1
2
3
Cách phân bit gii tính 4
cá Rng 5
6
Vic lai to cá rng châu Á hu như ch được thc hin trong ao đất. Mt 1
trong nhng yếu t hn chế vic gia tăng sn lượng là không th xác định 2
được gii tính ca cá ging. Xác định gii tính cá rng là yếu t quan trng 3
trong vn đề xác định t l gii tính cá ging nhm ti ưu hóa lai to. 4
1. Cách xác định giơi tính 5
- Trong hp tác nghiên cu và phát trin gia công ty Qian Hu và ông Alex 6
Chang ca Ngee Ann Polytechnic, mt phương pháp xác định gii tính mi 7
bng ch s gii tính (AGI: ch s gii tính: Arowana Gender Index) được 8
phát trin. Ngày nay, các nhà lai to cá cnh thương mi có th áp dng 9
phương pháp này để xác định t l gii tính cá ging nhm thu được nhiu cá 10
con nht. Phương pháp này đơn gin, tiết kim và hiu qu hơn so vi cách 11
nghiên cu DNA truyn thng. 12
- Phương pháp da trên s khác bit v quan h ca các đặc đim hình thái 13
gia cá rng đực và cái trưởng thành. Phương pháp có độ chính xác cao (lên 14
đến 70%) và ch s s giúp ci thin mc độ sinh sn ca cá rng ging. Ch 15
s này được áp dng cho cá rng trên mt tui và ch phù hp đối vi nhng 16
con mnh khe, không d dng. 17
- Trong đó: 1
+ HH: độ rng thân tính t gc vây bng (hay k). 2
+ WH: độ dày thân tính t gc vây bng (hay k). 3
+ LH: độ dài đầu tính t chóp râu đến vin np mang. 4
- Cá đực s có AGI trên 111 và do đó ch s ca cá cái s thp hơn. 5
- Qian Hu không đề cp đến vic nghiên cu được thc hin trên dòng cá 6
rng nào nhưng theo logic thì có th đoán là mt trong hai dòng giá tr nht là 7
huyết long và quá bi, hoc là c hai. “T l gii tính” cá ging (nhm đạt sn 8
lượng cá con ti ưu) cũng được nhc đến nhưng không h có con s c th. 9
2. Phân bit qua quan sát np mang 10