưa ra th
a bn thân.
u
cu ca
k
c
hơn vi s
u
i cung
n
t
ruyn th
n
báo nhu c
u
m
soát sn
p
m: công n
g
ch, giám s
ư
ơng), giai
đ
0
l
n ba, nó
k
ngh mt
c
e
t (“interne
t
g
ngh in 3
D
m
t phn c
h
nhiu thác
h
c
ông ngh
m
p
hát trin
v
g
ành nông
n
í
, doanh th
u
môi t
r
ườn
g
â
n tích, đá
n
nhm gi
ú
b
t xu hướ
n
m
, chip cm
T
rong thi
đ
h
hiếu và n
h
Cùng vi
đ
k
hách hàng
mu ln.
S
n
g trong th
i
n
g sang bu
ô
u
để ra quy
ế
p
hm cht
l
g
h vin th
á
s
át cung - c
đ
on 2013
597
k
ết hp các
c
ách nhanh
t
vn vt”),
D
, nano và
h
âu Á. Bên
h
thc phi
m
i để đẩy
v
i các nn
n
ghip Vit
u
theo
m
ùa
g
tuân theo
n
h giá cht
ú
p đáp ng
n
g ca các
biến trong
đ
i CMCN
h
u cu cho
đ
ó là s kết
v
à qun lý
S
kết hp
i
gian ti.
ô
n bán trc
ế
t định sn
l
ượng. Đối
á
m kết hp
u, qun lý
-
2020, tc
59
đ
k
h
2
0
th
ư
tă
n
m
a
th
a
n
c
v
V
i
H
à
nă
m
2
0
T
T
c
8
tăng trưở
n
h
ong 180 t
16. Đến n
ă
ư
ơng
m
i,
1
n
g trưởng
n
a
y
m
c (6
%
a
o đa năng
v
n
ti các th
à
Hình 2:
B
Theo
B
c
siêu th, t
r
c nông thô
n
i
t Nam ch
ư
à
Ni. C t
h
m
2018), t
r
18). Tươn
g
T
TM HC
M
Vingr
o
a hàng và
s
0
50
100
150
200
0
50
100
150
200
250
300
350
2
K
y
n
g thương
m
USD vào
ă
m 2020, t
h
1
57 trung t
â
n
định nh
%
/năm). Bê
n
v
à
r
p chiế
u
à
nh ph l
n
Bi
u đồ doa
n
B
Công T
h
r
ung tâm t
h
n
và ngoi
ư
a nhiu. C
ó
h
, s lượn
g
r
ong khi s
g
t vi tru
n
M
và Hà N
Hình
o
up góp ph
s
áp nhp,
V
85 94
13% 11
%
2013 201
4
2
017 2018
121 136
108 131
y
ếu Hi tho
m
i bán l
năm 2020,
h
eo quy ho
â
m mua s
m
nhu cu gi
n
cnh ngà
n
u
phim s n
g
n
.
n
h thu và
t
c
(N
gu
h
ương, th
p
h
ương
m
i
h
thành còn
b
ó
th thy
r
g
siêu th
H
lượng
c
n
g tâm thư
ơ
i.
3: S lượn
g
n ln vào
s
V
ingroup đ
a
103
%
10%
4
2015
2
2019
150
161
quc tế “Th
ư
ca Vit
N
trong đó b
á
ch, c nư
m
. T
r
ong g
i
i trí tăng (
1
n
h hàng th
g
ày càng
m
c
độ tăng tr
ư
u
n: B
n
p
hn bán l
h
u hết tp
b
ng rt
n
r
ng các tn
h
H
CM và H
à
c
tnh khác
ơ
ng
m
i (T
T
g
siêu th
t
(Ngun:
B
s
tăng trư
a
ng
d
n th
115 126
11%
10%
2
016 2017
Siêuthị
Thànhphố
khác
Siêuthị
HCM/HN
ư
ơn
g
mi và p
N
am trung
b
á
n l hin đ
c s có k
h
i
ai đon 20
1
0%/năm),
c
i trang, d
c
m
rng hơn
ư
ng ca ng
à
g
thương Vi
hin đại c
h
trung tai c
á
n
hiu. Đối
t
h
thành tăn
g
à
Ni tăng
1
tăng 23%
(
T
TM), có 5
5
t
rung tâm m
B
randsvietna
m
ng ca kê
n
ng tr mt
142
1
8
13%
2018 2
0
0
20
40
60
80
100
2
0
3
hân phi” l
n
b
ình s đạt
i chiếm tr
ê
h
ong 1.20
0
18-2021, t
h
c
a hàng t
p
c
h v cá n
h
nhm cun
g
à
nh bán l
V
t Nam 201
9)
h
mi chiế
m
á
c thành p
h
t
h cnh tr
a
g
trưởng m
1
0% (150 c
(
161 ca hà
n
5
TTTM
c
ua sm ca
m
.com)
h bán hàng
s th trườ
n
8
0
27%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
0
20
0
17 2018 2
3
737
2
2
41
n
2 năm 202
0
t
13,5%/nă
m
ê
n 45% so
v
0
- 1.500 si
h
trường b
á
p
hóa hin
đ
h
ân và gii
g
cp mc s
Vi
t Nam gi
a
9)
m
khong
2
h
ln và k
h
a
nh bán l
c
nh hơn H
a hàng nă
m
à
ng năm 20
1
c
ác tnh th
à
các thành p
hin đại.
V
n
g kênh hi
Doanh
t
Tc độ
t
2
019
41
55
0
m
, quy mô
v
i mc 25
%
êu th, 180
á
n l được
d
đ
i (9%/nă
m
trí như tru
n
ng tt hơ
n
a
i đon 201
3
2
5% tng
m
h
u vc ni
ca các do
a
Chí Minh
m
2019, 13
6
1
9, 131 c
a
à
nh, nhiu
h
h
V
i vic m
n đại. Ch
u
t
hu (t USD)
t
ăng trưởng (
%
Trungtâm
m
smThành
p
khác
Trungtâm
m
smHCM/H
N
th trường
%
ca năm
trung tâm
d
đoán s
m
) và hàng
n
g tâm th
cho người
3
-2020
m
c bán l;
t
hành, khu
a
nh nghip
(HCM) và
6
ca hàng
a
hàng năm
ơn tng s
rng thêm
u
i siêu th
%
)
ua
hố
ua
N
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
599
Vinmart hin đang có 120 ca hàng, chiếm 1/3 trong tng s ca hàng trên th trường. th trường
ca hàng tin li, Vinmart+ đang chiếm 50% th phn, vi thương v sáp nhp Shop & Go va qua.
Ngoài ra, ca hàng Vinmart+ liên tc được m rng và đã gn chm mc con s 1500 ca hàng trên c
nước. Cui cùng, s m rng ca Vincom đã đưa h lên v trí dn đầu th trường trung tâm thương
mi. Vincom được đẩy mnh m rng các khu vc ngoi ô trong thi gian gn đây.
Năm 2018-2019 là nhng năm din ra nhiu thương v sáp nhp. Fivimart, chui ca hàng
tng hp tác vi AEON Group, nay đã được sáp nhp vào Vingroup. Shop&Go cũng va được giao
cho Vingroup tiếp qun. Cui cùng là Auchan, chui siêu th đến t Pháp, va bán toàn b hot động
kinh doanh ca mình, đã nêu ra mt s khó khăn ca h trong vic cnh tranh th phn th trường
đang không ngng phát trin này. Trong khi các tp đoàn ln trong nước như Vingroup hay Thế gii
di dng đang tăng tc m rng hot động, mt s đối th đã quyết định thay đổi chiến lược và ri khi
th trường Vit Nam.
Hin ti, Vit Nam đang có hơn 3000 ca hàng tin li trên c nước, con s này tăng gp đôi so
vi hai năm v trước. Ca hàng tin li là kênh khá ph biến đối vi gii tr. Mc dù con s này có v
tích cc, nhưng kế hoch m rng ban đầu ln hơn so vi con s hin ti. Chng hn, hin ti
Familymart có 125 ca hàng và Ministop có 115 ca hàng, nhng con s này vn đang cách rt xa so
vi mc tiêu ban đầu. Các ca hàng tin li dường như gp khó khăn trong vic s hu cơ s vt cht
tt cũng như duy trì li nhun. Vì vy, vn đề đây là h có th đầu tư bao nhiêu vào cuc đua khc
lit này.
3. Cơ hi và thách thc đối vi th trường bán l ca vit nam trong xu thế CMCN 4.0
CMCN 4.0 đang trong giai đon khi phát đã tác động ln đến mi lĩnh vc kinh tế - xã hi ca
đất nước, trong đó ngành bán l Vit Nam cũng chu s tác động không nh. Trên thc tế, làn sóng
CMCN 4.0 trong lĩnh vc bán l đang âm thm din ra và to nhiu cơ hi phát trin cho Vit Nam vi
nhng thay đổi đột phá t nhng tiêu chun dch v đa dng, hiu qu và nhanh chóng da trên nn
tng công ngh s. Tuy nhiên, CMCN 4.0 cũng s mang li không ít nhng thách thc cho ngành bán
l buc h phi chuyn đổi tư duy và phương thc kinh doanh theo xu hướng 4.0.
3.1. Cơ hi
CMCN 4.0 là s phát trin t nhiên ca cuc cách mng công nghip th ba, đã thay đổi hoàn
toàn bn cht ca thương mi trong na sau ca thế k 20 vi mt lot các tiến b tin hc và công
ngh thông tin. Đó là thi k thay đổi ln đối vi các công ty bán l, được đánh du bng s xut hin
ca th tín dng, t động hóa kho, Just In Time (JIT) (Đúng sn phm – vi đúng s lượng – ti đúng
nơi – vào đúng thi đim cn thiết) và các mô hình kinh doanh trc tuyến đầu tiên. Hin nay, dưới tác
động ca CMCN 4.0, các công ty bán l đang gia mt s chuyn đổi rt ln - không ging vi bt
k thi kì nào trước đây trong lch s. Vi nhng thành t ca CMCN 4.0, th trường bán l đang
chng kiến và chu tác động ln nhng thay đổi ln trong công ngh, s thích ca người tiêu dùng,
kênh bán hàng, phương pháp tiếp th, rào cn gia nhp, và chui cung ng.
Mt trong nhng thành tu ni bt ca CMCN 4.0 là s phát trin ca thương mi đin t, ha
hn trin vng tích cc m ra cơ hi cho ngành bán l Vit Nam. Bi thương mi đin t là yếu t
quan trng để hình thành mô hình bán hàng đa kênh – mt mô hình kết hp gia bán hàng trc tuyến
và trc tiếp ti ca hàng để thu hút khách hàng và tăng kh năng cnh tranh.
Vit Nam vi ưu thế thuc nhóm các nước đang phát trin, dân s ln, trưa thích kết ni,
quá trình đô th hóa, thu nhp gia tăng và mc sng cao hơn chính là nhng yếu t thun li h tr
tăng trưởng th trường bán l Vit Nam. C th, theo các thng kê gn đây ca Appota công b, Vit
Nam đang nm trong top 20 nước có s người s dng Internet cao nht thế gii vi 49 triu người kết
ni Internet. S người ch s dng đin thoi để truy cp Internet Vit Nam, nht là độ tui t 18 -
34 tui, chiếm t l rt cao so vi t l người ch s dng máy vi tính hoc các thiết b khác. Không
nhng thế Vit Nam là nước được biết có kết ni di động cao: 55% người Vit s hu đin thoi thông
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
600
minh và theo d báo, đến năm 2020 c 10 người Vit s có 8 người dùng đin thoi di động (Google
APAC) và 46% người s hu máy tính cá nhân. Đây chính là động lc để xu hướng mua bán online ti
Vit Nam nói chung s ngày mt gia tăng.
Ngoài ra, theo kho sát ca Vietnam Report v hành vi người dùng, trong các nhóm mt hàng
mà người tiêu dùng thường s dng kênh trc tuyến để mua nht thuc v ba nhóm hàng chính là đặt
ch du lch, vé máy bay, khách sn (chiếm t l 54,4%); qun áo, giày dép (41,2%) và thiết b đồ dùng
gia đình (38,2%). Thêm vào đó, theo d báo ca World Bank, chi tiêu h gia đình s tăng trung bình
10,5%/năm đi kèm tc độ gia tăng mnh m ca tng lp trung lưu. Hin ti có khong 70% dân s
Vit Nam đã được đảm bo v mt kinh tế, trong đó có 13% thuc tng lp trung lưu theo chun thế
gii. Các tng lp thu nhp này đang tăng nhanh, khong 20%/năm, trong giai đon 2010-2017. Tính
t 2014, trung bình mi năm có 1,5 triu người Vit Nam gia nhp tng lp trung lưu, cho thy các h
gia đình đang tiếp tc leo lên bc thang kinh tế cao hơn sau khi thoát nghèo. Tăng trưởng kinh tế, ci
thin mc sng và s gia tăng ca tng lp trung lưu là mt nn tng vng chc để thúc đẩy s tăng
trưởng ca ngành bán l trong thi đại CMCN 4.0.
Vi nhng li thế nêu trên, có th nói nhng thành tu ca cuc CMCN 4.0 m ra nhiu cơ hi
cho các nhà bán l Vit Nam trong vic m rng quy mô th trường, gim chi phí, nâng cao kh năng
cnh tranh vi các nhà bán l nước ngoài. Thành tu ca khoa hc công ngh, đặc bit là kinh doanh
qua không gian mng đã thun li hơn rt nhiu, rút ngn khong cách không gian, thi gian, giúp các
nhà bán l có th gim ti đa chi phí vn hành…
Đối vi các doanh nghip bán l, vi nhng thành tu ca CMCN 4.0 cho phép các doanh
nghip gi thông đip tiếp th có liên quan đến khách hàng ca trong sut mi giai đon ca hành trình
người mua thông qua vic tuyên truyn, qung bá sn phm, dch v lên mng và website. Bên cnh
vic cung cp nhng thông tin v sn phm, dch v chun t cht lượng đến giá c ti khách hàng,
doanh nghip cũng có th nhn li nhng phn hi, bình lun nhng điu mà khách hàng chưa hài lòng
mi khâu, mi dch v khác nhau. Đây cũng là mt kênh cung cp thông tin hu ích để các doanh
nghip có th t nhìn ra nhng ch còn khuyết thiếu để b sung thêm hay để phát trin nhng đim
mnh hơn. Ngoài ra, bng cách thu thp thông tin người tiêu dùng c online và ti ca hàng, người làm
marketing có được d liu v hành vi, thói quen tiêu dùng, s thích ca khách hàng. Sau khi phân tích
được tt c các d liu đó, nhà bán l có th nhn ra mong mun ca tng khách hàng. Đây chính là
mc độ cá nhân hóa gia tăng trong ngành bán l.
Vi các thành tu công ngh, chi phí cn biên trên mt sn phm hàng hoá, dch v có th gim
xung hàng trăm ln. Quy trình sn xut nhanh hơn, thông minh hơn, rút ngn thi gian sn xut nhiu
ln so vi trước đây. Đối vi nhng doanh nghip sn xut thì đây là đim mnh, li thế cn được phát
huy nếu mun nhanh chóng bt kp, đi cùng và tr vng vi các công ngh đặc trưng 4.0.
3.2. Thách thc
Hin nay, CMCN 4.0 đang làm thay đổi mnh m các ngành và lĩnh vc vi hàng lot các công
ngh mi đột phá như trí tu nhân to, t động hoá, Internet kết ni vn vt, đin toán đám mây,...
Nhiu mô hình thành công t vic ng dng các công ngh ca cuc cách mng này như (Uber, Grab,
Traveloka, Alibaba, Amazon,...) đang đặt các doanh nghip bán l trước nhng thách thc ln trong
vic thu hút khách hàng và gia tăng doanh s.
Th nht, CMCN 4.0 làm tăng áp lc cnh tranh cho các doanh nghip bán l Vit Nam trong
vic nâng cao cht lượng sn phm cũng như vic h giá thành sn phm. Bi vì, trong thi đại CMCN
4.0 vi nhng thành tu ca công ngh, người mua có th đặt hàng t bt c nhà cung cp nào trong
nước, thm chí mua hàng các quc gia khác. Chính vì thế, li thế cnh tranh v mt địa lý hay giá c
ca doanh nghip đều gim vì khách hàng s d tìm được nhà cung cp giá r hay cht lượng tt hơn.
Trong khi đó, các tp đoàn bán l nước ngoài ln, trang b công ngh hin đại theo xu hướng 4.0 s
khiến các doanh nghip trong nước đứng trước nguy cơ mt th phn, nhân s và li thế cnh tranh.