International Conference on Smart Schools 2022
91
NÂNG CẤP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHT LƯỢNG CAO THÀNH TRƯỜNG
ĐẠI HC NG DỤNG THÔNG MINH CƠ HỘI VÀ THÁCH THC
HIGH-QUALITY COLLEGE UPGRADE TO BECOME A SMART APPLICATION
UNIVERSITY OPPORTUNITIES AND CHALLENGES
ThS. Đinh Hồng Minh
Trường Cao đẳng Lý T Trng TP. HCM
Email: dinhhongminh@lttc.edu.vn.
T khóa:
Cao đẳng chất lượng cao,
định hướng ng dng, đại hc
thông minh, năng lực s.
TÓM TT:
Khi xây dựng trường cao đẳng chất lượng cao thành trường đại hc ng
dụng thông minh, Nhà trường đang thực hin mc tiêu kép, va nâng cp
trường cao đẳng thành trường đại hc ng dng, va xây dựng Nhà trường
thông minh. Bên cnh nhiu thun lợi đến t chính ni lc của trường và các
bên liên quan, tạo động lực giúp Nhà trường t tin phát triển, cũng có những
khó khăn mà Nhà trường cn phải vượt qua. Bài viết này nghiên cứu trường
hợp Trường Cao đẳng Lý T Trng Thành ph H Chí Minh khi Trường lp
đề án nâng cấp thành trường đại hc ng dng, những hội thách thc
cùng các giải pháp được đề xuất để Trường đạt các mc tiêu chiến lược trong
bi cảnh đổi mi giáo dục đại hc và chuyển đổi s.
Keywords:
High-quality,
application-oriented college,
smart university, digital
competence.
ABSTRACT:
When building a high-quality college into a university of smart
applications, the school is realizing the dual goal, upgrading the college into
a university of application and building a smart school. The college does not
only have a great deal of advantages coming from its own resources and
stakeholders and create motivation for the college itself to develop
confidently but also have difficulties that need overcoming. This article
studies the case of Ly Tu Trong College in Ho Chi Minh City, which is
preparing a project to upgrade to an applied university, the opportunities,
challenges and proposed solutions, to achieve the goals strategy in the context
of higher education innovation and digital transformation.
1. Mở đầu
Thc hin chiến lược đổi mi h thng giáo dc đi hc và h thng giáo dc ngh nghip ti Vit Nam, ngày
càng nhiều người lao động năng lực ngh nghip phù hợp được chun b sẵn sàng đ tham gia th trường lao
động, đáp ng nhng thách thc v ngun nhân lc t bên trong bên ngoài nn kinh tế. Thc tế không ít
trường cao đẳng hiện nay đã được chuyển đổi hoc nâng cp t các trường trung cp. mức độ cao hơn, nhiều
trường đại học đã được hình thành trên cơ sở ngun lc ca một trường cao đẳng có chất lượng. Điều đó có nghĩa
s tích lũy lâu dài tạo thành nn tng ca một trường cao đẳng ni lc mnh s thúc đẩy s xut hin mt
trường đại học trong tương lai, đáp ứng nhu cu phát trin ca địa phương hay của B ngành ch qun.
Lut s 34/2018/QH14 v sa đi, b sung mt s điu ca Lut Giáo dục Đại hc ban hành năm 2018 đã xác
định r h thng giáo dục đại hc Vit Nam bao gm các trường đại học theo định hướng nghiên cu và các trường
đại hc theo định hướng ng dng. Trong báo cáo tóm tắt cơ sở khoa hc ca quy hoch mạng lưới các cơ sở giáo
dục đại hc Việt Nam năm 2021 khẳng đnh, t kinh nghim ca mt s quc gia nn giáo dc phát trin cho
thy, quy hoch mạng lưới giáo dục đại hc Vit Nam nên trin khai vi s ợng s giáo dục đại học định hướng
nghiên cu khong t 10% - 20% định hướng ng dng t 80% đến 90% (Hoàng Minh Sơn, 2020). Cho thy
vic phát triển trường đại học theo định hướng ng dng tr thành nhu cu cp bách, đặc bit trong bi cnh nhiu
trường đại hc vẫn đang hoạt động theo li truyn thống, chưa phân biệt r ràng s mnh của trường theo đnh
hướng nghiên cứu hay hướng ng dng và rt thiếu gn kết vi thế gii vic làm.
Các trường cao đẳng chất lượng cao các trường thật sự tiềm lực định hướng phát triển đáp ứng nhu
cầu xã hội về nguồn nhân lực. Các tiêu chí đảm bảo chất lượng cao được nhà trường tuân thủ: Cơ sở vật chất hiện
đại đủ đ đáp ng quy đào tạo; đội ngũ giảng viên trình độ chuyên môn cao cầu tiến; chuẩn đầu ra cùng
chương trình đào tạo được cập nhật thường xuyên và sự góp ý của các chuyên gia đến từ doanh nghiệp; người
International Conference on Smart Schools 2022
92
học được thực hành, thực tập tại doanh nghiệp với thời ợng không dưới 60% thời gian đào tạo. thế, việc chuyển
đổi và nâng cấp trường cao đng chất lượng cao thành trường đại hc định hướng ng dng là mc tiêu kh thi, đã
đang được một số trường cao đẳng chất lượng cao theo đuổi nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao cho thị
trường lao động.
2. Kết qu nghiên cu
Đi hc định hướng ng dng thông minh
Theo b tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại hc hin hành ca quc gia quc tế, tt c các bên liên quan
ca giáo dục đại hc, bao gm nhà c, nhà trường, các doanh nghip, nhà giáo và người hc ngày càng quan tâm
nhiều hơn đến th trường lao động, là nơi mà kết qu đào to ca nhà trường được th thách và chng minh. Ngày
nay, trong nn kinh tế tri thc, kinh tế s, vai trò của trường đại hc tr n đa dạng hơn, giáo dục đại hc không
ch đào to ra nhng nhà khoa hc làm công vic nghiên cu và khai phá tri thc mi, mà còn chun b cho nn
kinh tế mt lực lượng lao động trình độ cao, kiến thc và nhng k năng th trường lao động cn, sinh
viên được đào tạo đ có th t tin tham gia vào thế gii vic làm ngay sau khi tt nghip. Mc tiêu này được đáp
ng bởi các chương trình đào tạo bậc đại học theo định hướng thc hành, hay còn gọi đại học định hướng ng
dụng. Đặc trưng của đại học định hướng ng dng thông minh là mi quan h cht ch vi thế gii vic làm th
hin trong toàn b hoạt động ca nhà trường (Phm Th Ly, Boris Dongelmans, 2016), đồng thi hội tụ các yếu tố:
Lớp học thông minh; Môi trường học tập thông minh; Giảng viên thông minh; Khuôn viên thông minh; Cộng đồng
học tập thông minh; Phương pháp giảng dạyhọc tập thông minh.
hội thách thc khi nâng cấp trưng cao đẳng chất lượng cao thnh trưng đi hc ng dng thông
minh
Cơ hội:
Đối vi yêu cầu gia tăng nguồn nhân lc chất lượng cao cho địa phương: Những địa phương ly dch v
công nghip giá tr gia tăng cao làm nền tng phát trin kinh tế luôn định hướng phát triển các ngành có hàm lưng
khoa hc - công ngh cao; gim dn các ngành thâm dụng lao động, gia công, các ngành ô nhiễm môi trường. Trong
bối cảnh đổi mới liên tục về công nghệ và thiết bị, để áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới đòi hỏi phải có
một đội ngũ đông đảo cử nhân và kỹ sư được trang bị kiến thức thuyết bậc đại học, đồng thời có năng lực thực
hành, khả năng hòa nhập phát triển trong môi trường làm việc, họ phải phẩm chất “giỏi nghề”, “giỏi chuyên
môn”, nói được, làm được, đó chính là các cử nhân và kỹ sư bậc đại học tốt nghiệp từ một trường đại học theo định
hướng ứng dụng. Đề án nâng cấp một trường cao đẳng chất lượng cao thành trường đại học định hướng ng dng
thông minh đáp ứng tt yêu cu phát trin của địa phương, nên nhiều kh năng s đưc các cp quản lý ưu tiên xem
xét và phê duyt.
Đối vi tiềm năng phát triển của trường: Khi tr thành trường đại hc s to không gian phát trin mnh m
hơn cho trường v các điều kiện đảm bo chất lượng, v uy tín kh năng mở rng các quan h hợp tác, mang đến
nhiu li ích thiết thc cho ging viên và sinh viên.
Xut phát t nguyn vng ca sinh viên ph huynh: Qua kho sát thc tế, chúng tôi nhn thy khi mt
trường đại học được thành lp trên nn tng một trường cao đẳng, s to nhiu thun lợi hơn cho sinh viên của
trường so vi vic các em theo hc bậc cao đẳng, c th:
+ V cơ hội vic làm: Các tập đoàn hoặc t chc có quy mô ln hin nay vẫn ưu tiên đánh giá cao hơn đối vi
các ng viên tham gia tuyn dng có bằng đại học, do đó, cơ hi vic làm tốt cũng tăng lên nhiều hơn đối vi sinh
viên tt nghip bc đi hc.
+ V kh năng cạnh tranh tại nơi làm vic: Nhng ng viên có bng cp đi học luôn được các nhà tuyn dng
chú ý hơn, được cân nhắc để đào tạo nâng cao, hoặc thăng chức, nht là trong bi cnh cuc Cách mng công nghip
ln th tư và thời đại s.
+ Thu nhp sau khi tt nghip: Trên thc tế, sinh viên tt nghiệp đại học đưc nhn mức lương cao hơn so với
sinh viên các bc học cao đẳng và trung cp cùng ngành ngh (Trường Cao đẳng Lý T Trng Thành ph H Chí
Minh, 2022).
Như vậy, khi định hướng chuyển đổi trường t một sở giáo dc ngh nghiệp thành trường đại học định
hướng ng dụng thông minh, Nhà trường nhận được nhng s ng h tạo động lực cho trường t địa phương, từ
các cp qun lý, t sinh viên và ph huynh. Bên cạnh đó là những cơ hội do chuyển đổi s mang li, gm: 1) Vic
áp dng các công ngh như IoT (Internet of Things) giúp tăng cường qun lý và giám sát lp hc, hành vi ca sinh
viên mt cách hiu qu, t đó giúp phân tích hành vi hc tp của sinh viên để có nhng h tr và phn hi phù hp;
2) Khi quá trình chuyển đi s được đẩy mnh, Vit Nam tham gia vào mạngi hc tập điện t quc tế, trin khai
International Conference on Smart Schools 2022
93
đào tạo t xa hay e-learning mt cách có h thng giúp công ngh giáo dc phát trin mnh, tiếp cn các ngun hc
liu m giúp người hc ging viên kết ni kiến thc mt cách hiu qu; 3) Khi thc hin chuyển đổi s, sinh
viên có th tiếp cận thông tin đa chiều, thu hp mi không gian, tối ưu hóa thời gian, t đó phát triển nhanh chóng
v tri thc, nhn thức và tư duy, giúp cá nhân hoá việc hc và to k năng học tp suốt đời cho người hc; 4) ng
dng công ngh vào hoạt động của Nhà trường giúp qun cán b, ging viên, nhân viên sinh viên thun li
hơn. Góp phần thay đổi ch đánh giá hiệu sut công vic ca cá nhân, to chuyn biến v văn hoá Nhà trường theo
hướng tích cực. Nhà trường th ct giảm chi phí để ng hiệu qu chất lượng làm vic ca khối văn phòng
cùng khối đào tạo, điều này đặc biệt ý nghĩa khi các trường đại hc mi thành lp phi thc hin mc tiêu t ch
toàn phn (t ch chi thường xuyên và chi đầu tư).
Thách thức:
Việc chuyển đổi trường từ một cơ sở giáo dục nghề nghiệp thành trường đại học định hướng ứng dụng thông
minh dù thuận lợi bản nhưng không hề dễ dàng, các yêu cầu quy định của pháp luật về thành lập trường
đại học rất chặt chẽ đòi hỏi tiêu chuẩn cao vcác nguồn lực. Hơn nữa, việc chuyển đổi này phải bám sát định
hướng ứng dụng chiến lược xây dựng nhà trường thông minh, nên tất cả các yếu tố nội lực hoạt động của
trường phải được xem xét trên quan điểm hệ thống, từ sứ mạng, mục tiêu nội dung của chương trình đào tạo,
giảng viên, sinh viên, cơ sở vật chất, công tác tổ chức quản lý, quản trị Nhà trường đều phải thông qua sự gắn
kết với thế giới việc làm đặt trong bối cảnh chuyển đổi số. Những thách thức bản khi chuyển đổi số là: 1)
Năng lực ứng dụng công nghệ của Nhà trường, cơ sở vật chất, hạ tầng mạng, trang thiết bị (như máy tính, camera,
máy in, máy scan), phòng thí nghiệm ảo, đường truyền, dịch vụ Internet còn thiếu chưa đồng bộ với yêu cầu
chuyển đổi số, quy trình dạy học trực tuyến và nội dung các khoá học trực tuyến vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục
được hoàn thiện; 2) Việc xây dựng kho dữ liệu số (như sách điện tử, thư viện điện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm,
tự luận,…), phần mềm e-learning, phần mềm ứng dụng mô phỏng chưa đủ để phục vụ giáo dục thông minh; 3) Sự
phát triển của các chương trình học trực tuyến, cấu trúc thời gian học, các bài kiểm tra đánh giá trực tuyến và công
nhận kết quả học tập trực tuyến (khác với cách học truyền thống) chưa đủ để theo kịp yêu cầu chất lượng đào tạo
trong bối cảnh chuyển đổi số (Christian M. Stracke, Michael Shanks, Oddgeir Tveiten, 2017); 4) Việc hoạch định
tài chính để đầu tư đổi mới công nghệ và huấn luyện nâng cao năng lực số cho đội ngũ giảng viên nhân viên cũng
một thách thức không nhỏ, đặc biệt trong bối cảnh Nhà trường phải thực hiện tự chtoàn phần (đơn vị sự
nghiệp tự chủ nhóm 1) theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (Chính phủ, 2018); 5) Nhiều quy trình quản lý và chương trình
đào tạo chưa được số hoá, nên trải nghiệm số của giảng viên sinh viên còn hạn chế, dẫn đến văn hóa số trong
nhà trường cũng chưa đáp ứng kịp yêu cầu của chuyển đổi kỹ thuật số.
Trưng hợp Trưng Cao đng Lý T Trng Thành ph H Chí Minh
Yêu cu ca Thành ph H Chí Minh v ngun nhân lc cho công nghip hóa, hi nhp và chuyển đổi s hin
nay phi là những người lao động được đào to với trình độ chuyên môn ngh nghip cao; sinh viên tt nghip cao
đẳng là ngun nhân lc có chất lượng, còn sinh viên tt nghiệp đại hc chính là ngun nhân lc chất lưng cao mà
thành ph đang cần, h được đào tạo theo nhu cu ca Thành ph, t các trường đại hc và hc vin do Thành ph
quản lý, được phân b và s dụng theo cơ cấu hp lý, phù hp với trình đ công ngh và cơ cấu sn xut ca Thành
ph. Hin nay, Thành ph có 3 trường đại hc và hc vin trc thuc, gồm: Trường Đại hc Sài Gòn (thế mnh là
các ngành phạm và khoa học bản); Trường Đại hc Y khoa Phm Ngc Thch (chuyên ngành sc kho)
Hc vin Cán b (chuyên ngành qun lý, lun chính tr). thế, vic thành lp một trường đại học theo định
hướng ng dng, cung cp ngun nhân lc chất lượng cao phc v phát trin 4 ngành công nghip trng yếu 9
ngành dch v ch yếu ca thành ph là mt yêu cu tt yếu khách quan, Trường Đi hc Lý T Trng Thành ph
H Chí Minh được thành lp, s là trường đại học có đủ điu kiện để đáp ứng tt nhu cu ấy, vì các ngành đào tạo
của trường tương thích hoàn toàn với nhu cu nhân lc phc v phát trin ngành công nghip và ngành dch v ca
Thành ph (Trường Cao đẳng Lý T Trng Thành ph H Chí Minh, 2022).
Là mt trong những trường cao đẳng đạt chun chất lượng cao cp quc gia t k đánh giá thí điểm năm 2019.
Trường Cao đẳng T Trng Thành ph H Chí Minh s mạng đào tạo nhân lc trc tiếp phc v cho các
ngành ngh sn xut, kinh doanh và dch v ca thành ph. Các sinh viên tt nghiệp do trường đào tạo là ngun lao
động kiến thc, k năng trách nhiệm ngh nghip, kh năng sáng tạo, nhanh chóng thích ng vi môi
trường làm vic ti doanh nghiệp. Hàng năm, Nhà trường xem xét ch động điều chnh tiến độ đào tạo, đưa 100%
SV đi thực tp tt nghiệp, tăng cường b trí thc tp theo thi gian do doanh nghiệp đ xuất. Trường phi hp vi
doanh nghip t chc góp ý, biên son chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo, chuyên gia đến t doanh nghip tham
gia ging dạy, đánh giá kết qu hc tp ca sinh viên thông qua các hình thức đào tạo song hành, đào tạo kép, đào
tạo theo địa ch, t chc hi tho, tham quan thc tế ti doanh nghip cho GV SV nhằm tăng cường hoạt động
International Conference on Smart Schools 2022
94
giao lưu, trải nghim thc tế, hàng năm 100% GV đi thực tế ti doanh nghip nhm tiếp xúc vi thiết b công ngh
mi và phát trin k ng nghề nghiệp. Nhà trường đã chủ động liên h, làm vic với hơn 1000 doanh nghip thuc
các khu chế xut, khu công nghiệp và đơn vị s dụng lao động trên địa bàn Thành ph H Chí Minh cùng các tnh
lân cận, để thu thp thông tin, tạo hội vic làm cho sinh viên sau khi tt nghip; k c công vic làm bán thi
gian khi sinh viên còn đang theo học tại trường. Theo các kết qu nghiên cu ln vết trong 3 năm học gn nht: s
sinh viên tt nghip vic làm phù hợp sau 12 tháng trên 90%. Như vy, yêu cu quan trng nht ca một trường
đại học định hướng ứng dụng là gắn kết với thế giới việc làm đang được Trường Cao đẳng Lý T Trng Thành ph
H Chí Minh triển khai rất tốt, là thế mạnh trong công tác đào tạo của trường từ nhiều năm qua (Trường Cao đẳng
Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh, 2022).
Nhng hoạt động xây dựng Nhà trường thông minh đã được Nhà trường tích cc trin khai t năm 2018, trường
tiến hành đầu tư cơ sở h tng mng và ph sóng wifi toàn trường, đảm bo phc v vic dy hc (trc tiếp, trc
tuyến) ca ging viên sinh viên mt cách hiu qu; h thng máy ch lưu trữ d liu tp trung, h thng máy
trm và h thng phn mềm đáp ứng đầy đủ các hoạt động quản lý và đào tạo; Trường xây dựng phòng studio đạt
chuẩn để ghi hình phc v đào tạo t xa và các hc phn ging dy trc tuyến, Trường t chc các hi tho khoa
hc đ hc hi, chia s kinh nghim t các t chức, đơn v, nhà cung cp thiết b và công ngh trong và ngoài nước
(Trường Cao đẳng Lý T Trng Thành ph H Chí Minh, 2022).
Với tình hình thực tế như trên, việc Nhà trường hiện đang đào tạo bậc cao đẳng trung cấp, trong khi đã
đủ các nguồn lực đào tạo bậc đại học theo định hướng ứng dụng chưa phát huy hết khả năng của trường trong
quá trình góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố. Đây là tiền đề để Trường Cao đẳng Lý
Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh lập dự án nâng cấp, chuyển đổi trường từ một trường cao đẳng chất lượng cao
thành trường đại học định hướng ứng dụng, và hơn thế nữa, là một trường đại học thông minh. Nếu đề án được các
cấp quản lý phê duyệt, Nhà trường tin tưởng thông qua quá trình tăng cường gắn kết toàn diện với thế giới việc làm
sử dụng dữ liệu cùng công nghệ số để thay đổi toàn diện cách sống, cách làm việc phương thức đào tạo, sẽ
tạo nên chất lượng hoàn toàn mới trong quy trình quản lý, trong kết quả đào tạo, nghiên cứu, hợp tác với doanh
nghiệp và các hoạt động khác của trường.
Nhng vic cần lm để thc hin thành công mc tiêu nâng cấp trưng
(1) Xác định r chiến lược ca Nhà trường
Xác định thông qua việc sử dụng liên tục đổi mới công nghệ để tập trung mnh m vào thc hành ngh
nghip trong c nhim v đào to, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, để thực hiện sứ mng ca Nhà trường là
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao năng lực số phù hợp phc v th trường lao động Thành phố Hồ Chí
Minh, vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ và thị trường lao động quc tế.
(2) Đổi mới hoạt động quản lý và quản tr
Khái niệm định hướng ứng dụng được thể hiện trong tuyên ngôn s mng và chiến lược phát trin trường, của
phòng ban và khoa chuyên môn; thể hiện r nhất trong việc thiết lp và duy trì các mi quan h gắn kết với doanh
nghiệp. Trong chiến lược phát triển cũng cần xác định r trng tâm là tp trung hoàn thiện cơ s h tng công ngh
thiết b hiện đại làm nn tng cho chuyển đổi k thut s. Trang b h thng phn mm ging dy và qun lý phi
tương thích và kết ni trong cùng mt h sinh thái, tuân th bo mật thông tin. Tư duynăng lực qun cn nhy
bén đ nm bt tn dụng cơ hội ca quá trình chuyển đổi s. Trau di trang b kiến thức, duy kỹ thut s
cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên đ th làm ch công nghệ. Đơn giản hoá các quy trình qun lý, các
chương trình đào tạo và thc hin s hoá toàn b, tạo điều kin cho cán b, ging viên, nhân viên và sinh viên tri
nghim s mt cách t nhiên thun thc, t đó thay đổi văn hoá của Nhà trường theo chiu hướng điều chnh các
hành vi phù hp vi các hoạt động ging dy, hc tp, giao tiếp trên không gian s.
(3) Tăng cường đánh giá hoạt động đào tạo
Kế hoạch đào tạo của trường cần chú trọng theo đuổi phương pháp dy - hc tích cc trong các chương trình
đào tạo định hướng ứng dụng thông minh, đề cao s hp tác, làm vic theo nhóm và tinh thn trách nhiệm. Nhấn
mạnh các mc tiêu chính của đánh giá là:
Bảo đảm về năng lực chuyên môn, năng lực số cùng các mc tiêu hc tp sinh viên đạt được trong sut
chương trình đều đạt chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động trong thời đại số,
Chú trọngnh kh thi ca các đ án sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên trau dồi kỹ năng khi tổ chức công
vic theo nhóm với các chương trình thực hành - thc tập chất lượng, nội dung thực hành - thực tập đúng chuyên
ngành tại các doanh nghiệp uy tín và liên tục có sự đổi mới về công nghệ.
Phản ánh kết quả thực chất của các khoá bồi dưng về phương pháp sư phạm và kỹ năng số của giảng viên,
International Conference on Smart Schools 2022
95
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
soát hệ thống khung pháp để đảm bảo chất lượng đầu ra của chương trình đào tạo. Mời các tổ chc
đánh giá ngoài tăng cường kiểm định chất lượng để công nhận nội dung chương trình đào tạo đạt chuẩn chất
ợng quốc gia và quốc tế (Dự án POHE 2, 2016).
(4) Đổi mới chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thông minh
Các chương trình đào tạo định hướng ứng dụng của trường cần phản ánh cách tiếp cn tích hợp, trong đó kiến
thc lý thuyết kết hp vi thc hành và đào to các k năng mềm, kỹ năng số tập trung vào thc hành ngh nghip
ca sinh viên trong môi trường kỹ thuật số. Thời lượng thực hành, thực tập không dưới 60% thời lượng toàn khoá
học. Khi các khoa chuyên môn đầu tư biên soạn chương trình định hướng ứng dụng và tổ chức đào tạo, cần bám sát
mục tiêu giúp sinh viên có kh năng thích ứng ngay với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp. Các chương trình
đào tạo cũng được số hoá để đáp ng yêu cầu thực tiễn chuyển đổi số.
(5) Chú trọng bồi dưng năng lực chuyên môn và năng lực số cho cán bộ, giảng viên, nhân viên
Các chương trình đại học định hướng ứng dụng đòi hỏi giảng viên phải kinh nghiệm thực hành nghề
nghiệp, hơn nữa, không phải các cấp lãnh đạo hay Trung tâm quan hệ doanh nghiệp của trường, mà chính các giảng
viên người đóng vai trò chính trong việc gìn giữ phát triển các mối liên kết chặt chẽ với thế giới việc làm.
Giảng viên có nhu cầu và được Nhà trường tạo điều kiện để cập nhật thường xuyên các kiến thức về lĩnh vực đang
giảng dạy thông qua hoạt động tu nghiệp, tham gia thực tế tại doanh nghiệp. Giảng viên cần đủ khả năng dẫn
dắt, đặc biệt về ứng dụng tri thức, công nghệ số chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực chuyên ngành đào tạo.
Giảng viên cần khả năng thực hiện các phương thức dạy học kích thích được tính chủ động học tập của sinh viên,
sử dụng hiệu quả các phương thức đánh giá lý thuyết và thực hành tích hợp. Vì thế, các khoá đào tạo, tập huấn, cập
nhật cho giảng viên về kiến thức, kỹ năng và phương pháp giảng dạy phải được trường và các khoa thường xuyên
tổ chức.
Giảng viên và nhân viên của trường đều cần trau dồi kỹ năng sử dụng công nghệ. Hiệu quả bền vững là khi
cả người học và cán bộ, giảng viên, nhân viên đều được đào tạo tốt để sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật
số.
6) Thúc đẩy s tham gia của người sử dụng lao động vào quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo của đại học định hướng ứng dụng đòi hi có s h tr t doanh nghiệp thông qua các hot
động tham gia c vn/tư vn cấp độ chương trình, biên soạn chuẩn đầu ra, tham gia giảng dạy và đánh giá người
học; Các đơn vị sử dụng lao động ngày nay rất quen thuộc với việc cung cp các cơ hi hc tập thực tế cho sinh
viên tại địa điểm sản xuất/kinh doanh của họ. Nhà trường các khoa cần tổ chức đối thoi thường xuyên để m
kiếm thông tin góp ý t doanh nghiệp cho công tác đào tạo. Các khoa mời doanh nghiệp tham gia tích cc vào vic
thc hin chương trình đào to qua hình thc thnh ging, hưng dn đ án môn học, tiếp nhận sinh viên đến doanh
nghiệp thực hiện các chương trình thực hành, thực tập. Mời doanh nghiệp xem xét sử dụng các dự án nghiên cứu
khoa học của giảng viên và sinh viên, cố vấn/tài trợ các dự án khởi nghiệp và các cuộc thi học thuật của sinh viên,
đồng thời thông qua đó, người sử dụng lao động tìm được những sinh viên có năng lực và phẩm chất phù hợp với
yêu cầu của họ (Dự án POHE 2, 2016)
7) Chú trọng năng lực nghề nghiệp và năng lực số của người học
Sinh viên đại học định hướng ứng dụng các mục tiêu hc tập định hướng thc hành, sẵn sàng học theo nhóm,
học tại doanh nghiệp, thc hin các đồ án nhóm, hoặc thực hành độc lp, t sp xếp công vic và làm các bài tp,
nhân hoá việc học tập. vy sinh viên cần được các khoa giảng viên hỗ tr tổ chức khoá học phù hợp để
phát trin phong cách hc tập đặc trưng “học thông qua làm việc”, “học chủ động”. Quá trình tri nghim thc tế
ti doanh nghip cho phép sinh viên khám phá các kiến thc mới và tích lũy kinh nghiệm, phát trin k năng, đặc
bit là k năng nghề và k năng số để sn sàng gia nhp vào thế gii vic làm sau khi hoàn thành khoá hc.
8) Tăng cường cơ s vt chất theo định hướng đào tạo nghề nghiệp ứng dụng và chuyển đổi số
Để tổ chc và đào to thc hành nhm mô phng các tình hung trong thc tin ngh nghiệp cho sinh viên trải
nghiệm, Nhà trường chú trọng trang bị cơ sở vật chất phục v thc hành, các phòng thí nghim rèn luyn k năng
mô phng thc tế, phòng máy tính và tha thun vi các doanh nghiệp về vic s dng các trang thiết b hoc máy
móc hiện đại của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo (Dự án POHE 2, 2016).
Trường xây dựng nền tảng hạ tầng sở dữ liệu lớn phục vụ báo cáo tổng hợp phân tích nhu cầu, chất lượng
dạy - học, hỗ trợ công tác tuyển sinh nhiều nghiệp vụ khác. Đầu xây dựng nền tảng số của Nhà trường phù
hợp với hệ thống giáo dục đại học. Đảm bảo hỗ trợ tất cả các hình thức dạy - học (trực tuyến, trực tiếp, kết hợp,...),
bao gồm nền tảng học liệu số, thư viện điện tử, hệ tri thức chuyên ngành, các ứng dụng tuyển sinh, quản học viên