Ci cách chiến lược - cách điu hành mi ca Staples
Khi chiến lược kinh doanh ca công ty bn không còn mang tính đột phá như
nhng ngày đầu mi thc hin, hin nhiên là bn cn phi thay đổi chiến lược mi
cho phù hp hơn. Đó cũng chính là cáchđể Staples luôn có được thành công.
Bn s làm gì khi chiến lược có tính đột phá
trước đây đã giúp công vic kinh doanh ca
bn tiến trin li khiến bn phi chuyn
hướng sang mt mt hàng khác?
Đây chính vn đề hãng cung cp văn
phòng phm Staples[1] đang phi đối mt.
Tôi vn còn nh ngày Staples làm thay đổi
cuc đời tôi. Trước khi Staples kinh doanh
văn phòng phm vào năm 1986, vic mua
mt hàng này và các đồ dùng cung cp cho
văn phòng còn mt nhiu thi gian, bt tin
và tn kém.
Khi bn đến mua hàng ti ca hàng địa
phương do mt gia đình qun lý, bn mong
uc trong kho s nhng bn cn. Nếu
không nhng hàng hóa đó, người ch ca hàng s điu chnh li chiếc catalog xu
trông như mt vt thô kch vi tranh nh, s lượng tn kho mc giá hoàn toàn mơ h.
Vài tun sau đó, có th các mc hàng hoá bn cn s xut hin trên catalog.
Trong tình trng hn lon này, Thomas Stemberg, người sáng lp ra hãng Staples đã tìm
thy mt cơ hi. Khi hãng đồ chơi R Us tiến hành cuc cách mng trong thế gii đồ chơi
ca tr em bng cách “sp xếp chúng thành mt chng cao ngm bay", mt giám
đốc điu hành cp cao đã nói vi tôi rng: Ti sao không th làm như thế vi văn phòng
phm?
Chìa khóa ca thành công: Ci cách chiến
lược khi chiến lược cũ không còn phù hp
nh: www.newreformmagazine.com
Mc tiêu trong kho s hu hết mi th hàng hoá, qun y chuyn bán phân
phi s lượng mtch hiu qu vi mc giá cc k hp lý. S nhiu thi gian đ la
chn như trong siêu th. Người ta cũng th cung cp mt s dch v cn thiết như
copy, fax.
Ý tưởng y mt thành công bt ng. th hin rng ngoài vic đưa ra mc giá tt,
vic la chn và thi gian thun tin đóng vai trò rt quan trng.
Thi gian là k thù s mt ca chiến lược.
nh: gnuhaus.com
Hãng Staples đã s hp dn l k: Nhiu người làm vic vt v trong văn phòng, lp
hc dành thi gian đi ra ngoài đến Staples ngm nghía nhng gian ng khác nhau.
Tôi cm thy n tượng ngay t nhng ngày đầu tiên, lái xe mt 40 phút t nhà ch để mua
mt s vt dng trong nhà trường.
Tuy nhiên, điu mà chúng ta nên biết v các chiến dch là chúng luôn luôn có thi hn s
dng. Điu xy ra vi Staples hai mươi năm v trước? Vâng, cũng ging như mi
chiến lược thành công, Staples đã đánh bi đối th ca mình.
Khi vic cnh tranh trong khu vc tr nên d dàng hơn, các đối th cnh tranh mi đã sao
chép hình kinh doanh ca Staples. OfficeMax[2] Office[3], nhng đối th cnh
tranh vi cách qun lý tt và mnh m đã làm gim đi thin cm mà khách hàng dành cho
Staples.
Bên cnh đó, khách hàng cũng đã thay đổi. Ngày nay, h luôn chào đón nhng mt hàng
mc giá thp, thi gian thun tin nhng mt hàng được tha nhn. Kết qu
Staples các đối th đã dn thân vào vic cnh tranh nguy him trong khi li nhun ít
i, khó duy trì được lòng trung thành ca khách hàng và sc mua gn như không còn tn
ti.
Mt điu tr trêu Staples đã góp phn hình thành nên nhng thế lc cnh tranh, điu
mt giám đốc điu hành gi địa ngc hàng a”. Trên thc tế, Staples chính
vin cnh đầu tiên ca chúng ta.
Vy công ty phi làm gì? Trong trường hp
ca Staples, gii pháp phi là mt cuc đổi
mi. Nhng cách thc đổi mi thú v ca
công ty là: H đã lôi cun khách hàng bng
mt trang web tâm huyết (giao hàng min
phí, ging như mom&pop[4] cho ngày tiếp
theo), tp trung vào khách hàng thường xuyên
ca mt vài sn phm ch cht - mt chương
trình đáp li lòng trung thành ca khách hàng,
và hin nay là vic đầu tư vào các dây chuyn
sn phm có tên “Mr Line”.
Vi Mr Line, Staples đang thiết kế các mc
hàng hoá phong cách ghi đậm du n
hơn c vi s khác bit v chiến lược tăng
li nhun. T Business Week[5] đã t v
dây chuyn y trong mt câu chuyn gn
đây.
Vn còn quá sm để nói rng dây chuyn này
th đem li nhng hiu qu mong đợi, tuy
nhiên tôi s không ngc nhiên nếu điu này xy ra - đặc bit vi nhng khách hàng thích
bánh pizza hơn trong mt ngày làm vic.
Đổi mi chiến lược s giúp bn
cán đích trước đối th trong cuc đua
chiếm lĩnh th trường
nh: creativedigitalprinting.com
Chúng ta th rút ra bài hc v cách suy nghĩ chiến lược t câu chuyn ca Staples?
Trước tiên, tt c các chiến lược đều có hn s dng. Bi vì, bn là mt doanh nhân thành
công không nghĩa bn không th tr thành nn nhân ca các thế lc cnh tranh
ging nhau.
Các đối th s xut hin cùng vi nhng rào cn hình, đơn gin h s bt chước
nhng bn đã làm thành công (mà không phi mt khong thi gian phân tích thí
nghim để phác tho ra mô hình). Khách hàng s đón nhn hu nhưging vi nhng gì
đã đã tng làm h hng thú.
Để đương đầu vi điu này, bn phi xây dng nhng phương thc nhm đi mi và phát
trin hot động kinh doanh ct lõi bng công cuc đổi mi.
Vy, đừng xem đổi mi là mt công vic mang tính ngu hng. y bt đu suy nghĩ v
như mt hot động kinh doanh ch cht mi người cn tp trung vào. Chính s
khác bit ca bn mi là yếu tý nghĩa lâu dài.
- Trích bài viết trong chuyên mc “Khi xướng tho lun” ca Rita Gunther McGarth
trên trang Harvard Business Online -
Ý kiến độc giả Harvard Business Online
Ý kiến của Martin Calle:
Mỗi khi nghĩ đến việc đổi mới chiến dịch như hãng Procter & Gamble,
Johnson hay một vài công ty khác, chúng ta luôn phải thực hiện quá trình
sau để đạt tăng trưởng kinh doanh đáng kể với các sản phẩm hàng hóa bền
vững.
Trước tiên, chúng ta ngồi lại và liệt kê ra 500 phương diện liên quan đến sản
phẩm mỗi hình dạng mẫu ảnh hưởng đến nhận thức hành vi
mua bán của khách hàng về sản phẩm hoặc nhãn hiệu đó - như Staples hay
Starbuck. Khi làm được điều đó, công việc thực sự mới bắt đầu.
Theo mỗi phương diện: Cảm giác, hình thức, chức năng, cách dùng, hình
ảnh, thái độ, giá cả, đóng gói, hệ thống phân phối, trao thưởng…, nhiều
phương diện khác mà chỉ có chúng ta biết, chúng ta cần chỉ ra 500 giai đoạn
ngắn trong mỗi phương diện hình dạng mẫu thể ảnh hưởng
tích cực đến nhận thức và hành vi mua bán của khách hàng.
Khi làm được điều đó, chúng ta sẽkhoảng 250.000 giai đoạn - gấp nhiều
lần so với số lượng ý tưởng hay tiềm năng của nhãn hiệu tiến hành đổi
mới chiến lược của một công ty những đối tác của nó. “Hộp đen” sẽ
cách chúng ta xây dựng các giai đoạn đó.
Từ danh sách nói trên, chúng ta lựa chọn được 500 đến 1000 giai đoạn
thể đặt ra trước khách hàng với những lời đề nghị sáng tạo để khách hàng
có thể lựa chọn động lực bán mà họ cho là quan trọng nhất. Chúng ta có th
sử dụng quy trình Consumer Creativity (sáng tạo khách hàng) này như một
lộ trình đúng đắn nhằm đổi mới chiến ợc một cách hiệu quả tăng
trưởng kinh doanh cho hãng Frito-Lay, Procter & Gamble.
HBV-TVN
Đề ngh ghi “Bn quyn @Harvard Business School Publishing”, hoc “Bn quyn tiếng Vit @Công ty phn mm truyn thông
VASC” khi trích dn li thông tin này trên các tài liu in n và photocopy, và ghi rõ “Trích t trang Harvard’S-TVN” khi xut bn trc
tuyến.
[1] Staples, Inc. mt chui các ca hàng văn phòng phm ln nht thế gii, vi 1962 ca hàng ti M, Canada, B, Đức, B Đào Nha,
Lan, Tây Ban Nha, Thy Đin, Anh n ĐộTp đoàn này được thành lp ln đầu tiên ti Brighton, Massachusetts năm 1986. Tng thu
nhp ca h năm 2007 khong 18,2 t USD.
[2] Office Max mt công ty bán l chuyên cung cp đồ dùng văn phòng và là mt trong nhng công ty nhiu ca hàng nht nước M,
được thành lp năm 1988, hin có tr s ti Naperville, bang Illinois. Năm 2006, tng thu nhp ca OM khong 8,9 t USD.
[3] Office Depot là mt công ty chuyên cung cp văn phòng phm và dch v văn phòng, thành lp năm 1986, hin có tr s ti Delray Beach,
Florida. Năm 2007, tng thu nhp ca công ty ước tính khong 15,5 t USD.
[4] “Mom & Pop Art” là chương th 19 ca v kch The Simpsons
[5] BusinessWeek - Tun báo Kinh tế Tp chí do McGraw - Hill phát hành, s đầu tiên phát hành vào năm 1929 (Có tên The Business
Week) dưới s điu hành ca Malcolm Muir. Tun báo Kinh tế được xut bn 2 tun mt s, là đối th ca Fortune và Forbes. Tr s được đặt
New York City, M.